Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu Lâm Đồng
Tin tức sự kiện
Bản đồ hành chính
Dự báo thời tiết
Dành cho Công dân
Giáo dục đào tạo
Chăm sóc sức khỏe
Thông tin cần biết
Dịch vụ công trực tuyến
Xem chi tiết Sở Tài Chính
Dành cho Doanh nghiệp
Hợp tác đầu tư
Chính sách ưu đãi
Khu Công nghiệp
Đối thoại doanh nghiệp
Dành cho Du khách
Danh lam thắng cảnh
Một số danh thắng khác
Du lịch Đà Lạt
Góc Đà Lạt
/vi-VN/dukhach/Download
Sơ đồ Portal
Thủ tục hành chính : Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke


Tên thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke
Cơ quan thực hiện Sở Văn hóa thể thao và Du Lịch
Cơ sở pháp lý
- Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh hoạt động văn hóa công cộng;
- Thông tư 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 08  năm 2006 Hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP
- Công văn số 2573/UBND ngày 06/08/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu lệ phí.
Thủ tục
1 Trình tự thực hiện: 
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến Phòng Văn hóa - Thông tin để lấy mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin theo mẫu và nộp đơn đăng ký tại Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt để được kiểm tra, xác nhận điều kiện hoạt động.
- Khi hồ sơ đã được Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt kiểm tra điều kiện kinh doanh karaoke và xác nhận, ký tên, đóng dấu. Sau đó tổ chức, cá nhân đến nộp Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Văn phòng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Bước 2: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Văn phòng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và ghi chép vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả, viết biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu các loại giấy tờ hoặc sai theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ biết và bổ sung.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.
c) Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Văn phòng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Công chức trả giấy phép, viết phiếu nộp lệ phí, thu tiền lệ phí và thu lại biên nhận hồ sơ.
Thời gian trả kết quả từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.

2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Văn phòng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng – 28 Trần Phú, Đà Lạt.

3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề hoặc văn bản xác nhận hộ liền kề không có ý kiến có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (theo mẫu);
- Biên bản xác minh của Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện, thị, thành phố (theo mẫu);
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

7 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ.
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.
4. Bảo đảm âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (trừ các điểm hoạt động karaoke ở vùng nông thôn, vùng dân cư không tập trung). Ánh sáng trong phòng karaoke trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
5. Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
6. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
7. Băng, đĩa karaoke sử dụng tại phòng karaoke phải dán nhãn kiểm soát theo quy định. Nếu sử dụng đầu máy IC chips thì danh mục bài hát trong IC chips phải được Sở Văn hoá - Thông tin sở tại cho phép sử dụng và đóng dấu đỏ từng trang.
8. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên, nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định tại Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09-5-2003 của Chính phủ.
9. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng.
10. Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma tuý tại phòng karaoke.

Loại Văn hóa
Thời gian
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí
Theo Công văn số 2573/UBND ngày 06/08/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu lệ phí. 50.000 đồng.
Đính kèm  BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KARAOKE.doc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE.doc
VĂN BẢN CỦA HỘ LIỀN KỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KARAOKE.doc


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Viết Vân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 063.3545579 - Fax: 063.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam