Tổng quan KT-XH 

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,  KINH TẾ-XÃ HỘI


ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.

1. Vị trí địa lý:

Lạc Dương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 12 km. Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 130.963 ha. Phía Nam giáp thành phố Đà Lạt và huyện Đơn Dương; phía Tây nam giáp huyện Lâm Hà; Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Đam Rông; Phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa.

Với việc hoàn thành tuyến đường 723 nối thành phố Đà Lạt với tỉnh Khánh Hòa và việc đang triển khai xây dựng tuyến đường đông Trường Sơn đã phá thế độc đạo của huyện mở ra cơ hội thuận lợi để huyện phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển các loại hình du lịch.


2. Về khí hậu
:

Do ở độ cao từ 1200 mét so với mực nước biển nên Lạc Dương có khí hậu ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 16-220C. Khí hậu Lạc Dương quanh năm ôn hòa, mát mẻ, trong lành rất thích hợp cho việc  phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hội thảo…

Khí hậu phân làm 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa (Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, tháng 11) lượng mưa lớn.


HIỆN TRẠNG XÃ HỘI


1. Đơn vị hành chính:

Huyện Lạc Dương có 5 xã và 1 thị trấn gồm:

*. Thị trấn Lạc Dương, diện tích 3.600 ha.

*. Xã Lát, diện tích 25.195 ha.

*. Xã Đạ Sar, diện tích 24.820 ha.

*. Xã Đạ Nhim, diện tích 23.903 ha.

*. Xã Đạ Chais, diện tích 34.104 ha.

*. Xã Đưng K’nớ, diện tích 19.341,04 ha.


2. Dân số.

Toàn huyện có 4.848 hộ với 22.362 nhân khẩu, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số gốc bản địa là 3.528 hộ/19.798 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 75.1% tổng dân số toàn huyện, còn lại là dân tộc Kinh và các dân tộc khác (số liệu năm 2012). 


3. Thành phần dân tộc.

Các dân tộc thiểu số đang sống trên địa bàn huyện: Cơ Ho (Cơ Ho - Cil, Cơ Ho - Lạch), Chu Ru, Thái, Ê Đê, Nùng, Tày, Hoa, Chăm.


4. Tôn giáo.

Nhân dân các dân tộc bản địa huyện Lạc Dương theo 2 tôn giáo chính là: Tin Lành và Công giáo.


TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI


1. Lĩnh vực kinh tế:

Hoạt động kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) hàng năm ước đạt trên 22%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hương tích cực; sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao, thâm canh năng xuất tăng, chất lượng sản phẩm; công nghiệp phát triển nhanh; lượng khách đến tham quan hàng năm đạt từ 800 đến 900 ngàn lượt.


2. Lĩnh vực văn hóa-xã hội:


a. Giáo dục: Cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên tiếp tục được tăng cường. Công tác duy trì sỹ số của các cấp học đạt tỷ lệ cao. Hiện nay toàn huyện có 6/6 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.


b. Y tế, dân số, gia đình, trẻ em:

Công tác quản lý nhà nước về y tế được tăng cường, thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia. Công tác khám chữa bệnh đã đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân. 


c. Văn hóa, thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình, các thiết chế văn hóa từng bước được đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.


d.
Bưu chính viễn thông.

Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh với hệ thống các bưu cục, tổng đài đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của địa phương. Toàn huyện có 1 bưu điện trung tâm, các xã đều có bưu điện xã, đã hoàn thành việc cáp quang hóa. Dự kiến trong thời gian tới các xã đều có một bưu cục đa dịch vụ.


đ. Du lịch.
Hiện nay, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng đang từng bước được quan tâm đầu tư. Khi Tỉnh lộ 722 và Quốc lộ 27c hoàn thiện, đưa vào sử dụng mở ra nhiều triển vọng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện và đặc biệt là ngành du lịch. Bên cạnh một số dự án đang được đầu tư cũng như có chủ trương thỏa thuận đầu tư tiến hành triển khai với quy mô đầu tư lớn vẫn còn các điểm tiềm năng cần được đầu tư, khai thác có hiệu quả, nhằm giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, góp phần nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của nhân dân và đóng góp vào nguồn thu ngân sách huyện nhà.


3. Lĩnh vực lâm nghiệp.


Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 113.911,68 ha, được chia ra các loại sau
:

*. Rừng phòng hộ: 52.834,26 ha.

*. Rừng đặc dụng: 61.077,42 ha.


4. Cơ sở hạ tầng.

a. Giao thông

Tỉnh lộ 722 đoạn chạy qua Lạc Dương dài 78 km, là một phần của con đường Đông trường Sơn, đây là tuyến đường quan trọng nối Đà Lạt - Lạc Dương - Đắc Lắc.

Quốc lộ 27c: Tổng chiều dài 39,4 km là trục nối giữa 2 điểm du lịch Nha Trang và Đà Lạt, hiện đã đưa vào khai thác.

Huyện lộ: có 3 tuyến chính: Xã Lát– Đưng K’Nớ; TT. Lạc Dương– Đa Sar; Cầu Phước Thành – KDL. Langbiang với tổng chiều dài đường trải nhựa là 25,5 km.

Đường nông thôn: bao gồm đường liên thôn và đường trong các khu dân cư.

b. Điện

Hệ thống điện lưới tại địa phương: 06/06 xã, thị trấn đã có điện lưới quốc gia; 33/33 thôn, khu phố đã có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất.  

-----o0o----