Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu Lâm Đồng
Tin tức sự kiện
Bản đồ hành chính
Dự báo thời tiết
Dành cho Công dân
Giáo dục đào tạo
Chăm sóc sức khỏe
Thông tin cần biết
Dịch vụ công trực tuyến
Xem chi tiết Sở Tài Chính
Dành cho Doanh nghiệp
Hợp tác đầu tư
Chính sách ưu đãi
Khu Công nghiệp
Đối thoại doanh nghiệp
Dành cho Du khách
Danh lam thắng cảnh
Một số danh thắng khác
Du lịch Đà Lạt
Góc Đà Lạt
/VI-VN/DUKHACH/DOWNLOAD
Sơ đồ Portal
Thủ tục hành chính : Cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bước II)


Tên thủ tục Cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bước II)
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên Môi trường
Cơ sở pháp lý
-Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
-Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực 01/7/2006;
-Nghị định số 160/2005/NĐ–CP, ngày 27/12/2005  của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều NĐ số 160/2005/NĐ–CP, ngày 27/12/2005 ;
-Nghị định  số 124/2007-NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
-Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
-Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư XD và cải cách một số thủ tục hành chính đối với DN ;
-QĐ số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
-Quyết định số 167/2007/QĐ-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bauxit giai đoạn 2007-2015 có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg ngày 01/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và  sử dụng quặng chì, kẽm  giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2020;
-Quyết định số 124/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và  sử dụng quặng sắt  đến năm 2010,  định hướng đến năm 2020;
-Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và  sử dụng khoáng sản làm VLXD đến năm 2020;
-Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi lòng sông;
-Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg ngày 01/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt  khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản ;
-Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng cromit, mangan giai đoạn  2007-2015, có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, fluorit, bentonit, diatomit và talc)  đến năm 2015, có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 25/2008/QĐ-BCT ngày 04/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng đá quý, đất hiếmj và urani giai đoạn   đến năm  2015, có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn   2007-2015  2015, có xét đến năm 2025;
-Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden Việt Nam đến năm 2015  có xét đến năm 2025;
-Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của NĐ số 160/2005/NĐ–CP, ngày 27/12/2005  của Chính phủ;
-Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 124/2007-NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
-Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường  hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép HĐKS;
-QĐ số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng  về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng ;
-QĐ số 2556/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng  về việc phê duyệt khu vực cấm và  tạm thời cấm HĐKS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
-Chỉ thị số 12/2008/CT-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
-CV số 7370 /UBND ngày 16/10/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng  về việc thực  triển khai thực hiện Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ .
Thủ tục
1. Trình tự thực hiện: 
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường; thời gian thực hiện 01 ngày.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại đúng quy định.
Thời gian nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.
b) Bước 2:  Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Phòng TNKS-Nước thẩm định nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Phòng sẽ thông báo cho chủ đơn biết để điều chỉnh, bổ sung. Trong thời hạn năm (5) ngày nếu chủ đơn không bổ sung, Phòng TNKS- Nước tham mưu cho lãnh đạo Sở có văn bản trả lại hồ sơ và chuyển toàn bộ về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trả theo phiếu hẹn.
c) Bước 3: Trong thời hạn muời bốn (14) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Phòng TNKS–Nước lập thủ tục tham mưu cho Lãnh đạo sở trình UBND xem xét cấp phép theo quy định.
d) Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức, cá nhân nộp phiếu hẹn, cán bộ trả kết quả kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu  người nhận  ký nhận vào sổ theo dõi và trao giấy phép. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản uỷ quyền được công chứng, chứng thực và chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền.
Thời gian trả kết quả theo phiếu nhận hồ sơ (trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở TN&MT.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)Thành phần hồ sơ bao gồm (bản gốc hoặc pho to có công chứng):
-Đơn xin khai thác khoáng sản ;
-Văn bản đồng ý về chủ tr¬ương của UBND tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi tr¬ường V/v cho phép lập hồ sơ thực hiện bước II;
- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 ( theo hệ tọa độ VN 2000 Lâm Đồng);
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Dự án  khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định của chủ đầu tư;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng ;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân đang được Nhà nước giao đất hoặc chủ sử dụng đất ;
-Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Chủ đơn có trách nhiệm tìm hiểu tình trạng đất đai đang sử dụng bao gồm hoa màu, tài sản, vật kiến trúc gắn liền với đất đai; có phương án đền bù hợp lý theo quy định của pháp luật, được sự thoả thuận bằng văn bản của người đang sử dụng đất thuộc phạm vi khu vực xin khai thác khoáng sản và gửi văn bản thoả thuận cho cơ quan tiếp nhận đơn.
b) Số lượng hồ sơ:      04 bộ.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-  Giấy phép khai thác khoáng sản.

6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
-Quyết định phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường của UBND các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt nơi xin khai thác khoáng sản (đối với trường hợp lập bản cam kết bảo vệ môi trường) hoặc Quyết định phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường của UBND tỉnh Lâm Đồng (đối với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường);
-Văn bản  của Sở TN&MT về việc xác nhận không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn đi kèm khu vực xin khai thác cát cuội, sỏi XD lòng sông (đối với các trường hợp xin khai thác cát, cuội, sỏi XD lòng sông  không qua thăm dò);
-Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp đã qua thăm dò khoáng sản);
-Người phụ trách quản lý kỹ thuật sản xuất (đối với trường hợp khai thác khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp): có trình độ cao đẳng trở lên theo một trong các chuyên ngành đào tạo như: công nghệ VLXD, công nghệ hóa chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hóa (đính kèm bằng cấp có pho to công chứng); có biên chế hoặc hợp đồng lao động  hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong SX VLXD ;
-Hồ sơ về nhân lực và thiết bị công nghệ chuyên ngành theo quy định (đối với trường hợp khai thác khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).
Loại Tài nguyên khoáng sản
Thời gian
 Không quá 30 ngày làm việc.
Lệ phí
4.000.000đ/01 giấy phép .
Đính kèm  Mẫu số 07.doc


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Viết Vân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 063.3545579 - Fax: 063.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam