Skip navigation links
Bộ máy tổ chức
Tỉnh ủy Lâm Đồng
Hội đồng Nhân dân
Ủy ban Nhân dân tỉnh
Đoàn đại biểu Quốc hội
Các sở ban ngành
VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
Sở Công thương
Sở Giao thông Vận tải
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Khoa học Công nghệ
Sở LĐ & TBXH
Sở Nông nghiệp & PTNT
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Sở Tài nguyên Môi trường
Sở Tư pháp
Sở TT và Truyền thông
Sở Văn hóa TT&DL
Sở Xây dựng
Sở Ngoại vụ
Thanh tra tỉnh
BQL các khu công nghiệp
Các cơ quan ngành dọc
Cục thuế Lâm Đồng
Kho bạc Nhà nước
Cục Thống kê
Hội chữ thập đỏ
Chi cục Hải Quan Đà Lạt
Các đơn vị khác
Đài PTTH
Báo Lâm Đồng
Trường CĐSP Đà Lạt
Sở Xây dựng 

1. Địa chỉ 

Địa chỉ: 21 – 23 Lê Hồng Phong - Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: (063) 3822267
Fax: (063) 3832654

2. Lãnh đạo Sở:                         

                          Ông: Nguyễn Hữu Tâm - Giám đốc
                          Ông: Nguyễn Dũng - Phó Giám đốc
                          Ông: Lê Quang Trung - Phó Giám đốc

3. Cấu trúc bộ máy tổ chức

4. Chức năng:

Sở xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND Tỉnh quản lý Nhà nước Ngành Xây dựng tại địa phương gồm: Xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, qui hoạch xây dựng đô thị, qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị ).
Sở Xây dựng chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND Tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý của Sở theo qui định của pháp luật;
Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh qui hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, qui hoạch vùng và qui hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, các chế độ, chính sách, các qui chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỷ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo qui định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý Sở

I.  Về quản lý xây dựng

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định việc phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo qui định của pháp luật;
Hướng dẫn việc kiểm tra thực hiện các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng;
2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức. cá nhân trong việc thực hiện các qui định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
Thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của địa phương;
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình của các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình, giám định các sự cố công trình xây dựng của địa phương theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
5. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép theo quy định của pháp luật; cấp thu hồi giấy phép xây dựng theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã;
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề; tổng hợp tình hình, năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;
7. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn công công trình xây dựng của tỉnh theo quy định của pháp luật;
8. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành bộ đơn giá cơ bản tại địa phương; thông báo giá vật tư, vật liệu xây dựng đến chân công trình;
Trình Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung hoặc cho phép áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật mới hoặc đặc thù cho các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;

II. Về quản lý vật liệu xây dựng

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng;
2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, tìm hiểu, phổ biến và hướng dẫn sử dụng các loại VLXD mới, công nghệ mới;
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;

III. Về quản lý nhà ở và công sở

1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về nhà ở và công sở;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai thác, sử dụng quỹ nhà thuộc SHNN và công sở trên địa bàn; hướng dẫn việc thực hiện thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, công sở của các cơ quan, tổ chức địa phương;
3. Tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê về hiện trạng nhà ở, công sở, tổng hợp tình hình đăng ký, cấp quyền sở hữu nhà và đề xuất bố trí, chuyển giao công sở trên địa bàn;
4. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về quản lý và phát triển thị trường nhà ở;

IV. Về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc phân công, phân cấp quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương;
2. Chủ trì thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chuẩn bị hồ sơ để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các đề án phân loại và công nhận loại đô thị, các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh, quy hoạch xây dựng đô thị và các đồ án quy hoạch xây dựng khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định các đồ án do Sở chủ trì thực hiện;
Phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn theo phân cấp, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch xây dựng chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quản lý và chịu trách nhiệm về kiến trúc quy hoạch, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tại địa phương, gồm: phối hợp tổ chức công bố quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; tổ chức quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm, thẩm định phương án kiến trúc cho các dự án xây dựng;
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác, sử dụng đất xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch xây dựng được duyệt, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý quy hoạch xây dựng hai bên đường giao thông (gồm đường quốc lộ, đường liên tỉnh, đường liên huyện, liên xã, đường sắt) theo quy định của pháp luật;
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư và quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc trên địa bàn;

V. Về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá việc đầu tư phát triển, quản lý vận hành khai thác và cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thật đô thị;
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
4. Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
5. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, môi trường đo thị trên địa bàn
6. Chủ trì thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các loại đơn giá, phí giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật;
7. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở;
8. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
9. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về ngành Xây dựng;
10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
11. Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất tình tình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng tại địa phương;
13. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Các phòng ban 

STT

Tên phòng ban

Trưởng phòng

Điện Thoại
cơ quan

Điện thoại
di động

1

Văn phòng

Hà Văn Hòa

(063) 3822267

0913793035

2

 Kiến trúc quy hoạch

Trần Đức Lộc

(063) 3540249

0913789415

3

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Hoàng Văn Tĩnh

(063) 3825752

0913934403

4

Quản lý Nhà

Chu Minh Chiến

(063) 3821468

0913934753

5

Kinh tế xây dựng

Quách Đình Hỷ

(063) 3821469

0903161533

6

Hạ tầng kỹ thuật

Nguyễn Văn Hùng

(063) 3540500

0913762533

7

Thanh Tra

Hoàng Duy Hưng

(063) 3831984

0908368573

8

TT kiểm định và tư vấn xây dựng

Nguyễn Đức Hiếu

(063) 3831985

0903343151

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG - LAM DONG PORTAL
Cơ quan quản lý: Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử, thuộc Sở Thông tin & Truyền thông
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Viết Vân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: Số 19 Lê Hồng Phong, TP. Đà Lạt
Điện thoại: 063.3545579 - Fax: 063.3545455 - Email: bbt@lamdong.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.lamdong.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
Thiết kế và phát triển bởi FSC việt Nam