Bệnh viêm màng phổi ở bò 

Triệu chứng

Thân nhiệt gia súc đột ngột tăng cao, bỏ ăn; ở bò cho sữa, lượng sữa giảm. Bò thở nhanh và sâu, sau đó ho thường xuyên, cuối cùng ho khô, có dịch mủ.

Phòng bệnh

Không thay đổi khẩu phần quá đột ngột, bổ sung thức ăn tinh. Bổ sung Premix, vitamin, khoáng để tăng cường sức đề kháng cho bò, có thể sử dụng bánh đá liếm, bột Premix qua ủ chua, kiềm hóa thức ăn thô xanh. Cách ly gia súc với nguồn lây truyền bệnh, tránh khách thăm viếng, mượn dụng cụ ở các trại chăn nuôi khác. Khi có nguy cơ phát triển thành dịch, tiêu độc mỗi ngày 1 lần (liên tục 3 - 7 ngày), định kỳ tiêu độc mỗi tuần hoặc 2 - 3 - 4 tuần/lần.

Dùng thuốc Vime - Protex pha 100ml/20 lít nước (phun khi chuồng không có gia súc hoặc phun ở lối đi, xung quanh trại). Vime-lodine pha 75ml/20 lít nước, phun trong chuồng cả khi có gia súc. Vimekon pha 100 ml/20 lít nước.

Tiêm phòng:

Tụ huyết trùng trâu bò: Tiêm lần đầu khi bò trên 4 tháng tuổi, liều thứ 2 sau đó 4 tuần, tái chủng 6 tháng/lần. Chú ý kiểm tra ký sinh trùng (nội, ngoại ký sinh) bằng cách tẩy giun sán định kỳ.

Điều trị

Mycoplasma mycoides mycoides (SC-type) nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh: Streptomycin, Oxytetracyclin, Chloramphenicol. Tuy nhiên, liệu pháp kháng sinh chỉ làm cắt ngang đến làm chậm quá trình bệnh hoặc có thể ngay cả trong các trường hợp hình thành mảnh xương mục (trong những trường hợp gia súc bị bệnh mạn tính hoặc là vật mang trùng vi sinh vật).

Không sử dụng kháng sinh nhóm Beta – lactam

- Kháng sinh: Vime-Sone, 1ml/10 kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày; hoặc Vimefloro FDP, 1ml/10 kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày hoặc Vimespiro FSP, 1 ml/10kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày.

- Trị triệu chứng, kháng viêm: Vime- Liptyl, 1 ml/10 - 12kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày.

Ketovet: 1 ml/16 - 25 kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày (hạn chế với bò có thai)

Thuốc trợ sức: Vime - Canlamin: 1 ml/ 10kg thể trọng hoặc Vimekat: 1ml/10 kg thể trọng (5 ngày 1 lần)