Skip navigation links
Trang chủ
Hệ thống chính trị
Tin tức - Sự kiện
Văn bản QPPL
Quy hoạch phát triển
Liên hệ
Sơ đồ website
Truyền thanh Truyền hình
Thủ tục Hành chính
Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Văn bản QPPL
Huyện Đơn Dương
Văn bản UBND tỉnh
Huyện ủy Đơn Dương
Các phòng-ban
Phòng Tư Pháp huyện Đơn Dương
Phòng Y Tế huyện Đơn Dương
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đơn Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đơn Dương
Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Đơn Dương
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đơn Dương
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đơn Dương
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đơn Dương
Thanh tra huyện Đơn Dương
Phòng Dân Tộc huyện Đơn Dương
Phòng Nội Vụ huyện Đơn Dương
Phòng Kinh Tế và Hạ Tầng huyện Đơn Dương
Văn phòng HĐND-UBND huyện
Video giới thiệu
Video thời sự của huyện
Hướng dẫn kỹ thuật
Công khai ngân sách

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thủ tục hành chính
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
sadfasVùng sản xuất > Quyết định phê duyệt dự án quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2015
Quyết định phê duyệt dự án quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2015 

UỶ BAN NHÂN DÂN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐƠN DƯƠNG                                           Độc lập – tự do – Hạnh phúc

 

Số: 1001/QĐ-UBND                           Đơn Dương, ngày 25 tháng 12 năm  2009

 

                            

QUYẾT ĐỊNH

V/v. Phê duyệt dự án Quy hoạch nông nghiệp & phát triển nông thôn đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Chương trình hành động số 68-CT/TU ngày 24-10-2008 của Tỉnh uỷ tỉnh Lâm Đồng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Xét đề nghị của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đơn Dương về việc đề nghị UBND huyện phê duyệt dự án Quy hoạch nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng   với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện đến năm  2015 và tầm nhìn đến năm 2020

1. Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng; phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đến năm 2020. Xây dựng một hệ thống kinh tế mở trên cơ sở phát huy tính năng đông sáng tạo của các thành phần kinh tế. Gắn sự phát triển sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn trên địa bàn huyện với nền kinh tế của tỉnh, của vùng và cả nước. Sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phát triển nông, lâm nghiệp từ manh mún và tự phát như hiện nay trở thành một nền nông nghiệp phát triển theo quy hoạch và kế hoạch thông qua thông qua các tổ chức kinh tế, các mô hình hợp tác có hiệu quả.

- Phát triển nông, lâm nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện phải dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường; phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, con người của từng vùng, từng khu vực kết hợp với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh các mặt hàng nông sản của huyện ở thị trường trong và ngoài nước, nâng cao giá trị thu nhập trên 1ha đất nông nghiệp, tạo ra việc làm, tăng nhanh thu nhập cho nhân dân.

- Đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn phải gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, xây dựng thương hiệu sản phẩm cho các mặt hàng nông sản chủ lực của huyện như: hồng quả, cà chua, rau… để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường. Phát triển nông thôn phải dựa trên cơ sở xây dựng mô hình nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ –TTg ngày 26/04/2009.

- Phải đạt được mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong huyện, đặc biệt chú ý nâng cao đời sống cho khu vực đồng bào dân tộc. Đảm bảo phát triển kinh tế, ổn định xã hội - an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Lấy sản xuất nông – lâm nghiệp làm cơ sở để ổn định kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp nông thôn để hỗ trợ nông nghiệp phát triển

- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp - TTCN và dịch vụ, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ. Chú trọng phát triển theo chiều sâu các ngành công nghiệp và dịch vụ có lợi thế như: Chế biến nông lâm sản, thương mại dịch vụ tổng hợp, du lịch, vận tải và bưu điện.

- Tập trung phát triển nguồn nhân lực để có thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Đặc biệt lực lượng lao động phục vụ cho phát triển nông nghiệp hàng hoá.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010, 2015 và 2020

* Đến năm 2010:

- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp thời kỳ 2009 - 2010 đạt từ 8- 8,5%; trong đó:

+ Nông nghiệp tăng từ 8 – 8,5% (trồng trọt tăng từ 8-8,5%, chăn nuôi tăng từ 7,5-8%, dịch vụ nông nghiệp tăng 16- 17%);

+ Lâm nghiệp tăng từ 7- 7,5%;

+ Thuỷ sản tăng từ 1- 2%.

- Đến năm 2010, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 59% tổng giá trị sản phẩm của toàn huyện.

- Giá trị sản xuất bình quân trên diện tích canh tác đến 2010 đạt 40 – 45 triệu/ha/năm.

-  GDP bình quân đầu người năm 2010: 16 triệu đồng.

- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 25%, giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ổn định dưới 5%.

- Hàng năm giải quyết việc làm cho 480 - 520 lao động; trong đó xuất khẩu lao động đạt 20 - 25%.

- Đến năm 2010 giảm tỷ lệ nghèo xuống 7%; trong đó vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 20%.

- Ổn định độ che phủ của rừng của huyện ở mức 62%.

* Giai đoạn 2011-2015:

- Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 7,5 – 8%, trong đó:

+ Nông nghiệp tăng 7,5- 8% (trồng trọt tăng từ 7,5-8%, chăn nuôi tăng từ 7-7,5%, dịch vụ nông nghiệp tăng 15-16%);

+ Lâm nghiệp tăng 5,5- 6%;

+ Thuỷ sản tăng 1,5 – 2%.

- Đến năm 2015, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 50% tổng giá trị sản phẩm của toàn huyện.

- Bình quân giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác năm 2015 đạt 50- 55 triệu đồng.

- Ổn định độ che phủ của rừng của huyện ở mức 62%.

- GDP bình quân đầu người năm 2015: đạt 22 - 25 triệu đồng.

- Hàng năm giải quyết việc làm cho 1.000 lao động; trong đó xuất khẩu lao động đạt 20%.

- Đến năm 2015 giảm tỷ lệ nghèo xuống 5%; trong đó vùng đồng bào dân tộc còn dưới 15%.

* Định hướng đến năm 2020

- Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2020 đạt 6- 6,5%, trong đó:

+ Nông nghiệp tăng 6 - 6,5% (trồng trọt tăng 5,5-6%, chăn nuôi tăng 5 – 5,5%, dịch vụ nông nghiệp tăng 10 -12%);

+ Lâm nghiệp tăng từ 2- 3%;

+ Thuỷ sản tăng từ 1- 2%.

- Phấn đấu đến năm 2020 bình quân giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác đạt 65 - 70 triệu đồng.

- Bình quân thu nhập đầu năm 2020 đạt 38 – 40 triệu đồng.

- Ổn định độ che phủ của rừng của huyện ở mức 60- 62%.

- Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, trong đó vùng đồng bào dân tộc dưới 8%.

II. Những nhiệm vụ phát triển chủ yếu

1. Phát triển nông lâm nghiệp

a. Ngành trồng trọt

- Phát huy lợi thế về tài nguyên đất đai, khí hậu thời tiết, con người để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao, đa dạng về chủng loại sản phẩm, an toàn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ, làm nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và phục vụ xuất khẩu. Đẩy nhanh hơn nữa việc áp dụng các thành tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp đặc biệt là các thành tựu khoa học về công nghệ sinh học trong nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch

- Phát triển mô hình hợp tác giữa 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà sản xuất, nhà doanh nghiệp) trong sản xuất nông nghiệp; khuyến khích nhân dân tự đứng ra thành lập các tổ hợp tác, các tổ liên liên kết trong sản xuất và tiêu sản phẩm nông sản, đặc biệt là thành lập các hợp tác xã, các tổ liên kết trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

- Hình thành các vùng chuyên canh cây trồng phù hợp với đặc điểm của từng xã: vùng sản xuất rau an toàn, rau hoa công nghệ cao, vùng sản xuất lúa chất lượng cao… để đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng nội bộ góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong vùng và làm hàng hoá cho xuất khẩu

- Tăng cường quảng bá sản phẩm nông sản của huyện trên thị trường thông qua các cuộc hội thảo, triển lãm, hội chợ, mạng internet; ngoài sản phẩm dứa cayenne đã được đã được đăng ký thương hiệu sản phẩm, trong những năm tới tiếp tục đăng ký xây dựng thương hiệu sản phẩm cho một số mặt hàng nông sản đặc trưng và có giá trị của huyện như: hồng không hạt, cà chua, bắp sú, một số loại rau…

 - Đẩy mạnh phát triển dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng các dịch vụ phục vụ cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

* Diện tích, sản lượng các loại cây trồng chính qua các năm:

- Cây lúa: Diện tích gieo trồng của huyện đến năm 2010 đạt 4.620 ha, sản lượng đạt 558 tấn; đến năm 2015 là 3.996 ha, sản lượng đạt 21.966 tấn; đến năm 2020 diện tích lúa gieo trồng đạt 4.120 ha, sản lượng đạt 23.920 tấn.

- Cây bắp: Đến năm 2010 diện tích bắp của huyện đạt 1900 ha, sản lượng đạt 11.020 tấn; đến năm 2015 diện tích bắp gieo trồng là 1.810 ha, sản lượng đạt 10.580 tấn; năm 2020 là 1.640 ha, sản lượng đạt 10.168 tấn.

- Cây khoai lang: Đến năm 2015 và 2020 diện tích khoai của huyện ở mức 650 ha, sản lượng đạt từ 9000 – 9.500 tấn.

- Cây khoai tây: Đến năm 2010 diện tích trồng khoai tây của huyện là 150 ha, sản lượng đạt 6.150 tấn; đến năm 2020 diện tích đạt 520 ha, sản lượng đạt  10.400 tấn.

- Dự kiến đất chuyên rau hoa của huyện đến năm 2015 là 6.870 ha (diện tích gieo trồng đạt 21.380 ha, sản lượng đạt 734.760 tấn); đến năm 2020 diện tích chuyên trồng rau hoa của huyện đạt 7.000 ha (diện tích gieo trồng đạt 21.600 ha, sản lượng đạt 777.600 tấn).

- Cây hoa tươi: Đến năm 2015 diện tích đất trồng hoa của huyện là 110 ha, đến năm 2020 là 200 ha.

- Đậu các loại: Đến năm 2015 diện tích đậu gieo trồng đạt 510 ha, sản lượng đạt 612 tấn; đến năm 2020 đạt 540 ha, sản lượng đạt 729 tấn.

- Cỏ chăn nuôi: Đến năm 2015 diện tích đất cỏ chăn nuôi của huyện là 685 ha (cỏ trồng có 500 ha, cỏ tự nhiên tái tạo có 185 ha), đến năm 2020 là 745 ha (cỏ trồng có 560 ha, cỏ tự nhiên tái tạo có 185 ha)

- Cây cà phê: Đến năm 2015 diện tích cà phê của huyện có 914 ha, sản lượng đạt 2.026 tấn, đến năm 2020 diện tích cà phê của huyện còn 890 ha, sản lượng đạt 2.047 tấn.

- Cây cao su: Đến năm 2015 sẽ mở rộng diện tích trồng cao su lên 700 ha (trong đó phát triển trên đất Fk và Fu 600 ha, 100 ha trồng thử nghiệm trên đất Xa). Nếu diện tích cao su trồng trên đất xám (Xa) phát triển tốt thì đến năm 2020 tiếp tục mở rộng để đạt diện tích 2.364 ha theo chương trình phát triển cây cao su của tỉnh Lâm Đồng.

- Cây dâu tằm: Đến năm 2015 và những năm tiếp theo không bố trí diện tích trồng dâu trên địa bàn huyện.

- Cây ăn quả:

+ Cây Hồng: Duy trì diện tích trồng hồng quả ổn định ở mức 1.100 ha, hàng năm cung cấp ra thị trường  14.000 – 15.000 tấn hồng quả.

+ Cây dứa: Đến năm 2015 diện tích dứa của huyện đạt 560 ha, sản lượng đạt 25.200 tấn; đến năm 2020 diện tích dứa của huyện là 580 ha, sản lượng đạt  27.260 tấn.

+ Cây chanh dây (cây mác mác): Đến năm 2015 và 2020 ổn định diện tích trồng mác mác ở mức 300 ha (năng suất 100 - 120 tấn/ha) sản lượng đạt  30.000 tấn.

+ Cây chuối: Mở rộng diện tích chuối từ 70 ha lên 100 ha năm 2015 và 150 ha năm 2020; giống chuối được trồng chủ yếu là chuối La Ba.

+ Cây ăn quả khác: Ngoài các loại cây ăn quả chính ở trên, cần khuyến khích các hộ gia đình chuyển đổi và cải tạo vườn tạp bằng các loại cây trồng: mít nghệ, bơ ghép...

* Quy hoạch các vùng chuyên canh cây trồng:

- Vùng trồng rau hoa công nghệ cao: Đến năm 2020 trên địa bàn huyện quy hoạch 4.500 ha sản xuất rau hoa theo hướng công nghệ cao ở 9/10 xã thị trấn.

- Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: Đến năm 2015 quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung năng suất cao với 710 ha ở các xã: Ka Đơn, Tu Tra, Proh, Ka Đô và thị trấn Thạnh Mỹ.

- Vùng trồng Hồng tập trung tại thị trấn Đran, diện tích 1000 ha, bình quân mỗi năm cung cấp ra thị trường 14.000 -15.000  tấn hồng quả.

- Vùng trồng cao su tập trung: Đến năm 2020 vùng trồng cao su tập trung tại khu vực Ya Hoa thuộc các xã Ka Đô, Lạc Xuân và Proh, diện tích 2.364 ha.

b. Chăn nuôi:

- Phát triển theo phương thức chăn nuôi tập trung công nghiệp, bán công nghiệp khép kín và chăn nuôi trang trại gắn với việc chủ động cung cấp đầy đủ thức ăn thô xanh, thức ăn tinh, ngăn ngừa dịch bệnh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành, xây dựng các khu chăn nuôi tập trung công nghiệp, bán công nghiệp… để sớm đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính. 

- Tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật, từng bước thay giống vật nuôi có tỷ lệ máu lai cao, giống ngoại nhập. Thay thế phương thức chăn nuôi tận dụng, bán tận dụng hiện nay bằng phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Tập trung đầu tư phát triển theo chiều sâu để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đến năm 2010 tỷ lệ bò lai đạt 40% và năm 2015 đạt 60% và đến năm 2020 trên 80%.   

- Mở rộng và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chăn nuôi nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cung cấp ổn định cho thị trường trong nước và cho xuất khẩu trong tương lai.

* Quy mô đàn gia súc gia cầm chính của huyện đến năm 2020:

TT

Hạng mục

ĐVT

 Hiện trạng Năm 2008

Các năm quy hoạch

Năm 2010

 Năm 2015

 Năm 2020

 1

Tổng đàn trâu

Con

3.717

3.982

4.505

4.853

 2

Tổng đàn bò

Con

21.420

25.216

34.548

45.153

 

Trong đó:

- Cày kéo

‘’

2.450

2.500

2.000

1.000

 

- Bò sữa

‘’

2.106

2.500

3.950

4.000

 

- Bò thịt

 

16.864

20.216

28.598

40.203

3

Tổng đàn lợn

Con

12.290

16.800

24.000

42.200

4

 Gia cầm

1000 con

89.560

108.908

166.495

377.984

 

 - Đàn gà

1000 con

82.729

101.014

155.423

363.167

 

 - Vịt, ngan, ngỗng

‘’

6.831

7.894

11.072

14.817

 

* Quy hoạch các điểm chăn nuôi tập trung: Đến năm 2020 trên địa bàn huyện quy hoạch 6 điểm chăn nuôi tập trung tại 5 xã, mỗi điểm có quy mô diện tích từ 10 – 20 ha (Próh – 2 điểm, các xã Ka Đơn, Ka Đô, Đạ Ròn, Lác Xuân mỗi xã một điểm)

* Không gian nuôi: Đến năm 2020 định hướng không gian cho phát triển chăn nuôi của huyện Đơn Dương chủ yếu tập trung ở 8 xã với tổng diện tích không gian được phép chăn nuôi là 28.233 ha. Riêng thị trấn Đran và Thạnh Mỹ không quy hoạch phát triển chăn nuôi.

* Quy hoạch điểm giết mổ gia súc gia cầm tập trung: Đến năm 2020 trên địa bàn huyện xây dựng 4 điểm giết mổ gia súc gia cầm tập trung tại: thị trấn Thạnh Mỹ, xã Lạc Xuân, xã Ka Đơn và xã Ka Đô.

e. Lâm nghiệp:

- Bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển nâng cao diện tích rừng trồng, từng bước nâng cao giá trị sản phẩm từ rừng. Phát  theo hướng đa dạng sinh học, gắn lâm nghiệp với nông nghiệp, gắn lâm nghiệp với phát triển du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, gắn lâm nghiệp với công nghiệp, tiểu thương nghiệp, đa dạng hoá ngành nghề từ các nguyên liệu lâm nghiệp. Nâng cao vị trí kinh tế của ngành lâm nghiệp trong sự phát triển kinh tế xã hội chung của huyện và của tỉnh.

 - Phát triển lâm nghiệp gắn với xoá đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc sống gần rừng; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá nghề rừng, chuyển từ hình thức tổ chức sản xuất lâm nghiệp Nhà nước sang hình thức lâm nghiệp xã hội. Thực hiện giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình quản lý nhằm bảo đảm bảo vệ, chăm sóc và trồng mới rừng theo Quyết định 304/2005/QĐ-TTg và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; phấn đấu đến năm 2015 diện tích rừng được giao khoán bảo vệ là 31.938 ha, chiếm 85% diện tích đất rừng; đến năm 2020 giao khoán bảo vệ 100%  diện tích đất lâm nghiệp; nâng mức giao khoán bảo vệ rừng lên 200.000 đồng/ha/năm.

- Duy trì độ che phủ của rừng ở mức 60 - 62% năm 2020; duy trì diện tích rừng ở mức  37.574 ha vào năm 2020 (rừng sản xuất có 20.651 ha, rừng phòng hộ có 16.923 ha).

 2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

a. Giao thông: Tiếp tục hoàn chỉnh, nâng cấp và mở rộng quốc lộ 20, 27 đi qua huyện thành đường cấp II miền núi.

- Nâng cấp tuyến từ Lạc Xuân đi Đạ Ròn để hình thành tuyến đường song song quốc lộ 27 có chất lượng tương đương quốc lộ 27 để hình thành hành lang kinh tế phía Nam sông Đa Nhim.

- Tiếp tục chương trình nhựa hoá các tuyến đường xương cá từ quốc lộ 27, 20 đi trung tâm các xã. Ưu tiên nhựa hoá các tuyến đường từ Quốc lộ 20 đến cầu Ông Thiều - Tu Tra và tuyến Quốc lộ 20: từ Nông trường bò sữa đến giáp tỉnh lộ 412 (cầu Sắt Tu Tra) nhằm vận chuyển nông sản từ các cánh đồng trên địa bàn các xã Đạ Ròn, Tu Tra.

- Cấp phối toàn bộ các tuyến liên thôn, liên xã; tập trung đầu tư mở rộng chỉnh trang đô thị những tuyến đường trong nội thị các thị trấn.

- Tiếp tục đầu tư các tuyến giao thông nội đồng, đường ra các khu sản xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển nông sản.

b. Thuỷ lợi:

Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi để nâng diện tích tưới cho đất trồng cây hàng năm từ 9,8 % hiện nay lên 35% vào năm 2020, tương đương với 4.600 ha đất trồng cây hàng năm được tưới từ các công trình thuỷ lợi;

Công tác thuỷ lợi của huyện giai đoạn 2009 - 2020 cần tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp các công trình sau:

TT

Hạng mục công trình

Quy mô tưới (ha)

Vốn đầu tư (tr.đ)

Kế hoạch đầu tư

 

 Tổng cộng

3.194,0

838.900

 

I

 Kiên cố hoá kênh mương

265

6.900

 

1

 Kênh xả lũ và hệ thống nước tưới hồ Tân Hiên

12

1800

2009 - 2010

2

 Kiên cố hoá máng tưới thuỷ lợi Diom A2

12

800

2009 -2020

3

 Kiên cố máng tưới thuỷ lợi Diom A1

31

900

2009 - 2010

4

Kiên cố máng tưới thuỷ lợi Bkan

32

900

2009 - 2010

5

 Kiên cố máng tưới thuỷ lợi Krăng chơ

70

500

2009 - 2010

6

 Kiên cố kênh máng tưới thuỷ lợi suối Ô. Tuỳ

68

1000

2009- 2010

7

Bổ sung kênh vượt cấp thuỷ lợi Đạ Ròn

40

1000

2009 - 2010

II

 Nâng cấp và hoàn thiện các công trình đã và đang xây dựng

139

8.000

 

1

 Hồ đập và hệ thống kênh thuỷ lợi Công Đoàn

19

3000

2009 -2010

2

 Nâng cấp thuỷ lợi hồ Rờ lơm 1

120

5000

2009 -2010

III

 Đề nghị xây dựng mới

2.790

824.000

 

1

 Hồ thuỷ lợi Sao Mai (hố Cải)

70

24000

2009 -2010

2

 Hồ thuỷ lợi Kazam (suối Kho)

900

150.000

2010 - 2015

3

 Hồ M'răng (Dahiông)

400

120.000

2010 -2015

4

 Hồ Lạc Xuân 1

150

50000

2010 -2015

5

 Hồ Rlơm 2 (Kalot)

150

30000

2016 -2020

6

 Hồ Đakle

200

30000

2016 -2020

7

 Hồ Kan B

200

50000

2016 -2020

8

 Hồ Prongo (hồ Ô Tuỳ)

400

120.000

2016 -2020

9

 Hồ Pơleng (núi đá)

200

200.000

2016 -2020

10

 Hồ Cầu Tréo

120

50000

2016 -2020

 

c. Điện sinh hoạt:

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án điện Tây Nguyên trên địa bản huyện, thay thế các tổ, tập thể quản lý điện như hiện nay; tập trung phát triển điện cho các hộ nghèo, hộ khó khăn nhằm phấn đấu đến năm 2010 100% số hộ trên địa bàn huyện có điện chiếu sang. Tiếp đầu tư nâng cấp và cải tạo lưới điện hiện có nhằm đảm bảo tốt nhất cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đảm bảo cấp đủ điện cho khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng lưới điện ra các khu vực sản xuất trong đó chú ý đến các khu vực xây dựng cánh đồng công nghệ cao vào những năm tiếp theo, trong đó cần ưu tiên đầu tư lưới điện ra khu sản xuất ra các cánh đồng của xã Tu Tra, Quảng Lập, Lạc Xuân, Lạc Lâm, Thạnh Mỹ.

d. Nước sinh hoạt:

- Đầu tư kinh phí xây dựng 2 trạm cấp thoát nước tập trung cho thị trấn Đran và Thạnh Mỹ.

- Đầu tư xây dựng hệ thống giếng khoan tại khu vực Tân Hiên - Lạc Xuân, khu vực giãn dân Sao Mai – Ka Đơn, Bok Ka Bang 1,2 – Tu Tra (khu vực giãn dân).

- Đối với khu vực nông thôn khác cần đầu tư kinh phí nâng cấp, phục hồi 13 công trình cấp nước hiện có, kết hợp với các công trình thuỷ lợi đã và đang thi công cùng với hệ thống giếng đào, giếng khoan để cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Bên cạnh đó, cần đầu tư xây dựng 2 trạm cấp nước tập trung ở trung tâm 2 xã Ka Đô (100m2) và Pró (480m2), lâu dài cần tiến hành xây dựng trạm cấp nước cho 5 xã còn lại (Lạc Lâm đã có trạm cấp nước tập trung). Cư dân nông thôn sống rải rác chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm và nước tự chảy cho sinh hoạt, nước hồ chứa, suối, sông cho sản xuất nông nghiệp.

e. Giáo dục đào tạo:

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 ngành giáo dục sẽ tập trung xây dựng một số công trình sau:

+ Thành lập thêm trường Mầm non Hoạ My (tách từ trường Mầm Non Tu Tra);

+ Thành lập trường Mầm non thôn Lâm Tuyền và Lạc Quảng TT Drăn;

+ Thành lập trường Mầm non Vành Khuyên tại thôn giãn dân xã Lạc Xuân;

+ Thành lập nhà mẫu giáo cấp huyện tại Nghĩa Thị thị trấn Thạnh Mỹ;

+ Thành lập trường THCS Lạc Xuân;

+ Thành lập trường THCS Diom A tại xã Lạc Xuân;

+ Thành lập THCS Pró (tách từ trường THPT Pró) tại xã Pró;

+ Thành lập trường THCS KamButte tại xã Tu Tra;

+ Thành lập trường THCS Dân Tộc Nội Trú tại thị trấn Thạnh Mỹ;

+ Thành lập trường THPT Pró xã Pró;

+ Thành lập trường THPT thị trấn Drăn.

g. Y tế:

Mạng lưới y tế ở Huyện trong những năm qua đã được đầu tư xây dựng từ tuyến huyện đến tuyến xã nên trong giai đoạn 2009 – 2015 chỉ tập trung vào xây dựng một số công trình sau:

*  Công trình cấp Huyện:

- Mở rộng trung tâm y tế Huyện hiện nay để trở thành bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 100 giường bệnh (đã được phê duyệt theo đề án 225/TTg);

- Xây dựng trung tâm y tế dự phòng tại TT. Thạnh Mỹ.

- Xây dựng phòng khám khu vực tại Ka Đô.

- Cải tạo và nâng cấp phòng khám khu vực thuộc xã Ka Đơn.

- Xây dựng nhà công vụ cho cán bộ công nhân viên y tế tại thị trấn Thạnh Mỹ.

* Công trình cấp xã:

- Xây dựng trạm y tế Drăn tại khu vực Lạc Thiện - Lạc Quảng (xã mới).

- Xây dựng trạm y tế xã Phú Thuận tại thôn Lâm Tuyền (xã mới).

- Xây dựng trạm y tế xã Châu Sơn (xã mới).

- Xây dựng trạm y tế cho xã mới tách ra từ xã Tu Tra.

- Xây dựng trạm y tế xã Ka Đơn tại thôn Ka Rái.

- Xây dựng phân trạm y tế Ka Đơn tại thôn Lạc Nghĩa.

- Xây dựng mới trạm y tế Lạc Xuân tại khuôn viên trạm hiện nay.

- Xây dựng mới 2 trạm y tế của xã Đạ Ròn và xã Quảng Lâp.

h) Đầu tư xây dựng hạ tầng văn hoá:

Đến năm 2010 và 2015 sẽ tập trung xây dựng một số công trình sau:

* Công trình cấp huyện

- Xây dựng trung tâm văn hoá - thể thao tại TT. Thạnh Mỹ.

- Xây dựng trung tâm vui chơi trẻ em tại TT Thạnh Mỹ.

- Xây dựng thư viện tại TT Thạnh Mỹ.

- Trùng tu, bảo tồn di tích kiến trúc Próh. 

* Công trình cấp xã: Ngoài việc nâng cấp các cơ sở hiện có, cần đầu tư xây dựng thêm một số công trình sau:

- Xây dựng trung tâm VH - TT ở TT Drăn.

- Xây dựng trung tâm VH - TT ở TT Thạnh Mỹ.

- Xây dựng nhà văn hoá xã Lạc Xuân, Lạc Lâm, Đạ Ròn, Ka Đô, Tu Tra.

- Xây dựng đài tưởng niệm ở Lạc Xuân, Pró.

- Xây dựng nhà trưng bày đồ gốm.

- Xây dựng công viên cây xanh xã Pró.

- Xây dựng nhà văn hoá cho 5 thôn xã Pró,

- Xây dựng nhà văn hoá cho 7 thôn, khu phố thị trấn Drăn.

- Xây dựng nhà văn hoá cho 8 thôn xã Đạ Ròn.

- Xây dựng nhà văn hoá cho 9 thôn xã Ka Đô.

- Xây dựng sân bóng tại thôn Lạc Xuân II, sân trường THCS ở Lạc Xuân.

- Xây dựng sân bóng đá Lạc Sơn- Lạc Lâm.

- Xây dựng sân bóng đá xã Đạ Ròn, sân bóng thôn 3, suối Thông B.

i. Vệ sinh môi trường:

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý rác thải công nghiệp và rác sinh hoạt trên địa bàn Huyện; dự kiến quy hoạch 1 bãi rác tập trung tại xã Ka Đô với quy mô 10ha. Ngoài ra ở các xã còn bố trí các bãi trung chuyển: TT. Dran 2ha, Thạnh Mỹ 0,32ha, Đạ Ròn 1ha, Quảng Lập 0,1ha, Pró 0,16ha, Ka Đơn 0,5ha

III. Tổ chức thực hiện quy hoạch

- Công khai quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tuyên truyền, quảng bá để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư thực hiện các nội dung quy hoạch. Thường xuyên điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với thực tế.

- Căn cứ vào Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tiến hành xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng về phát triển nông nghiệp – nông thôn của huyện, xây dựng quy hoạch chi tiết từng lĩnh vực để có kế hoạch huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án.

Điều 2. Căn cứ Quyết định này, đại diện chủ đầu tư triển khai thực hiện các công việc tiếp theo theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan: Công Thương, Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo Dục, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã các xã, thị trấn trên địa bàn huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

 

Nơi nhận:                                                                     TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

- Như trên;                                                                              CHỦ TỊCH

-TT Huyện uỷ;                                                                           (Đã ký)

- TT.HĐND;                                                

- CT và các PCT UBND huyện;

- VP. UBND – HĐND huyện

- Phòng NN và PTNT huyện;

- UBND các xã, thị trấn của huyên;

- Lưu VT/TH.

                                                                                                Lý Văn Kiệt

 

 

             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                            

 

 

 

 

 

 

Các tin khác
Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Cuộc thi
Bài viết cuộc thi tìm hiểu
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 0263.3847355; Fax: 0263.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng