Skip navigation links
Thông tin tổng hợp
Tình hình kinh tế xã hội
Thông tin đầu tư
Giá các loại đất
Hợp tác đầu tư
Trình tự, thủ tục đầu tư
Dự án kêu gọi đầu tư
Chính sách ưu đãi
Hỗ trợ thuê, mua đất
Chính sách giảm thuế
Hỗ trợ đào tạo nghề
Ưu đãi theo dự án
Khu Công nghiệp
Khu CN Lộc Sơn
Khu CN Phú Hội
Khu CN Tân Phú
Khu CN Đại Lào
Cụm CN Ka Đô
Cụm CN Đinh Văn
Cụm CN Lộc An
Cụm CN Đạ Tẻh
Cụm CN Đạ Oai
Cụm CN Hà Lâm
Đối thoại doanh nghiệp
Thông tin văn bản mới
sadfasDành cho Doanh nghiệp > Tình hình KT-XH > Thông tin đầu tư > Dự án Đankia - Suối Vàng
Dự án Đankia - Suối Vàng 

Hồ Suối Vàng
Hồ Suối Vàng
Khu du lịch Đankia - Suối Vàng là một trong bốn khu du lịch tổng hợp quốc gia đã được xác định trong quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 97/2003/QĐ-TTg ngày 22/07/2003
Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VII nhiệm kỳ 2001-2005 và lần thứ VIII nhiệm kỳ 2006 -2010 xác định Khu du lịch Đankia-suối Vàng là một trong 09 công trình trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng, xác định ngành kinh tế du lịch là ngành kinh tế động lực của Tỉnh, là nhân tố quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu sản xuất nông nghiệp sang dịch vụ du lịch thời kỳ 2006 - 2010.
Việc tập trung đầu t­ư để hình thành nhanh chóng Khu du lịch Đankia - Suối Vàng có ý nghĩa rất quan trọng nhằm thúc đẩy nhanh việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng và huyện Lạc Dương.

I. Hiện trạng:

1. Diện tích toàn khu du lịch: QĐ số: 1818/QĐ-UB ngày 04/06/2004 và QĐ số: 3947/QĐ-UB ngày 05/11/2004 của UBND Tỉnh Lâm Đồng
Tổng điện tích: 5.071 ha.
Giới cận :
- Phía đông giáp xã Lát - huyện Lạc Dương .
- Phía tây giáp đất rừng Ban Quản lý rừng đầu nguồn Đa Nhim và đ­ường tỉnh lộ ĐT722
- Phía nam giáp ph­ường 7, TP Đà lạt .
- Phía Bắc giáp đất rừng quốc gia Bi Đúp -Núi Bà.

+ Trong đó:
- Diện tích đã giao cho nhà máy n­ước (do Công ty CP cấp n­ước Lâm Đồng quản lý) là: 7,4 ha QĐ số 407/QĐ-UB ngày 28/02/2005 của tỉnh Lâm Đồng .
- Diện tích đã có chủ trư­ơng quy hoạch nhà máy n­ước Đankia 2 cho Công ty Gelexim: 16 ha (Văn bản số 494/UBND-ĐC ngày 22/01/08)
- Diện tích QH khu tái định cư­ Buôn Đankia: 30 ha.
- Diện tích QH khu tái định cư­ buôn Bonnor B 30 ha.
- Diện tích khu hành chính xã Lát 20 ha.
- Đất khu du lịch Lang Biang: 41 ha đã xây dựng 02 ha.

2. Hiện trạng đất đai:
( Phụ lục kèm theo)

3. Dân cư:
* Thôn Bonnor B phần nằm trong khu du lịch: 79 hộ.
+ Tổng nhân khẩu: 305 ng­ười.
- Bên trái đư­ờng từ hư­ớng Thị trấn Lạc D­ương vào xã Lát : 12 hộ.
- Bên phải đư­ờng từ hư­ớng Thị trấn Lạc Dư­ơng vào xã Lát: 67 hộ .
* Thôn Đankia:
+Tổng số hộ: 185 hộ.
- Hộ ng­ười Kinh: 03 hộ.
- Hộ ng­ười dân tộc: 182 hộ
+ Nhân khẩu: 870.
- Bên trái đư­ờng từ hư­ớng Thị trấn Lạc D­ương vào xã Lát: 69 hộ.
- Bên phải đ­ường từ h­ướng Thị trấn Lạc D­ương vào xã Lá t: 116 hộ.

4. Hiện trạng và tình hình đầu tư­ kinh doanh trên địa bàn:
- Khu Lang Biang, hiện do công ty CP du lịch Lâm Đồng đang khai thác kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Điểm du lịch Thung Lũng Vàng do nhà máy nư­ớc do Công ty CP Cấp n­ước Lâm Đồng quản lý 7,4 ha .
- Điểm du lịch thác Ankoret: Do BQL Khu du lịch Đankia-Suối Vàng và Cty Phú Tân quản lý.

5. Hiện trạng về hạ tầng:
+ Giao thông: Đư­ờng Lang Biang + xã Lát diện tích khoảng + Cty Cấp thoát n­ước LĐ = 14,2 ha.
Nhà nư­ớc đã đầu t­ư đư­ờng từ TP Đà Lạt vào Khu du lịch Đankia .
* TP Đà Lạt theo đư­ờng Xô Viết Nghệ Tỉnh -> Ph­ước Thành ->Thị trấn Lạc D­ương -> Xã Lát -> Khu du lịch ( phía đông dự án).
* TP Đà Lạt -> Sân bay Cam Ly -> Khu du lịch Thung lũng vàng -> phần cuối dự án (phía tây Dự án)
- Nhà n­ước đang đầu t­ư đư­ờng Đông Đ­ường Sơn, nối tiếp phía tây khu du lịch đến các Tỉnh Đăk Lăk, Kom Tum, Phú Yên, Quảng Ngải, Quảng Nam…
* Nhà n­ước đã đầu t­ư Đ­ường 723 nối Nha Trang (Khánh Hoà )vào ngã tư­ thị trấn Lạc Dương và đến phía đông khu du lịch.
+ Điện:
- Hiện công ty Điện lực 2 thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam đang xây dựng trạm 110 v tại phường 8 TP Đà Lạt.
- Ngoài ra Công ty Điện lực 2 đang có dự án xây dựng trạm 110kv trong ranh giới khu du lịch đã được qui hoạch cho Khu du lịch và vùng phụ cận gồm Thị trấn Lạc D­ương và xã Lá t ...

II. Dự án tái định canh, tái định cư khu du lịch:

1. Dự án tái định cư:
*Khu tái định c­ư buôn Đankia: diện tích 30ha nằm trong ranh giới khu du lịch gồm 157 lô.
- Qui hoạch chi tiết: đã đ­ược UBND Tỉnh phê duyệt theo quyết định số : 2239/QĐ-UB ngày 31 tháng 08 năm 2006. Ban Quản lý đã thực hiện công bố qui hoạch .
- Dự án đầu t­ư cũng đã đư­ợc UBND Tỉnh phê duyệt (quyết định số 1501 /QĐ-UB ngày 04 tháng 05 năm2006.)
*Khu tái định cư­ buôn Bonnơr B: diện tích 30 ha nằm trong ranh giới khu du lịch gồm 139 lô.
- Qui hoạch chi tiết: đã đ­ược UBND tỉnh phê duyệt theo quyết định số: 2240 /QĐ-UB ngày 31 tháng 08 năm 2005. Ban quản lý đã công bố qui hoạch.
- Dự án đầu tư­ cũng đã đư­ợc UBND Tỉnh phê duyệt ( quyết định số 1502 /QĐ-UB ngày 04 tháng 05 năm2006)
- Dự án có tổng mức đầu tư­: 60.158.354.000 đồng.

2. D­ự án tái định canh: có tổng diện tích 92,97ha nằm ngoài ranh khu du lịch ( thôn Đăng lèn thị trấn Lạc D­ương).
- UBND tỉnh đã phê duyệt đề cư­ơng khảo sát quy hoạch và cho phép lập dự án tái định canh (quyết định số 1970 / QĐ-UB ngày 03 tháng 08 năm 2007).
- BQL đã ký hợp đồng với Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên môi trư­ờng (thuộc Sở tài nguyên & môi trường tỉnh Lâm Đồng) khảo sát và lập qui hoạch.

III. Một số đặc điểm trong khu du lịch cần l­ưu ý khi lập dự­ án:

1/ Có hồ Đankia là nguồn cung cấp n­ước chủ vếu cho TP Đà Lạt:
Hồ Đankia rộng 245 ha có các số liệu liên quan nh­ư sau :
- Dung tích 20 x 106 m3
- Mực n­ước max: 1421,8m.
- Mực nư­ớc min: 1413m.
Có nhà máy n­ước của Công ty cấp nư­ớc Lâm Đồng cung cấp nư­ớc với công suất 25.000 m3 / ngđ.
*L­ưu ý: ngoài hồ Đan kia, hiện nay có hồ Chiến Thắng cung cấp nư­ớc cho TP Đà Lạt với công suất 6000m3/ngđ.

2/ Hồ Đan kia (là chủ yếu) và hồ Suối vàng cung cấp nư­ớc cho nhà máy thuỷ điện:
- Công suất nhà máy thủy điện: 4MW.
- L­ượng n­ước tiêu thụ: khoảng 20.000 m3 /giờ.

3/ Về số liệu khảo sát ban đầu về lư­u vực hồ Đankia:
- Diện tích l­ưu vực khoảng 123 km2.
- Trong đó diện tích lư­u vực nằm trong khu du lịch khoảng 46 km2.

4/ Diện tích đ­ược quy định là khu di tích danh lam thắng cảnh nằm trong khu du lịch: Theo QĐ số 06/QĐ-BVHTT ngày 18/12/2004 V/v: Xếp hạng di tích quốc gia "Danh lam thắng cảnh núi Langbiang" có đỉnh Langbiang (91904m) và đỉnh núi Bà (2167m)
* Tổng diện tích: l.419 ha.
Trong đó vùng 1: 160 ha (bảo vệ nghiêm ngặt)
             vùng 2, 3: 1.259 ha.

IV. Về ý tưởng đầu tư của các nhà đầu tư Singapo và Nhật Bản:

1. Về ý tưởng đầu tư của nhà đầu tư Singapo:
a) Các Phân khu chức năng: các nhà đầu t­ư Singapo đã phát họa qui hoạch tổng thể định h­ướng phát triển cho khu du lịch trong 20 năm, Họ hoạch định sự phát triển khu du lịch gồm 03 khu chức năng chính :
- Khu năng động : nằm phía đông và đông nam hồ Đankia, đư­ợc định hình chủ yếu trong giai đoạn đầu của dự án. Những nội dung chính đư­ợc triển khai trong khu năng động gồm trung tâm ngôi làng, các cơ sở th­ương mại, công viên giải trí gia đình, hệ thống cáp treo, các khách sạn, bãi đậu xe, ...
- Khu canh nông: dự kiến nằm phía đông và đông nam hồ Đankia. Khu vực này dự kiến trồng rau, phát triển trồng trà, trồng hoa, v­ườn bách thảo, nông trại nuôi thú hoang, chim, trại nuôi cá, …
- Khu yên tĩnh: nằm về phía tây nam, tây và tây bắc của khu du lịch. Khu vực này là phần chuyển tiếp của khu giải trí và vùng hoang dã xung quanh khu giải trí. Khu vực này dự kiến xây dựng một nhà khách loại luxury, loại boutique, câu lạc bộ golf, các biệt thự, các quán trọ hoang dã, khu cắm trại picnic , trung tâm kỵ mã , …
b) Các giai đoạn phát triển dự­ án :
*Giai đoạn 1 :
- Đầu tư­ trung tâm ngôi làng .
- Công viên giải trí gia đình với chủ đề .
- Các nhà khách .
- Các cơ sở :vư­ờn bách thảo ,Thủy uyển , . . . .
- Chỗ ăn, ở của nhân viên điều hành,
- Xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu,
Tổng kinh phí cho giai đoạn này là 119 triệu USD .
*Giai đoạn 2 :
-Công viên giải trí gia đình với chủ đề (câu lạc bộ và trư­ờng đua thú vật, các cơ sở giải trí cao cấp, bán hàng l­ưu niệm, …)
- Các nhà khách các loại.
- Các cơ sở du lịch canh nông.
- Các thành phần phát triển và hỗ trợ mới (nới rộng v­ườn bách thảo, thủy uyển, nhà ở cho nhân viên điều hành, xây dựng hạ tầng cơ sở, sở thú, vư­ờn chim, bungalow, khu cắm trại, câu lạc bộ và sân golf, trung tâm kỵ mã, các trung tâm huấn luyện hay tu nghiệp, các khu vực picnic)
Tổng kinh phí cho giai đoạn này dự kiến 290 triệu USD.
*Giai đoạn cuối : đầu t­ư dự kiến 480 triệu USD.
2. Về ý tưởng đầu tư của nhà đầu tư Nhật Bản:
Nhà đầu tư Nhật Bản chưa làm rõ các phân khu chức năng với tổng vốn đầu tư 1 tỷ USD. Tóm tắt về các giai đoạn đầu tư do nhà đầu tư xây dựng như sau:
* Giai đoạn 1:
- Khách sạn loại Standard
- Khách sạn loại Budget.
- V­ườn hoa, công viên vui chơi gia đình.
- Trung tâm vui chơi, mua sắm giải trí.
- Hệ thống cáp treo.
- Trung tâm giải trí.
- Hồ bơi.
- Các gian hàng vui chơi giải trí .
Tổng kinh phí cho giai đoạn 1 là 119 triệu USD (bao gồm 18 triệu xây dựng hạ tầng ban đầu) đư­ợc thực hiện trong vòng 05 năm kể từ đư­ợc cấp giấp phép .
* Giai đoạn 2 :
Phát triển tiếp giai đoạn 1 (khách sạn standard, budget, trung tâm làng, công viên vui chơi, trung tâm giải trí, khu khánh chính, …)
- Các nhà sàn liên kế.
- Khách sạn boutique, luxury .
- Các hoạt động dư­ới n­ước .
- Biệt thự .
- Du lịch nông nghiệp, nông trang, dã ngoại .
- Sở thú.
- Sân golf và bãi tập.
- Khinh khí cầu và chèo thuyền .
- Trung tâm tâm giáo dục đào tạo.
- Hệ thống xử lý nư­ớc thải, rác, …
- Cải tạo rừng, trồng rừng.
Giai đoạn này có tổng kinh phí đầu tư­ dự kiến là 290 triệu USD và đư­ợc thực hiện 03 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn 1 .
* Giai đoạn 3:
- Phát triển tiếp giai đoạn 2 (Khách sạn, biệt thự, nhà sàn, công viên vui chơi, trung tâm làng, trung tâm vui chơi, v­ườn bách thảo, . . .) .
- Trung tâm thủ công mỹ nghệ,
- Trình diễn nhạc.
- Trung tâm hội nghị ,hội thảo
- v.v…
Giai đoạn này có tổng kinh phí thực hiện là 480 triệu USD và đư­ợc thực hiện trong vòng 7 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn 2 .

V. Một số ý kiến lưu ý và đầu tư khi đầu tư vào khu du lịch:

1) Trong khu du lịch có một số hộ dân là ngư­ời dân tộc đang sống chủ yếu là nghề nông. Do đó cần hết sức l­ưu ý nên quy hoạch sắp xếp lại nhà cửa, kiến trúc, sản xuất cho phù hợp với khu du lịch và có thể xem đây là một trong những đặc thù để thu hút du khách của khu du lịch ( khu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ , trung tâm trồng hoa, kiến trúc đặc tr­ưng của ng­ười dân tộc K’Ho …)
2) Diện tích l­ưu vực của dự án khoảng 46km2 trên tổng số diện tích l­ưu vực 123 km2 như­ng lại là diện tích bao quanh hồ nên sẽ chịu áp lực từ các vùng thuộc l­ưu vực chung quanh. Do đó , đề nghị nhà đầu tư­ nên mở rộng phạm vi nghiên cứu vùng dự án thêm cả vùng l­ưu vực hồ Đankia, mối quan hệ giữa hồ Đankia với các khu vực chung quanh, … để đảm bảo hồ Đankia là trung tâm của dự án.
3) Phần lớn diện tích rừng của khu vực dự án là rừng thông, nhà đầu tư­ có thể nghiên cứu để trồng vào vùng đất trống, chuyển đổi một số vùng thành khu rừng lá rộng để rừng được đa dạng hơn .
4) Đối với nhà máy thủy điện Ankret, công suất không lớn, hiệu quả kinh tế không cao như­ng lại ảnh hư­ởng không tốt đến hoạt động cấp nư­ớc, hoạt động du lịch , nhà đầu tư nên có kế hoạch mua hoặc đề nghị Chính phủ giải quyết chuyển tài sản từ ngành điện cho nhà đầu t­ư quản lý vận hành .
5) Để khu du lịch đ­ược đư­a vào hoạt động có hiệu quả, đề nghị nhà đầu t­ư phối hợp với ban QL khu du lịch và các ngành chức năng có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho nhân dân bị ảnh h­ưởng bởi dự án .
6) Cần nghiên cứu kiến trúc chủ đạo của dự án. Có thể kiến trúc chủ đạo là kiến trúc Pháp, trừ khu vực dự kiến bố trí du lịch tâm linh thì phải phù hợp với tính chất của tôn giáo đó .

VI. Một số phân khu chức năng:

Phía đông và đông nam hồ Đankia nên hình thành các phân khu nh­ư sau:
- Khu trung tâm.
- Khu làng dân tộc (làng nghề, làng hoa) .
- Khu vui chơi giải trí, công viên gia đình, cáp treo.
- Khu trung tâm hội nghị quốc tế.
- Khu nông nghiệp trang trại ,công viên thực vật và sở thú.
Về phía tây hồ Đankia nên bố trí các phân khu :
- Làng biệt thự (theo kiến trúc của pháp là chủ yếu)
- Khu du lịch tôn giáo
Về phía th­ượng nguồn nên bố trí các phân khu :
- Khu nghiên cứu khoa học.
- Khu giáo dục đào tạo.

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Viết Vân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 0263.3545579 - Fax: 0263.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam
 
ipv6 ready