TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NĂM 2012 VÀ NHỮNG NHẬN ĐỊNH, DỰ BÁO CUNG CẦU LAO ĐỘNG QUÝ I NĂM 2013 

A. ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NĂM 2012

I/ CUNG LAO ĐỘNG

Qua thống kê số liệu tổng số nguồn cung đăng ký tại Trung tâm qua các hình thức trực tiếp và gián tiếp là 15.996 lao động. Trong đó số lao động đến đăng ký trực tiếp hàng tháng tại Trung tâm trong năm là 6.787 lao động.

Lao động đăng ký trực tiếp tại Trung tâm:

STT

Thị trường

Số lượng đăng ký tìm việc

 

Năm 2011

Năm 2012

1

Trong tỉnh

2549

6223

2

Ngoài tỉnh

84

145

3

Xuất khẩu

212

419

Tổng Cộng

2845

6787


Nhìn chung qua số liệu thống kê nguồn cung đăng ký tìm việc làm tại Trung tâm trong năm 2012 cho thấy Trung tâm ngày càng thu hút nhiều lao động đến đăng ký tìm việc làm so với năm 2011. Trong đó tổng số lao động trực tiếp đến Trung tâm đăng ký tìm việc năm 2012 là 6.787 lao động tăng 139% so với năm 2011 là 2.845 lao động.

Lao động trong Tỉnh đăng ký tìm việc phân trình độ và ngành nghề

NGÀNH

TỔNG

NỮ

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

ĐH

TC

LĐKT

LĐPT

Kế Toán, Tài Chính, Ngân Hàng, Bảo Hiểm

1652

1343

792

306

546

8

0

Kinh Doanh, Maketting,  Bán Hàng

1378

535

1034

317

21

6

0

Du Lịch, Nhà Hàng, Khách Sạn, Dịch Vụ

702

497

334

64

226

62

16

Nông Nghiệp, Nông Lâm, Sinh Học

653

392

580

28

30

0

15

Tin Học, Công Nghệ Thông Tin, Viễn Thông.

462

124

223

136

103

0

0

Điện, Điện Tử, Cơ Khí , Kỹ Thuật.

317

1

100

74

105

38

0

Bảo Vệ, Vệ Sĩ, Lái Xe,

288

17

0

0

1

255

32

Quản Lý, Hành Chính Văn Phòng

233

194

134

50

42

7

0

Hóa, Hóa Thực Phẩm, KCS

187

122

135

33

13

6

0

Lao động phổ thơng

129

56

0

1

0

0

128

Xây Dựng, Kiến Trúc, Thiết Kế, Giao Thông

93

15

54

18

12

0

9

Dược Sĩ, Y Sĩ, Bác Sĩ

68

41

1

1

66

0

0

May Mặc, Dệt Đan, Se Sợi

56

40

0

0

0

6

50

Giáo Viên

5

3

3

2

0

0

0

Tổng

6223

3380

3390

1030

1165

388

250


So với năm 2011, trình độ Đại học tăng 214%, Cao đẳng tăng 139%, Trung cấp tăng 17%, Lao động kỹ thuật tăng 6%;  Đối với trình độ lao động phổ thông  giảm là 48% so với năm 2011.

II/ CẦU LAO ĐỘNG

Số doanh nghiệp, đơn vị đến Trung tâm đăng ký trực tiếp trong năm là 632 với tổng số nhu cầu tuyển dụng 16.730. Số doanh nghiệp, đơn vị đăng ký tuyển dụng gián tiếp qua website 130.

Nhu cầu tuyển dụng trực tiếp tại Trung tâm 

STT

Thị trường

Năm 2011

Năm 2012

 

 

Doanh nghiệp

Nhu cầu

Doanh nghiệp

Nhu cầu

1

Trong tỉnh

438

7289

545

5158

2

Ngoài tỉnh

84

11966

72

7362

3

Xuất khẩu

64

6950

12

4210

Tổng Cộng

586

26205

632

16730


Doanh nghiệp đăng ký Trung tâm năm 2012 là tăng 24 % so với năm 2011; với tổng số nhu cầu tuyển dụng lao động 16.730 giảm 36% so với năm 2011 là 26.205 nhu cầu. Trong đó nhu cầu việc làm trong tỉnh giảm 29%, ngoài tỉnh giảm 38%. Xuất khẩu lao động giảm 39%.

Cụ thể chia theo trình độ, ngành nghề trong tỉnh như sau:

NGÀNH

TỔNG

NỮ

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

ĐH

TC

LĐKT

LĐPT

May Mặc, Dệt Đan, Se Sợi

1503

924

0

0

0

73

1430

Kinh Doanh, Maketting,  Bán Hàng

639

155

260

112

161

32

74

Du Lịch, Nhà Hàng, Khách Sạn, Dịch Vụ

585

339

92

26

220

72

175

Nông Nghiệp, Nông Lâm, Sinh Học

584

260

235

31

95

29

194

Bảo Vệ, Vệ Sĩ, Lái Xe,

470

82

0

0

4

64

402

Lao động phổ thông

405

206

4

3

7

0

391

Điện, Điện Tử, Cơ Khí , Kỹ Thuật.

402

6

35

9

67

291

0

Kế Toán, Tài Chính, Ngân Hàng, Bảo Hiểm

155

49

61

42

42

0

10

Xây Dựng, Kiến Trúc, Thiết Kế, Giao Thông

154

98

44

6

7

0

97

Hóa, Hóa Thực Phẩm, KCS

124

33

38

18

68

0

0

Quản Lý, Hành Chính Văn Phòng

70

34

38

19

13

0

0

Tin Học, Công Nghệ Thông Tin, Viễn Thông.

37

3

18

12

2

5

0

Dược Sĩ, Y Sĩ, Bác Sĩ

21

6

8

5

8

0

0

Giáo Viên

9

7

5

2

2

0

0

Tổng

5158

2202

838

285

696

566

2773


III. KẾT NỐI VÀ NHẬN ĐỊNH CUNG CẦU NĂM 2012

1. Cung – Cầu theo trình độ:

 

Qua số liệu tổng hợp cho thấy tổng số cung vượt cầu là 1065. Trong đó, lao động trình độ bậc đại học rất cao 3390 trong khi nhu cầu tuyển dụng trong năm chỉ có 838; và sự chênh lệch lần lượt giảm dần đối với các bậc trình độ thấp hơn; Đặc biệt nhu cầu lại thiếu trầm trọng trong lao động có tay nghề và công nhân kỹ thuật.

2. Cung – Cầu theo ngành nghề:

2.1. Nhóm ngành có cung vượt cầu:


+ Nhóm ngành kế toán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: Cung vượt cầu là 1497, trong đó trình độ đại học vượt 731, cao đẳng vượt 264.

+ Nhóm ngành kinh doanh, maketing, bán hàng: Cung vượt cầu là 739, trong đó trình độ đại học vượt 774, cao đẳng vượt 205.

+ Nhóm ngành tin học, công nghệ thông tin, viễn thông: Cung vượt cầu là 425, trong đó trình độ đại học vượt 205, cao đẳng vượt 124.

2.1.1 Nhóm ngành có cung vực cầu (trình độ Đại học)

 

2.1.2 Nhóm ngành có cung vực cầu (trình độ Cao đẳng)

 

2.2. Nhóm ngành có cầu vượt cung:


+ Nhóm ngành may mặc, dệt đan, se sợi: cầu vượt cung là 1447, trong đó tập trung ở lao động phổ thông, lao động có kỹ thuật. 

+ Nhóm ngành điện, điện tử, cơ khí kỹ thuật ở trình độ lao động kỹ thuật cầu vượt cung 253, trong khi đó ở trình độ đại học, cao đẳng thì cung lại vượt cầu.

Như vậy:

Sự chênh lệch cung cầu lao động ở các bậc trình độ, nhóm ngành gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động ở một số bậc trình độ, nhóm ngành này nhưng lại dư thừa ở một số bậc trình độ, nhóm ngành khác và lao động một số bậc trình độ, nhóm ngành này phải sang làm việc ở bậc trình độ, nhóm ngành khác.

Nhiều doanh nghiệp luôn khó khăn trong việc tuyển dụng và thiếu lao động nhất là lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng như lao động phổ thông. Sinh viên, học sinh vẫn khó tìm được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo. Đặc biệt là nguồn cung ở các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Khách sạn du lịch…

IV. PHIÊN GIAO DỊCH VIỆC LÀM:

Trong năm 2012 , Trung tâm tổ chức 10 Phiên giao dịch việc làm tại Đà Lạt, 01 Phiên tại thành phố Bảo Lộc, 01 Phiên tại Trường ĐH Đà Lạt và bước đầu thí điểm Phiên giao dịch việc làm vệ tinh tại huyện Lâm Hà, TP. Bảo Lộc. 

 

 KẾT QUẢ TỔ CHỨC PHIÊN GDVL NĂM 2012

STT

PHIÊN GDVL

SỐ
DOANH NGHIỆP

NHU CẦU
TUYỂN DỤNG

SỐ LƯỢC NGƯỜI
THAM GIA

SỐ ĐĂNG KÝ QUA
WEB

SỐ NGƯỜI ĐĂNG KÝ XKLĐ

SỐ NGƯỜI
GIỚI THIỆU

1

Phiên Đà Lạt (10/3)

63

1721

930

633

23

214

2

ĐH Đà Lạt (5/4)

43

725

2500

1478

27

127

3

Phiên Đà Lạt (10/4)

56

2631

470

523

7

109

4

Phiên Bảo Lộc (5/5)

78

2863

5500

325

265

510

5

Phiên Đà Lạt (10/5)

60

1056

820

330

8

152

6

Phiên Đà Lạt (10/6)

71

3526

580

385

4

169

7

Phiên Đà Lạt (10/7)

78

2583

565

352

10

140

8

Phiên Đà Lạt (10/8)

73

1166

630

419

5

170

9

Phiên Đà Lạt (10/9)

80

4156

395

863

0

129

10

Phiên Đà Lạt (10/10)

71

3545

380

636

2

90

11

Phiên Đà Lạt (10/11)

72

3931

415

1043

1

106

12

Phiên Đà Lạt (10/12)

68

2267

407

968

0

142

 

B. NHỮNG NHẬN ĐỊNH, DỰ BÁO CUNG CẦU LAO ĐỘNG QÚY I NĂM 2013:

I. CUNG LAO ĐỘNG

Nhìn chung, nguồn cung lao động trong quý I  năm 2013 chủ lực là nguồn cung chưa tìm được việc làm trong quý IV của nằm 2012, qua thống kê của Trung tâm có khoảng 743 lao động, trong đó đại học 301, cao đẳng 125, trung cấp 134, lao động chuyên môn kỹ thuật 68, lao động phổ thông 115. Tập trung các nhóm ngành  kế toán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và nhóm ngành kinh doanh, maketing, bán hàng.

II. CẦU LAO ĐỘNG

1. Nhu cầu ngoài tỉnh:

Nhu cầu ngoài tỉnh chủ yếu làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp tại Tp. HCM, Bình Dương, Đồng Nai. Nhận định chung về thị trường lao động ở các nơi này năm 2013 phát triển theo xu hướng nâng cao chất lượng và trình độ. Do đó, Tình hình thị trường lao động tồn tại những nghịch lý giữa nhu cầu tuyển dụng và nhu cầu tìm việc, cả về số lượng và trình độ, đặc biệt đối với những nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng, Cơ khí, Công nghệ thông tin, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý điều hành – Kinh doanh.

2. Nhu cầu nước ngoài:

Thời điểm dự báo trong quý 1/2013 rơi vào dịp lễ, Tết, vì vậy tỷ lệ lao động đăng ký đi làm việc nước ngoài giảm xuống đáng kể, tuy nhiên ra tết là thời điểm nhu cầu việc làm của doanh nghiệp giảm xuống, đặc biệt lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cũng sẽ giảm do giai đoạn này đã qua mùa cao điểm thu hoạch, dẫn đến tình trạng lao động nhàn rỗi tăng, đây là thời điểm khả năng lao động có nhu cầu đi làm việc nước ngoài tăng cao nhất trong năm.

3. Nhu cầu trong tỉnh:

Đối với việc làm trong nước, Quý I/2013 do trùng với dịp Tết cổ truyền dân tộc, nhiều lao động có xu hướng trở về quê ăn Tết và đây cũng là dịp nghỉ ngơi, đi du lịch và tham gia các lễ hội cổ truyền. Vì vậy, nhu cầu lao động của nhóm ngành dịch vụ thương mại, marketing cũng sẽ tăng do trong dịp này các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mãi, bán hàng.

Trong lĩnh vực dịch vụ, khách sạn, nhà hàng sẽ đẩy mạnh hoạt động phục vụ khách hàng sau dịp Tết vì đây là mùa lễ hội, du lịch. Do vậy, nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ sẽ tăng ngay trong dịp Tết và sau Tết. Đây chính là dịp tạo nhiều việc làm cho người lao động ở các khu đô thị, các khu du lịch, danh lam, thắng cảnh, vui chơi giải trí.

Dự báo trong quý I năm 2013 nhu cầu tuyển dụng lao động ở các đơn vị, doanh nghiệp khoảng 782 nhu cầu; cụ thể ở các lĩnh vực và nhóm ngành như sau:

 

 

Nhu cầu ngành, nghề

Số lượng Quí I

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

118

2. Công nghiệp và xây dựng

312

  +  Khai khoáng.

10

  +  Công  nghiệp chế biến, chế tạo.

206

  + Xây dựng

86

  + Hoạt động liên quan đến công nghiệp xây dựng

10

3. Thương mại và dịch vụ

353

 +  Bán buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy

25

  + Vận tải, kho bãi.

13

  +  Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

59

  +  Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ.

21

  +  Nghệ thuật,vui chơi và giải trí.

8

  +  Hoạt động dịch vụ khác.

227

Tổng Cộng

782

(Theo điều tra Cầu lao động năm 2012)

Trong quý I Trung tâm tiếp tục tổ chức các Phiên giao dịch việc làm định kỳ vào ngày 10 hằng tháng để tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và xuất khẩu cho lao động nói chung và lực lượng lao động đang hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp nói riêng.

Nhìn chung, trong quý I năm 2013 các doanh nghiệp vẫn tiếp tục tuyển dụng, mong muốn tìm kiếm nguồn nhân lực bổ sung cho phù hợp những tháng đầu năm sau tết Nguyên đán. Xu hướng nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn của quý I năm 2013 cũng không có sự chuyển biến lớn;  khi nhu cầu lao động kỹ thuật có tay nghề, lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông vẫn chiếm tỷ lệ lớn; kế đến là lao động có trình độ cao đẳng, đại học./.