Quy chế làm việc 

QUY CHẾ

Làm việc của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 750/QĐ-SGTVT

ngày 14  tháng 12 năm 2016 của Giám đốc Sở GTVT tỉnh Lâm Đồng)

 

 


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về lề lối làm việc, chế độ trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Giám đốc với Đảng ủy Sở; giữa Giám đốc với các Phó Giám đốc (sau đây gọi chung là Lãnh đạo Sở); giữa Lãnh đạo Sở với các Trưởng, Phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở (sau đây gọi chung là lãnh đạo các phòng, đơn vị);  giữa lãnh đạo các phòng, đơn vị và giữa các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (gọi tắt là CBCCVC-NLĐ) trong Sở GTVT Lâm Đồng.

2. Những vấn đề khác không được đề cập đến ở quy chế này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành hoặc quy chế làm việc của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3. Quy chế này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan đơn vị mình. Nội dung Quy chế làm việc của cơ quan đơn vị trực thuộc không được trái với quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng làm việc theo chế độ Thủ trưởng và nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc Sở lãnh đạo quản lý chung mọi hoạt động và công tác của Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Lâm Đồng và Bộ Giao thông vận tải, cấp trên về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình, kể cả khi phân công, ủy quyền cho các Phó Giám đốc hoặc ủy quyền các Trưởng phòng thuộc Sở.

2. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc Sở chỉ đạo những lĩnh vực công tác của Sở do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được giao; trừ những việc Giám đốc Sở ủy quyền cho các Trưởng phòng thực hiện.

3. Lãnh đạo các phòng, đơn vị có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Sở và chỉ đạo tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở phụ trách về mọi công việc của phòng, đơn vị và những công việc được ủy quyền giải quyết.

4. Trong chỉ đạo, điều hành công việc, Ban Giám đốc Sở và lãnh đạo các phòng, đơn vị phải thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng; đồng thời phát huy tinh thần chủ động, tính sáng tạo, ý thức trách nhiệm cá nhân của từng CBCCVC-NLĐ; đảm bảo trật tự, kỷ cương của cơ quan.

5. Lãnh đạo Sở, CBCCVC-NLĐ thực hiện công việc theo chương trình, kế hoạch đề ra, căn cứ các quy định của pháp luật, lịch làm việc, nội quy, quy chế của cơ quan đơn vị để thực hiện (Trường hợp không thực hiện đúng chương trình, kế hoạch, lịch làm việc; nội quy, quy chế của cơ quan phải báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở mới được thực hiện).

6. Lãnh đạo Sở, CBCCVC-NLĐ trong cơ quan Sở phải đảm bảo sự thống nhất trong công tác chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện chủ trương cải cách hành chính, tuyệt đối không gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân và nhân dân.

Chương II

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN GIÁM ĐỐC SỞ

       

        Điều 3. Chế độ làm việc, trách nhiệm của Ban Giám đốc Sở

        1. Ban Giám đốc Sở làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng, có sự phân công trách nhiệm cá nhân phụ trách đối với từng lĩnh vực được giao.

        2. Tập thể Ban Giám đốc Sở thảo luận để Giám đốc Sở quyết định những vấn đề sau:

        2.1 Các chương trình, mục tiêu, quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm để trình UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải.

        2.2 Các chủ trương, biện pháp lớn thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Sở.

        2.3 Các đề án về sắp xếp tổ chức bộ máy của Sở và các đơn vị trực thuộc.

        2.4 Xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của Sở và các đơn vị trực thuộc.

        2.5 Các báo cáo sơ, tổng kết và báo cáo chuyên đề của Sở.

        2.6 Chương trình công tác 6 tháng, năm và phân công thực hiện.

        2.7 Bổ nhiệm, điều động, luân chuyển nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm cán bộ; kết luận những vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ theo phân cấp quản lý của tỉnh.

        2.8 Kiểm điểm đánh giá kết quả các chương trình mục tiêu đã đề ra và xây dựng chương trình công tác tiếp theo.

        2.9 Hàng năm, Ban Giám đốc Sở có báo cáo kiểm điểm trách nhiệm tập thể và cá nhân với Tỉnh ủy và UBND tỉnh.

2.10 Những vấn đề khác mà Giám đốc Sở thấy cần thiết phải thảo luận tập thể.

        Điều 4. Chế độ làm việc, trách nhiệm và mối quan hệ công tác của Giám đốc Sở

1. Giám đốc Sở, là người đứng đầu Sở, thực hiện việc lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Sở theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Giao thông vận tải.

Giám đốc Sở là Ủy viên UBND tỉnh, có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND.

        2. Giám đốc Sở có quyền hạn và trách nhiệm:

        2.1 Với trách nhiệm là Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở thực hiện trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh quy định tại Điều 6 Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND.

        Đối với các chương trình công tác của UBND tỉnh (theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND): Giám đốc Sở trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND tỉnh; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

        Về chuẩn bị các Đề án, dự án, chuyên đề công việc và theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND.

        Về việc tham dự các phiên họp UBND tỉnh với trách nhiệm là Ủy viên UBND tỉnh: Thực hiện các quy định về hội họp, hội nghị của UBND tỉnh quy định tại Chương IV Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND, Giám đốc Sở có thể ủy quyền cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

        2.2 Điều hành mọi hoạt động của Sở, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh và sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải và các Bộ ngành liên quan; bảo đảm việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, các quyết định của UBND tỉnh.

        2.3 Đối với những lĩnh vực vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa các Sở, ngành hoặc huyện, thành phố thì báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến giải quyết.

        2.4 Giám đốc Sở triệu tập và chủ trì các cuộc họp giao ban của Sở để đánh giá công việc đã triển khai và định ra các công việc chủ yếu phải giải quyết trong thời gian tới.

        2.5 Triệu tập và chủ trì các Hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết hàng năm.

        2.6 Tổng hợp tình hình kết quả hoạt động giao thông vận tải báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất với UBND tỉnh, Bộ GTVT và các cơ quan nhà nước khác.

        2.7 Tham gia các cuộc họp do cấp trên triệu tập, tùy theo yêu cầu và nội dung hội nghị có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở hoặc Trưởng phòng dự họp thay.

        2.8 Chủ trì các hội nghị bàn và thống nhất các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ lớn trước khi quyết định hoặc trình cấp trên quyết định.

        2.9 Hàng tháng Giám đốc Sở sắp xếp lịch làm việc, tiếp xúc và kiểm tra các đơn vị cơ sở, bố trí lịch tiếp công dân để nghe và giải quyết những vấn đề cấp bách.

        2.10 Khi Giám đốc Sở đi công tác vắng sẽ ủy quyền cho 01 Phó Giám đốc Sở thay mặt điều hành chung mọi hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở được ủy quyền phải báo cáo Giám đốc Sở và chịu trách nhiệm về sự điều hành chỉ đạo của mình trong thời gian được ủy quyền.

        2.11 Chỉ đạo Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc hàng năm đánh giá CBCCVC-NLĐ do mình quản lý.

        2.12 Thường xuyên nghe ý kiến phản ánh, phê bình của CBCCVC-NLĐ; bố trí thời gian để gặp gỡ CBCCVC-NLĐ khi có yêu cầu nguyện vọng để trao đổi các vấn đề có liên quan.

        2.13 Giám đốc Sở chỉ đạo việc quản lý, sử dụng tài sản của cơ quan; sử dụng ngân sách nhà nước được phân bổ có hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảo chế độ tài chính hiện hành, thực hiện các quy định về công khai tài chính.

2.14 Là người có quyền quyết định cuối cùng mọi ý kiến đóng góp của các Phó Giám đốc Sở, Trưởng phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và toàn thể CBCCVC-NLĐ thuộc Sở.

        3. Mối quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở và Đảng ủy Sở:

3.1. Mối quan hệ giữa Đảng ủy Sở và Giám đốc Sở là quan hệ phối hợp, bảo đảm và tạo điều kiện để cùng thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao; Đảng uỷ thường xuyên phản ánh với Giám đốc Sở ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện các nhiệm vụ và chính sách, chế độ trong cơ quan.

3.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm, vào dịp Đại hội Đảng hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Giám đốc Sở báo cáo với Cấp ủy hoặc Đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của cơ quan; Cấp ủy hoặc Đảng bộ thảo luận, ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng và lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong cơ quan, đơn vị thực hiện.

3.3. Giám đốc Sở lấy ý kiến Đảng ủy trước khi xem xét, quyết định các vấn đề:

- Kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy của Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng.

- Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật ... đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan. 

- Định hướng chiến lược, kế hoạch dài hạn, những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của Ngành.

3.4 Bí thư Đảng ủy và Giám đốc Sở phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong cơ quan. Khi Đảng ủy và Giám đốc Sở có ý kiến khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời cấp uỷ và thủ trưởng cơ quan cùng báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 5. Chế độ làm việc, trách nhiệm và mối quan hệ của các Phó Giám đốc Sở

        1. Các Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở giao phụ trách từng lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về lĩnh vực công tác được giao theo quyết định phân công của Giám đốc Sở.

        2. Các Phó Giám đốc Sở có quyền hạn và trách nhiệm:

        2.1 Giúp Giám đốc Sở phụ trách các lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc Sở, thay mặt Giám đốc Sở giải quyết cụ thể các công việc được phân công, đảm bảo thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, chỉ thị và quyết định của UBND tỉnh cũng như mục tiêu, phương hướng của ngành và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

        2.2 Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế chính sách và tham mưu xây dựng, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công để Sở trình UBND tỉnh phê duyệt.

        2.3 Kiểm tra đôn đốc các phòng, đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; các chủ trương, chính sách pháp luật.

        2.4 Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực công tác chuyên môn nào sẽ chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp, hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn đó và báo cáo Giám đốc Sở.

        2.5 Ngoài các nhiệm vụ cụ thể được phân công, các Phó Giám đốc Sở có trách nhiệm tham gia quản lý hoạt động chung của Sở khi Giám đốc Sở giao nhiệm vụ.

        2.6 Các Phó Giám đốc Sở báo cáo kết quả công tác của mình tại cuộc họp của Ban Giám đốc Sở hoặc sau khi hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

        2.7 Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, các Phó Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo kết quả công việc với Giám đốc Sở, tiếp xúc và trả lời những yêu cầu của cơ quan, đơn vị và nhân dân. Trả lời các cơ quan ngôn luận về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở.

3. Quan hệ làm việc giữa các Phó Giám đốc Sở:

3.1 Quan hệ làm việc giữa các Phó Giám đốc Sở là quan hệ phối hợp; khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến nhiệm vụ do Phó Giám đốc Sở khác phụ trách, các Phó Giám đốc Sở chủ động phối hợp giải quyết; trường hợp các ý kiến không thống nhất, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định.

3.2 Trong trường hợp có sự điều chỉnh về phân công nhiệm vụ giữa các Phó Giám đốc Sở, thì các Phó Giám đốc Sở đó phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ và tài liệu liên quan.

Điều 6. Quan hệ công tác giữa Ban Giám đốc Sở và các phòng, đơn vị

1. Ban Giám đốc Sở chỉ đạo, điều hành hoạt động của các Phòng, đơn vị thuộc Sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, đơn vị và theo chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc.

2. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở phụ trách Phòng, đơn vị nào thì quyết định, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên cơ sở làm việc trực tiếp với lãnh đạo Phòng, đơn vị đó hoặc căn cứ vào hồ sơ gửi, trình của trưởng phòng, đơn vị.

3. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở định kỳ làm việc với các phòng, đơn vị được phân công phụ trách ít nhất 01 lần/tháng.

4. Hàng tuần, Trưởng phòng, đơn vị có trách nhiệm cập nhật, báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách về kết quả và kế hoạch hoạt động của phòng, đơn vị mình thông qua điện thoại, email hoặc trực tiếp. Hàng tháng Trưởng phòng, đơn vị có trách nhiệm cập nhật, báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách về kết quả và kế hoạch hoạt động của phòng, đơn vị mình bằng văn bản qua email trên E-office hoặc email công vụ.

Chương III

LỀ LỐI LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

CỦA CÁC PHÒNG VÀ ĐƠN VỊ THUỘC SỞ

       

        Điều 7. Trưởng các phòng và đơn vị trực thuộc

        1. Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về các nội dung công tác được giao và về mọi hoạt động của phòng và đơn vị. Có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả mọi công việc được phân công.

        2. Hàng năm xây dựng kế hoạch công tác của phòng và đơn vị, trình Lãnh đạo Sở phụ trách, thông báo đến từng CBCCVC-NLĐ của phòng, đơn vị và gửi đến các phòng, đơn vị khác để phối hợp.

        3. Khi giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến nhiệm vụ của phòng và đơn vị khác phải trao đổi ý kiến với Trưởng các phòng và đơn vị có liên quan để cùng bàn bạc giải quyết, những vấn đề không thống nhất được thì báo cáo Ban Giám đốc Sở quyết định.

        4. Khi được giao nhiệm vụ dự họp với các Sở, ngành liên quan, trước khi dự họp phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Sở phụ trách để tham gia tại cuộc họp. Kết thúc cuộc họp phải báo cáo kết quả với Lãnh đạo Sở phụ trách.

        5. Phải kiểm tra, ký tắt các văn bản do phòng và đơn vị soạn thảo trình Ban Giám đốc Sở ký và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về nội dung văn bản. Phải lưu giữ hồ sơ liên quan của phòng và đơn vị, đồng thời gửi hồ sơ đến văn thư của Sở để lưu trữ theo quy định.

        6. Trưởng các phòng và đơn vị phải phân công rõ nhiệm vụ cho từng CBCCVC-NLĐ trong phòng và đơn vị bằng văn bản. Hàng ngày, phải phân công người trực giải quyết các công việc thường xuyên của phòng và đơn vị.

        7. Định kỳ hàng tháng họp phòng, đơn vị để kiểm điểm công tác đã thực hiện và đề ra các biện pháp triển khai công tác mới.

        8. Định kỳ tháng, quý, năm tổ chức nhận xét, đánh giá, xếp loại CBCCVC-NLĐ theo quy định của pháp luật.

        9. Lãnh đạo phòng, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao (định kỳ 6 tháng xem xét 1 lần) ngoài việc xếp loại thi đua, tùy theo mức độ có thể xem xét kỷ luật hoặc bố trí công tác khác.

        Điều 8. Phó trưởng các phòng và đơn vị trực thuộc

        1. Phó phòng, đơn vị có trách nhiệm giúp Trưởng các phòng, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được Ban Giám đốc Sở giao. Những vấn đề vượt thẩm quyền phải xin ý kiến của Trưởng phòng, đơn vị; thay mặt Trưởng phòng, đơn vị giải quyết công việc khi được phân công, ủy quyền.

        2. Phó phòng, đơn vị được Trưởng phòng, đơn vị phân công phụ trách một số nội dung, công tác cụ thể của phòng và đơn vị; chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, đơn vị và Ban Giám đốc Sở về các nội dung, công việc được giao phụ trách.

        3. Phó phòng, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn CBCCVC-NLĐ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được giao. Thường xuyên, định kỳ báo cáo trưởng phòng, đơn vị kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Quan hệ công tác giữa các Phòng, đơn vị thuộc Sở

1. Quan hệ công tác giữa các Phòng, đơn vị trong cơ quan Sở là quan hệ phối hợp cùng cấp. Khi Trưởng phòng, đơn vị chủ trì giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền, nếu vấn đề có liên quan đến phòng, đơn vị khác, thì phải hỏi ý kiến của trưởng phòng, đơn vị liên quan. Đến thời hạn trả lời, phòng, đơn vị được hỏi ý kiến phải trả lời, trong trường hợp khó khăn có thể yêu cầu gia hạn thêm thời gian nhưng không được để ảnh hưởng đến tiến độ, kế hoạch hoàn thành của phòng, đơn vị chủ trì.

2. Trong các hoạt động phối hợp liên quan nhiều Phòng, đơn vị, Lãnh đạo Sở chỉ định một Phòng, đơn vị chủ trì làm đầu mối, tất cả các Trưởng phòng, đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin để Trưởng phòng, đơn vị đó xử lý nhằm bảo đảm sự thống nhất trong công tác chỉ đạo của Sở.

3. Văn phòng Sở có trách nhiệm tham mưu và giúp Lãnh đạo Sở, theo dõi việc phối hợp các hoạt động của các phòng, đơn vị trong cơ quan Sở; theo dõi, đôn đốc các Phòng, đơn vị thực hiện nhiệm vụ, công việc được Ban Giám đốc Sở giao; kịp thời báo cáo Ban Giám đốc Sở các vấn đề vướng mắc trong công tác phối hợp hoặc không giải quyết công việc đúng hạn.

Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Phòng trong cơ quan Sở với các Phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị

Quan hệ công tác giữa phòng, đơn vị thuộc Sở với Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị các thành phố là quan hệ hướng dẫn nghiệp vụ, trừ trường hợp được Giám đốc Sở ủy quyền.

Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Phòng trong cơ quan Sở với các cơ quan ngoài Sở

-   Khi quan hệ công tác với các cơ quan ngoài Sở, các phòng, đơn vị thuộc Sở phải giúp Ban Giám đốc Sở thực hiện theo đúng chức năng tham mưu theo nhiệm vụ được giao, thực hiện chủ trương và sự chỉ đạo của Lãnh đạo Sở.

-   Khi quan hệ công tác, Trưởng phòng, đơn vị thuộc Sở chỉ quan hệ cùng cấp với cơ quan ngang Sở. Trường hợp khác phải được sự ủy quyền của Lãnh đạo Sở, đồng thời Lãnh đạo Sở phải thông tin trực tiếp đến người quan hệ làm việc.

 

Chương IV

LỀ LỐI LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CBCCVC-NLĐ

 

Điều 12. Chế độ làm việc và trách nhiệm của CBCCVC-NLĐ

1. CBCCVC-NLĐ phải thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và các quy định pháp luật hiện hành (như: Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, ...); chủ động và tự giác thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Có ý thức phối hợp và hợp tác với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ chung.

        2. CBCCVC-NLĐ làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo phòng, đơn vị; đồng thời được làm việc với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở khi có yêu cầu, sau đó phải báo cáo cho Trưởng các phòng và đơn vị phụ trách trực tiếp biết ý kiến của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở đã giải quyết.

        3. Mỗi CBCCVC-NLĐ phải tích cực học tập để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

        4. Mỗi CBCCVC-NLĐ phải xây dựng chương trình công tác của cá nhân và viết bản tự nhận xét kiểm điểm hàng năm theo quy định.

        5. CBCCVC-NLĐ phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc thực thi công vụ và trong đời sống, sinh hoạt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình; không hút thuc lá trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường; nghiêm cm việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; không được vào casino đánh bạc dưới mọi hình thức; không được vi phạm pháp luật về an toàn giao thông; có nếp sống lành mạnh, trung thực, chí công vô tư; không được lợi dụng công vụ của mình để tham nhũng dưới bất kỳ hình thức nào.

        6. Trong khi thi hành công vụ, CBCCVC-NLĐ phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên, phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ, phải thẳng thắn phê bình để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh kể cả góp ý kiến, phê bình thủ trưởng cơ quan.

        7. CBCCVC-NLĐ được thủ trưởng đơn vị công khai, minh bạch việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm; kinh phí hoạt động, chính sách chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị; về quyền lợi và lợi ích của CBCCVC-NLĐ.

8. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, được ký kết trực tiếp giữa người lao động với Thủ trưởng đơn vị, trên cơ sở thỏa thuận về việc làm, điều kiện công tác, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động.

Điều 13. Quan hệ với tổ chức, công dân

        1. Trong quan hệ làm việc với công dân, cơ quan, tổ chức, CBCCVC-NLĐ phải khiêm tốn, lịch sự, bình đẳng vì công việc chung, tuyệt đối nghiêm cấm cửa quyền, quan liêu, hách dịch, vụ lợi chức vụ, gây khó khăn phiền hà cho đơn vị và nhân dân. Không được tiếp và giải quyết công việc của công dân tại nhà riêng hoặc không đúng nơi quy định.

        2. Công việc của công dân, tổ chức phải được CBCCVC-NLĐ nghiên cứu xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp những công việc có thời hạn CBCCVC-NLĐ phải chấp hành đúng thời hạn đó, những công việc cần phải có thời gian nghiên cứu CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho công dân, tổ chức biết.

3. CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật.       

Chương V

CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ HỘI HỌP

 

Điều 14. Xây dựng chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm

        1.1 Chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hàng năm, các phòng, đơn vị phải gửi đến Văn phòng Sở để xây dựng báo cáo tổng kết năm và chương trình kế hoạch trong năm tới.

1.2 Văn phòng tổng hợp, dự thảo báo cáo tổng kết của Sở chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các phòng để tham gia ý kiến;

1.3 Các phòng phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng  trước ngày 27 tháng 11 để hoàn chỉnh, trình lãnh đạo Sở báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải (thời hạn báo cáo năm theo quy định chậm nhất 01/12 hàng năm);

2. Kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng

2.1 Các phòng, đơn vị xây dựng báo cáo tình hình nhiệm vụ được giao đã thực hiện của tháng, quý, 6 tháng và kế hoạch công tác, nêu rõ những nhiệm vụ cụ thể, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm CBCCVC-NLĐ thực hiện gửi về Văn phòng Sở. Thời hạn báo cáo: Báo cáo tháng gửi trước ngày 10 hàng tháng, báo cáo quý gửi trước ngày 05 của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 30/5.

2.2 Văn phòng Sở có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Sở tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của các phòng, đơn vị và phản ánh tại Hội nghị giao ban; đồng thời, lập các báo cáo theo quy định.

3. Lịch công tác tuần

- Căn cứ nội dung, công việc phát sinh, Văn phòng Sở dự thảo lịch công tác tuần cho Ban Giám đốc Sở và các phòng, đơn vị được giao dự họp để sáng thứ 2 hàng tuần, Ban Giám đốc hội ý quyết định.

- Lãnh đạo các phòng, đơn vị xây dựng lịch công tác tuần của phòng, đơn vị để thực hiện và gửi cho Ban Giám đốc Sở và Chánh Văn phòng Sở để theo dõi

4. Thông tin báo cáo giữa các phòng, đơn vị được gửi và nhận qua hệ thống văn phòng điện tử E-office hoặc qua email công vụ.

Điều 15. Chế độ hội, họp và báo cáo

1. Vào tháng 1 hàng năm, Sở tổ chức hội nghị tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm trước và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm, đồng thời phát động phong trào thi đua toàn ngành; tổ chức hội nghị sơ kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng vào tháng 7. Văn phòng Sở chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị xây dựng nội dung, chương trình hội nghị, mời thành phần tham dự để thực hiện đúng thời gian đã đề ra.

2. Các hội nghị chuyên đề, giao ban khối được tổ chức 1-2 lần/năm. Khi Ban giám đốc Sở quyết định tổ chức hội nghị thì phòng, đơn vị phụ trách lĩnh vực giúp Ban giám đốc Sở chuẩn bị nội dung, chương trình; đồng thời phối hợp với Văn phòng để chuẩn bị giấy mời, hội trường tổ chức.

3. Họp giao ban tháng: Được tổ chức vào ngày 10 hàng tháng, nếu trùng ngày nghỉ thì lùi lại ngày làm việc kế tiếp. Thành phần họp gồm Ban giám đốc Sở, Đảng ủy viên, Trưởng và phó các phòng, đơn vị thuộc Sở. Các đơn vị phải chuẩn bị báo cáo bằng văn bản gửi về Văn phòng Sở trước ngày họp giao ban 02 ngày. Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản họp và thông báo kết luận của Giám đốc Sở tới các phòng, đơn vị trực thuộc để biết và thực hiện.

4. Họp giao ban 2 tuần: Sáng thứ hai tuần cuối tháng, thành phần họp gồm Ban Giám đốc Sở họp với Trưởng các phòng thuộc cơ quan Văn phòng Sở, Chánh thanh tra Sở, Chánh văn phòng Ban An toàn giao thông Tỉnh và Giám đốc Trung tâm tư vấn quản lý dự án và kiểm định giao thông vận tải để giải quyết các vướng mắc và đề xuất, kiến nghị của các phòng, đơn vị. Các phòng, đơn vị tham dự họp có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo nội dung, đề xuất, kiến nghị chuyển cho Văn phòng Sở tổng hợp chậm nhất vào cuối buổi sáng thứ sáu tuần trước khi họp. Văn phòng Sở có trách nhiệm ghi biên bản họp và thông báo kết luận của Giám đốc Sở  tới các phòng, đơn vị trực thuộc để biết và thực hiện.

5. Chế độ họp của Ban Giám đốc Sở: Định kỳ hàng tuần (vào các tuần không họp giao ban) hoặc đột xuất Ban Giám đốc Sở họp để triển khai công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Sở. Chánh Văn phòng Sở có trách nhiệm ghi biên bản họp và thông báo kết luận của Giám đốc Sở tới các phòng, đơn vị trực thuộc để biết và thực hiện.

6. Chế độ họp của các đơn vị thuộc Sở:

Trước ngày họp giao ban hàng tháng, Lãnh đạo các đơn vị tổ chức họp đơn vị đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác của tháng sau. Lãnh đạo Sở sẽ tham dự các buổi họp để nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Sở. Các đơn vị có trách nhiệm chuẩn bị nội dung sinh hoạt cụ thể và nội dung các cuộc họp phải được ghi thành biên bản và báo cáo khi có yêu cầu của Lãnh đạo Sở.

Chương VI

 ĐIỀU KHOẢN CHẤP HÀNH, THAY ĐỔI QUY CHẾ

 

Điều 16. Quy chế làm việc của Sở Giao thông vận tải có hiệu lực thực hiện thống nhất trong toàn Sở. Các Trưởng phòng, đơn vị có trách nhiệm tổ chức phổ biến quán triệt trong nội bộ để CBCCVC-NLĐ tự giác chấp hành.

Điều 17. CBCCVC-NLĐ vi phạm quy chế cơ quan tùy theo mức độ và sự việc cụ thể mà áp dụng các hình thức kỷ luật theo đúng quy định tại quy chế này hoặc theo quy định của pháp luật. Những hành vi bị nghiêm cấm nếu vi phạm sẽ được xem xét, xử lý kỷ luật từ cảnh cáo đến buộc thôi việc và bồi thường tổn thất gây ra.

Điều 18. Giám đốc Sở có quyền bổ sung, thay đổi hoặc đình chỉ thực hiện một hoặc một số điều khoản quy định trong quy chế này khi cần thiết. Những nội dung khác chưa được quy định trong quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các phòng, đơn vị phản ảnh về Văn phòng Sở để tổng hợp trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định./.

Quy chế