Qui chế hoạt động 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH LÂM ĐỒNG

NHIỆM KỲ (2014 – 2019)

(Ban hành theo Quyết định số 01/2015/QĐ-HH ngày 13 tháng 01 năm 2015 của

Hiệp Hội DNNVV tỉnh Lâm Đồng)

 

 Căn cứ điều lệ của Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lâm Đồng ( gọi tắt là Hiệp hội) và tinh thần cuộc họp Ban chấp hành ngày 03.12.2014, thống nhất ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chấp Hành Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Lâm Đồng nhiệm kỳ 2014 – 2019 như sau:

A/ QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

I.     QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1: Ban Chấp hành Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là BCH) là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tổ chức và lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại Hội.

Điều 2: Ban Chấp Hành hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhằm phát huy năng lực trí tuệ của mỗi thành viên vì sự phát triển của mỗi hội viên và Hiệp hội.

II.    CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI:

Điều 3:   BCH do Đại hội bầu. BCH bầu Ban Thường vụ (BTV), bầu chủ tịch, các Phó chủ tịch, trong đó có 01 Phó chủ tịch thường trực và Tổng thư ký; Số lượng thành viên BCH, BTVcó thể tăng hoặc giảm trong quá trình hoạt động tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tiễn và được BCH thông qua.

Điều 4: BTV gồm có Chủ tịch hiệp hội, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số Ủy viên, được BCH ủy nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp BCH. Số lượng các Phó Chủ tịch có thể tăng hoặc giảm theo quyết định của BCH tùy theo nhu cầu hoạt động của Hiệp hội

Điều 5: Thành viên BCH hoạt động tại các Ban chức năng. Mỗi Ban có một Trưởng Ban và một số Phó Ban phụ trách. Mỗi Ủy viên, tùy theo năng lực và quỹ thời gian của mình, được lựa chọn tham gia vào một hay nhiều Ban. Các Ban chủ động xây dựng chiến lược và kế họach họat động của Ban và thông qua BCH duyệt vào quý I hàng năm. Đồng thời Ban chủ động tổ chức thực hiện các chương trình họat động đã được Ban Chấp Hành thông qua.

Điều 6: Các ban chuyên môn:

Tuỳ theo tình hình thực tế và công tác nhân sự có thể nhập và tách riêng số ban khi cần thiết. Ngoài các ban chuyên môn, có các tổ chức trực thuộc Hiệp hội do Ban Chấp hành và Ban Thường vụ quyết định cụ thể.

·  Ban Đối ngoại:

Ban đối ngoại mang hình ảnh và uy tín của Hiệp hội trong toàn bộ các hoạt động đối ngoại. Theo đó, các nhiệm vụ chung là:

a.     Chịu trách nhiệm gắn kết toàn bộ hoạt động của các Ban chuyên môn trong các giao dịch với các tổ chức, các Hiệp hội trong và ngoài nước;

b.     Cùng với Chủ tịch và Ban thường vụ thực hiện hoạt động đối ngoại trên mọi mặt hoạt động và công tác;

c.     Tham gia, chủ động đề xuất các hoạt động đối ngoại, xúc tiến thương mại.

    ·  Ban Phát triển Hội viên:

a.     Chăm sóc hội viên;

b.     Phát triển hội viên mới;

c.     Phối hợp với các Ban khác thực hiện các hoạt động chung của hội;

d.     Tổ chức các hoạt động văn hóa, hoạt động tôn vinh hội viên và yếu tố giới.

     ·  Ban Chính sách thị trường:

a.     Giám sát, đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy chế của Hiệp hội, tập trung vào hoạt động của hội viên, đưa ra các kiến nghị, bổ sung sửa đổi các chính sách của nhà nước phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp;

b.     Phối hợp với Ban đào tạo triển khai các quy định nội bộ, tuyên truyền đào tạo, cập nhật chính sách mới cho hội viên;

c.     Thay mặt, đại điện cho Hiệp hội tham gia cùng các cơ quan ban ngành, tổ chức có liên quan để trình bày các kiến nghị, giải pháp cho các vấn đề được xin ý kiến góp ý.

      ·  Ban Đào tạo:

a.     Mục tiêu: Thông qua đào tạo đạt được các mục tiêu sau:

       - Đóng góp vào việc xây dựng hình ảnh của Hiệp hội;

       - Thúc đẩy mạng lưới liên kết giữa các DN hội viên;

       - Hỗ trợ cho hoạt động của Ban Luật pháp - chính sách;

       - Làm tăng giá trị nhận được từ Hiệp hội cho các DN hội viên;

       - Thúc đẩy việc liên kết với hội DN các tỉnh/thành phố và quốc tế.

b.     Đào tạo nội bộ

       - Kết nối, trợ giúp, quản lý đào tạo nội bộ của các nhóm ngành nghề;

       - Tổ chức đào tạo tập trung cho các Hội viên.

c.     Đào tạo có thu kinh phí.

d.     Đào tạo theo các Dự án.

e.     Nâng cao năng lực quản lý và điều hành, quản trị cho hội viên, giúp hội viên tiếp cận thị trường.

·  Ban Dự án:

a. Thực hiện quản lý tất cả các dự án / sự kiện được triển khai dưới tên của Hiệp hội;

b. Quản lý triển khai các Dự án mới của Hiệp hội được các tổ chức/ doanh nghiệp, Hiệp hội DN tài trợ;

c.   Chủ động và sáng tạo đề xuất các sự kiện / Dự án mới cho Hiệp hội;

a.     Chịu trách nhiệm viết và trình bày các đề xuất xin tài trợ của các Dự án mới của Hiệp hội đối với các Hiệp hội, các tổ chức Quốc tế;

b.     Đề xuất người tham gia quản lý các Dự án / sự kiện của Hiệp hội;

c.     Tùy theo tính chất của dự án, Ban thường vụ sẽ phân công trách nhiệm quản lý dự án đó cho 1 thành viên cụ thể.

·  Ban Tài chính:

a. Quản lý các nguồn tài chính nội bộ:

                               - Các khoản thu - chi nội bộ;

                               - Nguồn vào/ra của các dự án.

b.     Ngân sách bên ngoài:

       - Phối hợp với các ban và nhóm ngành nghề xin dự án và các nguồn tài trợ từ bên ngoài;

       - Phối hợp với Ban Dự án giám sát  và quản lý hoạt động của các dự án.

·  Ban Quản lý các nhóm ngành nghề:

a.     Trợ giúp và tham vấn cho các nhóm ngành nghề thực hiện các chương trình công việc;

b.     Cùng với các Nhóm ngành nghề tổ chức các sự kiện/ hoạt động tạo thêm giá trị gia tăng và thu nhập cho các Hội viên trong nhóm và cho Nhóm ngành nghề;

c.     Kết nối hoạt động của các Ban chuyên môn khác vào hoạt động của các Nhóm ngành nghề;

d.     Phân công, trợ giúp cùng với Trưởng nhóm các Nhóm ngành nghề tham gia các hoạt động của các Ban chuyên môn – cho cả hoạt động nội bộ và Đối ngoại của Hiệp hội;

e.     Cùng các Trưởng nhóm ngành nghề đảm bảo các hoạt động của các Nhóm ngành nghề thực hiện theo các Qui chế / Qui định của Hiệp hội.

  

·  Ban Truyền thông:

Truyền thông cho thương hiệu của Hiệp hội. Đảm bảo duy trì và phát triển nhận diện thương hiệu Hiệp hội;

a.     Cân đối giữa hoạt động truyền thông nội bộ và hoạt động truyền thông ra bên ngoài; tăng cường các hoạt động truyền thông có thu phí;

b.     Chủ động đề xuất các chương trình, các sự kiện truyền thông kết hợp với các tổ chức, các hiệp hội để phát triển thương hiệu của Hiệp hội;

c.     Cùng với Ban quản lý dự án, chủ động và tích cực hỗ trợ hoạt động của Nhóm MS để tối ưu hóa nguồn lực của nhóm tạo ra các hoạt động/ sự kiện có kinh phí để hỗ trợ cho hoạt động của nhóm và của hội.

·  Ban xã hội cộng đồng:

a.     Triển khai các hoạt động từ thiện, hoạt động vì cộng đồng của Hiệp hội;

b.     Kết nối các hoạt động từ thiện, các hoạt động vì cộng đồng của các Nhóm ngành nghề, các doanh nghiệp hội viên của Hiệp hội thành hoạt động chung của Hiệp hội;

c.      Kết hợp với các tổ chức, các hiệp hội, các doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động từ thiện, các hoạt động vì cộng đồng chung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI NHIỆM KỲ 2014 - 2019



III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BCH HIỆP HỘI

Điều 7: Trách nhiệm của BCH

1.       Xác định sứ mệnh, tầm nhìn của Hiệp Hội phù hợp xu thế phát triển

2.       Xây dựng chính sách, chiến lược cho hoạt động Hiệp Hội

3.       Xác định các mục tiêu của Hiệp Hội trong nhiệm kỳ, năm, 6 tháng

4.       Ban hành các qui chế, nội qui và các qui định khác của Hiệp Hội

5.       Góp ý, thông qua Kế hoạch hoạt động cho từng giai đoạn của các Ban chức năng; báo cáo, dự toán tài chính hàng năm; kế hoạch chi sử dụng quỹ Hiệp Hội; chương trình hoạt động và kế hoạch tài chính của văn phòng Hiệp Hội; các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định của Điều lệ

6.       Đóng góp, huy động tài trợ cho các hoạt động của Hiệp Hội  từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

7.       Giám sát việc thực hiện các chiến lược, định hướng, kế hoạch hoạt động của các Ban, văn phòng Hiệp hội và các dự án.

Điều 8: Quyền hạn của BCH

1.       Quyết định các vấn đề liên quan đến tổ chức và nhân sự BCH bao gồm Đề cử việc bổ sung, thay thế, miễn nhiệm thành viên BCH, khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên BCH  

2.       Quyết định các vấn đề liên quan đến Hội viên: Thay đổi mức Hội phí; Kết nạp Hội viên mới; Chấm dứt tư cách Hội viên; Khen thưởng, giải quyết khiếu nại của Hội viên; Xem xét và chấp thuận Hội viên danh dự; Quyết định các hình thức hỗ trợ, quảng bá cho doanh nghiệp Hội viên trong các hoạt động do Hiệp Hội hoặc các tổ chức chính trị xã hội, cơ quan nhà nước tổ chức

3.       Quyết định các vấn đề liên quan đến tài chính và tài sản của Hiệp Hội ;

4.       Các quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ hoạt động

IV. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BCH:

Điều 9: BCH làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Các quyết định, quyết nghị của BCH được thông qua khi có 2/3 thành viên BCH dự họp đồng ý hoặc có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội. Các cuộc họp có giá trị khi số lượng thành viên dự họp đạt trên ½ tổng số thành viên được triệu tập. Việc lấy ý kiến của BCH có thể thông qua các cuộc họp, đóng góp ý kiến biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua hình thức gửi thư, email hoặc văn bản khác.

Điều 10: BCH họp định kỳ 1 năm 2 lần. Khi phát sinh vấn đề cấp thiết, BCH sẽ họp đột xuất hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc họp của BCH có thể mời Ban Kiểm tra tham dự nhưng không tham gia biểu quyết. Hội nghị hoặc họp BCH mở rộng sẽ do Chủ tịch quyết định.

Điều 11: Chủ tịch triệu tập họp Ban thường vụ hoặc họp mở rộng với các Trưởng Ban theo định kỳ ít nhất một quí 1 lần, khi cần có thể họp bất thường.

Điều 12: Các Ban chức năng họp theo quy định riêng của từng Ban nhưng ít nhất phải họp 2 tháng 1 lần do trưởng Ban quyết định.

Điều 13: Công tác chuẩn bị cho phiên họp

1.       Văn Phòng Hiệp hội chuẩn bị các điều kiện họp, các tài liệu cần thiết cho buổi họp và gửi cho các thành viên dự họp trước 03 ngày bằng hình thức: thư điện tử, fax, tin nhắn   

2.       Các thành viên BCH phải xác nhận tham gia họp trước ngày họp đã thông báo ít nhất là 2 ngày. Trong trường hợp vắng mặt có lý do, thành viên BCH cần uỷ quyền cho người họp thay. Người được ủy quyền họp thay sẽ được quyền biểu quyết khi tham gia họp.

3.       Do điều kiện thời gian của doanh nhân rất hạn chế tại đơn vị, nên các thành viên đến họp phải đúng giờ ghi trong Thư mời và nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến trước khi họp.

4.       Các Ủy viên BCH cần cố gắng sắp xếp kế hoạch công việc để tham gia đầy đủ, tích cực các cuộc họp, các sự kiện và các văn bản cần có ý kiến. Qua đó đóng góp tích cực cho hoạt động của hiệp hội. Ủy viên BCH nào vắng mặt liên tục 2 cuộc họp, hoặc không tham gia các sự kiện, các văn bản của Hiệp hội trong 6 tháng liên tục có thể tạm hoãn vai trò Ủy viên BCH.

Điều 14: Nội dung cuộc họp của BCH

1.       Thảo luận biểu quyết thông qua các kế hoạch, chương trình hành động 6 tháng, năm của Hiệp hội; đề xuất của Ban Kiểm tra, Ban thường vụ, các Ban chức năng; các báo cáo tình hình hoạt động, hoặc sự kiện sắp tới các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của BCH

2.       Quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của Điều lệ  

3.       Đánh giá, kiểm điểm hiệu qủa hoạt động của Ban thường vụ, của BCH và từng thành viên.

Điều 15:    Biên bản họp

1.       Thư ký cuộc họp có trách nhiệm lập biên bản họp, ghi chép đầy đủ, chính xác và trung thực từ các diễn biến, ý kiến phản ánh, các nghị quyết, quyết định của BCH Hiệp Hội nêu ra trong cuộc họp.

2.       Chủ tịch Hiệp Hội hoặc người được uỷ quyền bằng văn bản sẽ chủ trì họp BCH và điều khiển việc thông qua từng vấn đề theo chương trình đã định

3.       Người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm ký xác nhận vào các biên bản họp

4.       Trong vòng 10 ngày làm việc sau cuộc họp, biên bản họp được văn phòng gửi đến tất cả thành viên

 

Điều 16:    Chế độ công bố văn bản và lưu giữ hồ sơ công tác

1.       Dự thảo các văn bản về công tác nào do Ban chức năng công tác đó chuẩn bị,

2.       Thẩm quyền ký, ban hành văn bản lưu hành ra bên ngoài thuộc Chủ tịch và các Phó chủ tịch. Ban thường vụ ủy quyền cho Chánh VP Hiệp Hội ký, ban hành một số văn bản dạng thông báo, báo cáo thông tin hoạt động của Hiệp Hội, thư mời họp. Các văn bản lưu hành nội bộ của các Ban chức năng do Trưởng Ban chức năng phụ trách ký ban hành sau khi đã thông qua Chủ tịch Hiệp Hội. Việc đóng góp các ý kiến đối với các văn bản mang tính chủ trương của Nhà nước cũng phải được tập thể Thường trực thông qua mới được phát biểu nơi công luận với tư cách đại diện cho ý chí của Hiệp hội. Nội dung quan trọng phải được tập thể Ban Thường vụ thông qua.

3.       Các hồ sơ công tác của BCH bao gồm: tài liệu mô tả chính sách, mục tiêu, định hướng, chiến lược, kế hoạch, quyết định, biên bản họp và các văn bản khác  sau khi được thông qua và phát hành phải được lưu trữ tại Văn Phòng Hiệp hội.

4.       Các văn bản, hồ sơ công tác của BCH được Văn phòng tiếp nhận, lưu trữ trong thời gian tối thiểu là một nhiệm kỳ.             

V.  TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN CỦA BAN THƯỜNG VỤ

Điều 17: Trách nhiệm của Ban thường vụ

1.       Ban thường vụ Hiệp Hội (BTV) là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Hiệp Hội, được BCH uỷ quyền lãnh đạo, chỉ đạo công tác hội giữa 2 kỳ họp của BCH.

2.       Ban thường vụ có nhiệm trực cụ thể hoá nghị quyết Đại hội, nghị quyết của BCH thành nội dung hoạt động công tác hội hàng tháng, quý, 6 tháng, 1năm và cả nhiệm kỳ.

3.       Chỉ đạo hoặc chuẩn bị nội dung và triệu tập các kỳ họp của BCH báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp Hội, thường kỳ, đột xuất với các cơ quan có liên quan. Ban Thường vụ 3 tháng họp một lần, khi cần họp đột xuất.

4.       Quyết định các vấn đề số lượng các Ban nhân sự các Ban; Hoạch định nguồn nhân lực Văn phòng Hiệp Hội; Hỗ trợ, giám sát, đánh giá kết qủa các họat động của các Ban  theo kế hoạch & chương trình đã lập ra; tham mưu cho Chủ tịch Hiệp hội. 

Điều 18: Quyền hạn của Ban thường vụ

1         Phân công nhiệm vụ công tác cho các ủy viên Ban thường vụ, uỷ viên BCH

2         Quyết định việc thành lập văn phòng Hiệp hội, các Ban trực thuộc Hiệp hội và các đơn vị trực thuộc Hiệp Hội.

3         Xây dựng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.

4         Xét khen thưởng, kỷ luật cán bộ do Ban thường vụ quản lý.

5         Thay mặt Ban Chấp hành làm công tác đối ngoại.

6         Đôn đốc nhắc nhở hoạt động các Ban.

7         Quyết định một số trường hợp cấp bách trong hoạt động mà Điều lệ cho phép, có báo cáo cho BCH trong kỳ họp gần nhất của BCH.

VI.TRÁCH NHIỆM - PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CHỨC NĂNG:

Điều 19: Trách nhiệm của các ban chức năng

1         Xây dựng quy chế, chính sách, định hướng, mục tiêu và kế hoạch hoạt động của ban lâu dài và định kỳ. Tham mưu cho Chủ tịch về chiến lược hoạt động của Hiệp hội trong công tác của ban mình phụ trách.

2         Lập kế hoạch, chương trình hoạt động của ban hàng quý, hàng năm nêu rõ: Nội dung công tác, thời gian, nguồn lực cần thiết, dự toán,...

3         Mỗi ban chủ động quyết định phương thức hoạt động, phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân. Ban sẽ hỗ trợ, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá quá trình triển khai các hoạt động của ban, của từng thành viên

4         Trưởng ban chịu trách nhiệm trước BCH về kết quả hoạt động của ban. Tổ chức định kỳ 3 tháng một lần họp với các thành viên trong ban.

5         Chỉ đạo VP Hiệp hội để tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đã được thông qua

6         Báo cáo kết quả hoạt động của ban tới BCH trong mỗi phiên họp BCH (gửi trước ngày họp ít nhất 5 ngày làm việc). Báo cáo kết quả hoạt động của ban định kỳ 6 tháng, năm.

7         Phối hợp với các ban khác để hoạt động hiệu quả nhất., 

Điều 20: Phối hợp giữa các ban chức năng và Văn phòng Hiệp Hội

1         Tổng Thư ký và Chánh VP Hiệp Hội phối hợp với các Trưởng ban trong việc lập kế hoạch và triển khai để đạt các mục tiêu đã đề ra;

2         Trong trường hợp có phát sinh, Tổng Thư ký và Chánh VP Hiệp Hội trực tiếp xin ý kiến các Trưởng ban để triển khai trên nguyên tắc: tuân thủ các qui định/qui chế của Hiệp hội.

VII.  PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH, UỶ VIÊN BAN THƯỜNG VỤ, UỶ VIÊN BAN CHẤP HÀNH

Điều 21: Trách nhiệm của Chủ tịch Hiệp Hội

1         Chủ tịch Hiệp Hội là người chịu trách nhiệm toàn diện hoạt động của Hội, là người đại diện theo pháp luật của Hiệp Hội theo quy định của pháp luật hiện hành và đại diện Hiệp Hội trong các quan hệ đối nội, đối ngoại.

2         Chủ trì các hội nghị BCH, BTV, hội nghị, giao ban với các ban chức năng. Ban Thường trực mỗi tháng 01 (một) lần.

3         Ký các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, báo cáo tổng kết.

4         Điều hành hoạt động của BCH Hiệp Hội, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Đại Hội toàn thể, Hội nghị thường niên toàn thể Hội viên, họp BCH Hiệp Hội

5         Phụ trách công tác tư tưởng và tổ chức cán bộ.

6         Phụ trách ngân sách Hiệp Hội, trực tiếp làm chủ tài khoản, làm Chủ tịch Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hiệp Hội.

Điều 22: Quyền hạn của Chủ tịch Hiệp Hội

1         Thay mặt BCH Hiệp Hội chỉ đạo Tổng Thư ký, Chánh Văn phòng Hiệp Hội thực hiện công việc thường xuyên của văn phòng Hiệp Hội và những công việc đột xuất của Hiệp Hội;

- Nhận xét, góp ý hoặc đề nghị Ban Chấp hành có ý kiến đối với các Uỷ viên BCH không làm tròn nhiệm vụ, trách nhiệm được giao.

- Yêu cầu các Phó Chủ tịch, các ban chức năng và cán bộ chuyên trách văn phòng báo cáo các công việc được giao.

2         Quyết định các vấn đề phát sinh, khẩn cấp của Hiệp Hội;

3         Quyết định các vấn đề liên quan đến nhân sự, tiền lương thuộc văn phòng Hiệp Hội 

4         Quyết định các chi phí cho hoạt động thường xuyên của VP trong phạm vi kế hoạch tài chính hàng năm đã được BCH/Thường trực Hiệp Hội thông qua;

5         Quyết định các chi phí trong phạm vi dự toán, của các chương trình, dự án, sự kiện đã được Ban thường vụ  thông qua;

6         Quyết định các chi phí cho hoạt động của VP phát sinh ngoài dự toán dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Điều 23: Trách nhiệm - Quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực

1         Phó Chủ tịch thường trực là người giúp việc cho Chủ tịch điều hành công việc Hiệp Hội theo sự thống nhất của Ban thường vụ.

2         Thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động của Hiệp Hội khi chủ tịch đi vắng hoặc không đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ có các quyền do Chủ tịch ủy quyền

3         Phụ trách văn phòng, một số ban do Chủ tịch và Ban thường vụ phân công.

4         Quyết định các công việc trong phạm vi các mảng hoạt động được giao

Điều 24: Trách nhiệm – Quyền hạn của các Phó Chủ tịch

1         Phụ trách và điều hành một số ban, chương trình, lĩnh vực công tác do chủ tịch và Ban thường vụ phân công.

2         Ký các văn bản trong lĩnh vực mà mình được phân công trong phạm vị được giao.

3         Chủ trì hội nghị chuyên đề thuộc lĩnh vực phụ trách và các hội nghị được chủ tịch uỷ quyền.

4         Được xây dựng và quyết định các chương trình hành động phù hợp với Ban chuyên môn của mình. Xây dựng kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động cụ thể cho Chủ tịch (hoặc Ban thường vụ) duyệt.

5         Được kiểm tra các hoạt động của Ban mình và các Ban khác của BCH.  

Điều 25: Trách nhiệm – Quyền hạn của Uỷ viên BCH

1         Tham gia đầy đủ các cuộc họp, đóng góp ý kiến và biểu quyết về nội dung chương trình các kỳ họp, báo cáo kết quả nhiệm trực mà mình được phân công;

2         Chấp hành các quyết định của BCH, BTV và có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm trực được phân công;.

3         Được BCH phân công phụ trách liên lạc thường xuyên với 01 nhóm Hội viên ít nhất mỗi tháng tổ chức gặp gỡ các Hội viên trong nhóm 01 lần để nắm bắt thông tin và các đề nghị hỗ trợ từ phía Hội viên; thông tin lại cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch hoặc các ban chức năng có liên quan và đề xuất những biện pháp để BCH hoạt động hiệu quả;

4         Được phân công tham gia vào ít nhất một ban chuyên môn cụ thể và được đóng góp trong việc xây dựng và tổ chức các họat động chuyên môn của Ban.

5         Tiếp nhận thông tin hoạt động BCH và được quyền chất vấn Ban thường vụ, các ủy viên BCH khác về các vấn đề có liên quan;

6         Tham dự đầy đủ các chương trình hoạt động của Hiệp Hội (tối thiểu đảm bảo thời lượng tham dự đạt 2/3 các hoạt động của Hiệp Hội, kể cả các cuộc họp định kỳ của Ban Chấp Hành và các cuộc họp của các Ban chức năng hàng tháng.

Điều 26: Trách nhiệm – Quyền hạn của Tổng thư ký

          Tổng Thư ký chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hiệp hội.  Tổng Thư ký là người giúp việc cho Chủ tịch và trực tiếp điều hành hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, và được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể.

          - Trực tiếp xử lý công việc của văn phòng Hiệp hội, quản trị hiệu quả hoạt động của văn phòng và nhân viên dưới quyền.

      - Cùng Chủ tịch, các Phó chủ tịch tham dự các hoạt động đối nội và đối ngoại (kể cả Hội nghị, Hội thảo có liên quan).

      - Chuẩn bị chương trình nghị sự, báo cáo hoạt động, chương trình công tác, tài liệu có liên quan và nghị quyết cho các Hội nghị toàn thể, Đại hội.

      - Là Phó Ban tổ chức (đương nhiên) các lễ hội hoặc lễ tân của Hiệp hội, các cuộc Hội thảo chuyên đề do Hiệp hội tổ chức.

      - Phụ trách website của Hiệp hội, các văn bản phát hành của Hiệp hội.

      - Đánh giá, nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật nhân viên dưới quyền. Đề xuất thường trực các nguồn lực để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 27: Trách nhiệm – Quyền hạn của Chánh văn phòng

      Điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của văn phòng Hiệp hội – cơ quan chuyên trách triển khai các hoạt động Hiệp Hội theo Nội quy hoạt động VP do BCH ban hành.

1         Tổ chức văn phòng Hiệp Hội thực hiện các kế hoạch, nghị quyết, quyết định của BCH theo đúng tôn chỉ hoạt động của Hiệp Hội

2         Lập kế hoạch, kịch bản chi tiết để triển khai chương trình hoạt động của văn phòng Hội dưới sự chỉ đạo của BCH, BTV hoặc Ban chức năng theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm

3         Báo cáo kết quả hoạt động văn phòng tới BCH định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm

4         Có các thẩm quyền về quản lý chi tiêu VP Hiệp hội; tài chính cho hoạt động Hiệp hội và thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy chế quản lý tài chính của Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa-Lâm Đồng;      

B. BAN KIỂM TRA

Điều 28: Trách nhiệm – Quyền hạn của Ban Kiểm tra

* Traùch nhieäm:

- Giữa hai kỳ Đại hội, Ban Kiểm tra chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của BCH Hiệp hội. Ban Kiểm tra có trách nhiệm định kỳ, báo cáo với BCH về chương trình, kế hoạch hoạt động.

- Kiểm tra BCH và Hội viên về việc chấp hành điều lệ của Hiệp Hội, thực hiện các nghị quyết của Đại hội và BCH.

- Kiểm tra việc thu chi tài chính của Hiệp Hội.

- Làm báo cáo kiểm tra trình Đại hội hoặc hội nghị toàn thể.

- Trưởng Ban Kiểm tra là người điều hành các hoạt động của Ban Kiểm tra và là đại diện để quan hệ với BCH.

- Các thành viên trong Ban Kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Trưởng Ban Kiểm tra để thực hiện chức năng kiểm tra.

* Quyền hạn:

- Ban Kiểm tra được mời tham dự các cuộc họp của BCH (khi cần), hoặc yêu cầu được cử đại diện tham dự các cuộc họp của BCH ( nếu cần).

- Trưởng Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu Chủ tịch, Phó chủ tịch báo cáo các vấn đề có liên quan đến hoạt động kiểm tra của mình.

- Yêu cầu nhân viên nghiệp vụ xuất trình tài liệu chứng minh các vấn đề liên quan.

C. CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT:

Điều 29:

1         Sáu tháng 01 lần, BCH họp kiểm điểm công tác và kết quả hoạt động của từng Ban chức năng, Ban thường vụ. Các thành viên BCH hoàn thành xuất sắc nhiệm trực, có sáng kiến mang lại hiệu quả cao cho các hoạt động của Hội sẽ được khen thưởng. Những thành viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuỳ theo mức độ sẽ có hình thức phê bình kiểm điểm cụ thể hoặc bãi miễn.

2         Báo cáo tình hình hoạt động, khen thưởng, kiểm điểm của BCH sẽ được gửi tới toàn thể Hội viên theo chế độ báo cáo định kỳ của Ban thường vụ.

Điều 30:    Các thành viên không thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên, vắng mặt 03 kỳ họp liên tiếp không có lý do chính đáng thì tập thể BCH xét miễn tư cách thành viên BCH, Ban Kiểm tra.

D. CÁC MỐI QUAN HỆ

Điều 31:    Với các Hiệp hội ngành nghề, các sở ban ngành của tỉnh. Ban thường vụ thực hiện chế độ thông tin qua VP hội.

Điều 32:    Với Ban Kiểm tra của Hội, BCH thực hiện chế độ thông tin hàng quý hoặc 6 tháng / lần bằng văn bản về toàn bộ hoạt động của Hội được thực hiện trong 6 tháng, quý, năm.

Điều 33:    Với các tổ chức, cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nước, BCH giữ mối liên hệ chặt chẽ, phối hợp tốt nhằm đảm bảo cùng có lợi cho các bên, phục vụ cho sự phát triển của Hiệp hội.

Đ. CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ SỬA ĐỔI QUY CHẾ

Điều 34:    Sửa đổi, bổ sung Quy chế

1         Hằng năm BCH có kiểm điểm việc thực hiện quy chế và tập thể Ban Chấp Hành có thể sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và họat động của Hội.

2         Trong quá trình thực hiện, các thành viên BCH hoặc Hội viên có quyền đề xuất với BCH về việc sửa đổi, bổ sung những quy định của Quy chế này cho phù hợp với hoạt động của Hiệp Hội.

Điều 35: Điều khoản thi hành

1         Quy chế này có hiệu lực từ ngày Chủ tịch Hiệp Hội ký ban hành sau khi được BCH thông qua.

2         Tập thể và các thành viên BCH, Ban Kiểm tra có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định trong qui chế này. BCH sẽ có biện pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp vi phạm quy chế làm việc của Ban Chấp Hành Hiệp Hội.