Skip navigation links
Trang chủ
Hệ thống chính trị
Tin tức - Sự kiện
Văn bản QPPL
Quy hoạch phát triển
Liên hệ
Sơ đồ website
Truyền thanh Truyền hình
Thủ tục Hành chính
Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Văn bản QPPL
Huyện Đơn Dương
Văn bản UBND tỉnh
Huyện ủy Đơn Dương
Các phòng-ban
Phòng Tư Pháp huyện Đơn Dương
Phòng Y Tế huyện Đơn Dương
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đơn Dương
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đơn Dương
Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Đơn Dương
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đơn Dương
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đơn Dương
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đơn Dương
Thanh tra huyện Đơn Dương
Phòng Dân Tộc huyện Đơn Dương
Phòng Nội Vụ huyện Đơn Dương
Phòng Kinh Tế và Hạ Tầng huyện Đơn Dương
Văn phòng HĐND-UBND huyện
Video giới thiệu
Video thời sự của huyện
Hướng dẫn kỹ thuật
Công khai ngân sách

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thủ tục hành chính
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
sadfasKhu công nghiệp > Tổng quan về cụm công nghiệp Ka Đô
Tổng quan về cụm công nghiệp Ka Đô 

TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
XÃ KA ĐÔ - HUYỆN ĐƠN DƯƠNG - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

 

    I. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

Vị trí địa lý và thuận lợi

        Huyện Đơn Dương nằm về phía Nam cao nguyên Di Linh có độ cao trên 1.000m so với mặt nước biển có giới cận:

- Phía Bắc giáp TP.Đà Lạt và huyện Lạc Dương;

- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Ninh Thuận;

- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện huyện Đức Trọng.

        Là địa bàn cửa ngỏ nối Lâm Đồng với các tỉnh Duyên hải miền trung, Huyện Đơn Dương có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội . Điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là sản xuất rau hoa, chăn nuôi bò sữa … tạo nguồn nguyên liệu tập trung cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến phát triển. Hệ thống giao thông thuận lợi nên tuy cụm Ka Đô mới hình thành nhưng đã thu hút nhiều doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất kinh doanh.

Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong năm gần đây

- Tốc độ tăng trưởng GDP: 14%, trong đó ngành nông - lâm nghiệp tăng 8%; công nghiệp - xây dựng tăng 26%; thương mại, dịch vụ tăng 2%.

- GDP bình quân đầu người: 12 triệu đồng/năm

- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Công nghiệp - Xây dựng 12%; Nông lâm nghiệp 61%; Dịch vụ - thương mại 26%

- Tổng kim ngạch xuất khẩu (USD): 5 triệu (năm 2008)

- Khác: Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.

Nhân lực

A. Dân số và lao động:  Dân số huyện Đơn Dương có trên 93 ngàn người, trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 46 ngàn người

B. Cơ sở đào tạo: 1 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 8 trường Trung học phổ thông và trung học cơ sở.

C. Mức lương: 

+ Quản lý:  5.000.000đ - 7.000.000đ /tháng

+ Kỹ thuật viên, kỹ sư: 4.000.000đ - 5.000.000đ/tháng

+ Nhân viên văn phòng (kế toán, thư ký, tổng hợp): 3.000.000đ -4.000.000 đ/tháng

+ Lao động có tay nghề: 2.000.000đ - 3.000.000đ/tháng

+ Mức lương tối thiểu:

* Đối với doanh nghiệp nước ngoài: 1.100.000đ/tháng

* Đối với doanh nghiệp trong nước: 830.000đ/tháng

+ Khác: tùy trường hợp sẽ có mức lương phù hợp cho từng công việc cụ thể.

 

    III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

   Dự án số 1: CCN/TIPC-06/2010

   Ngành/Lĩnh vực: Công nghiệpXây dựng

1

Tên dự án

CỤM CÔNG NGHIỆP KA ĐÔ

2

Mục tiêu dự án

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên cơ sở phát triển nông lâm nghiệp.

+ Kêu gọi các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần trong nước và nước ngoài có mong muốn đầu tư khai thác tại cụm công nghiệp.

3

Hình thức đầu tư

Tất cả các hình thức

4

Quy mô dự án

Tổng vốn đầu tư dự kiến:

+ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cụm CN: 80 tỷ đồng.

+ Các dự án sản xuất công nghiệp: tùy theo từng loại hình và quy mô dự án mà sẽ có mức vốn đầu tư tương ứng.

Diện tích đất cụm CN: 47,2 ha

Công suất/sản lượng/mô tả:

+ DA xây dựng cơ sở hạ tầng cụm CN: Đường giao thông nội bộ: 2.175 mét; Hệ thống cấp nước: 2.492 m; Hệ thống xử lý nước thải; Hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng.

+ Các DA đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp: tùy theo loại hình và quy mô từng dự án mà sẽ có công suất/ sản lượng phù hợp.

 

 

Nhu cầu lao động: với từng dự án cụ thể sẽ có nhu cầu lao động thích hợp, số lượng lao động này sẽ được cung cấp bởi các vùng lân cận và ngay tại địa bàn huyện với nguồn lao động dồi dào. 

5

Thời hạn dự án (năm), kế hoạch triển khai dự án

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm CN Ka Đô: 10 năm

    Kế hoạch triển khai: 3 giai đoạn

 *2009-2010: Giải phóng mặt bằng, xây dựng một số hạng mục hạ tầng cần thiết.

 *2011-1015: xây dựng các hạng mục hạ tầng cần thiết.

 *2016-2020: xây dựng hoàn thiện các hạng mục hạ tầng cần thiết.

+ Các dự án đầu tư sản xuất: 50 năm

       Kế hoạch triển khai tùy thuộc vào chủ dự án

6

Căn cứ xây dựng dự án

Dự án có nhiều lợi thế thành công: vị trí thuận lợi nhờ nằm ở vị trí đầu mối giao thông đi các tỉnh như Ninh Thuận, Khánh Hoà, Bình Thuận…theo tuyến quốc lộ 27. Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, rau hoa và cây công nghiệp ngắn ngày khác.

Các cơ sở và văn bản pháp lý:

+ Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 về việc điều chỉnh kế hoạch đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2010.

+ Quy hoạch Phát triển ngành công nghiệp tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2002-2010.

+ Quyết định số 132/QĐ-UB ngày 04/7/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v phê duyệt  quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

7

Địa điểm dự án

- Địa chỉ: xã Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, cách đường quốc lộ 1 km, cách thị trấn Đơn Dương khoảng 3 km, cách thành phố Đà Lạt 33km; cách thành phố Hồ Chí Minh 293km, cách sân bay Liên Khương khoảng 18 km, cách thị trấn Ninh Sơn - Ninh Thuận 40km.

- Tài liệu đính kèm: bản đồ quy hoạch khu đất

8

Hạ tầng tại địa điểm

 

Gồm các hạng mục chính sau:

 

Đất đai

- Loại đất: Đất công nghiệp

*Đất nhà máy, xí nghiệp: 37,40 ha

*Đất khu Trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng: 0,62 ha

*Đất khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 1,78 ha

* Đất đường giao thông:  4,12 ha

* Đất cây xanh: 1,98 ha

* Đất ở công nhân và tái định cư: 1,3 ha

- Hiện trạng:

* Hiện đã có 3 đơn vị đã đầu tư vào cụm công nghiệp để sản xuất chế biến nông sản, nông sản sấy khô, đông lạnh. Chăn nuôi chế biến bảo quản sản phẩm thịt. Tổng số vốn là 126 tỉ đồng, diện tích 9,4 ha, tỉ lệ lấp đầy chiếm 25,13% tổng điện tích của toàn cụm công nghiệp Ka Đô.

- Tiêu chuẩn xây dựng: Công trình thuộc hạ tầng kỹ thuật cấp 4.

Hạ tầng giao thông

Đặc điểm: Cụm công nghiệp Ka Đô nằm tiếp giáp huyện lộ 413 có lộ giới 27m, đường cấp IV miền núi rải nhựa, mặt đường rộng trung bình 7m. Cụm CN cách  quốc lộ 27 khoảng 1 km, cách quốc lộ 20 khoảng 13km; và nhiều tuyến giao thông khác nữa tạo thành một hệ thống giao thông lý tưởng cho giao lưu sản phẩm hàng hóa, quan hệ kinh tế cũng như giao dịch.

Chi phí vận tải hàng hóa theo giá thị trường bình quân là 3.500 đ/1 tấn/km.

 

Thông tin liên lạc

Internet, điện thoại: đã có hệ thống viễn thông nên rất thuận lợi cho việc thông tin liên lạc.

Nguồn điện

Nguồn điện được cấp: Hiện có đường điện 22KV chạy dọc theo tỉnh lộ 413 đoạn qua cụm công nghiệp Ka Đô và đường dây 110KV Đa Nhim - Đức Trọng cách quốc lộ 27 khoảng 100m; Hiện đang xây dựng trạm 110KV sát quốc lộ 27, cách cụm công nghiệp khoảng 1 km nên việc cung cấp điện là thuận lợi, đủ nhu cầu cho hoạt động sản xuất.

Nguồn nước

Các nguồn nước có thể cung cấp cho dự án: hiện tại chưa có hệ thống cấp nước vì vậy trước mắt có thể sử dụng 2 nguồn nước hiện có là:

- Nguồn nước mặt: cách cụm công nghiệp 250 m là sông Đa Nhim, là nguồn cung cấp nước chính cho khu vực, ngoài ra dự án xây dựng nhà máy nước tại đập Đơn Dương công suất 12000m3/ngày, nằm cách cụm CN 9 km, xây dựng một tuyến đường ống cấp nước chạy dọc theo quốc lộ 27 cách cụm CN 1 km.

- Nguồn nước ngầm: có thể sử dụng nguồn nước từ tầng chứa nước Bazan hệ tầng Xuân Lộc - là nguồn nước dự trữ quan trọng cho sản xuất.

 

Hệ thống xử lý chất thải/nước thải

Chưa có nhà máy xử lý nước thải. Trước mắt các nhà máy tự xử lý đến cột B trước khi xả vào mương chung.

Hiện có một khu chứa và xử lý rác thải rắn tập trung theo quy hoạch của huyện Đơn Dương cách cụm công nghiệp 6 km.

9

Thị trường tiêu thụ sản phẩm/ dịch vụ

- Đối với dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Ka Đô: với lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng của huyện nên dễ thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước. Hơn nữa tỉnh Lâm Đồng  có nhiều ưu đãi về chính sách thuế, thuê đất….

 - Đối với các dự án sản xuất công nghiệp: khi đầu tư vào cụm công nghiệp Ka Đô thì sản phẩm sản xuất sẽ có giá thành thấp hơn các nơi khác vì nguồn nguyên liệu và lao động tại địa phương dồi dào, rẻ nên tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và chiếm thị phần tiêu thụ trong và ngoài nước.

10

Đầu vào cho dự án có sẵn tại thị trường trong và ngoài nước

Nguyên liệu thô:

Nông sản: với diện tích phát triển đến năm 2010: Diện tích rau hoa các loại gần 18.900 ha, trên 500 ha hồ tiêu, 2.500 ha cây dâu, 700 ha ca cao, 2.000 ha cây ăn quả có nguồn gốc ôn đới và 2.000 ha cà phê tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Lâm sản: huyện Đơn Dương có 2.097 ha rừng trồng và 34.871 ha rừng tự nhiên cung cấp nhiều lâm đặc sản có khả năng đáp ứng yêu cầu nguồn nguyên liệu cho sản xuất giấy và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp

Khoáng sản: nguồn đá Granít, đất sét, Cao Lanh… cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.

11

Khả năng cung ứng lao động cho dự án

      Nguồn lao động tại địa phương và các vùng phụ cận đủ cung ứng cho các dự án, theo số liệu thống kê cho thấy dân số huyện Đơn Dương có trên 93 ngàn người, ngoài ra khi dự án đầu tư còn có khả năng thu hút lao động ở các vùng bán lân cận như Ninh Thuận, Đức Trọng v.v….

      Tại huyện Đơn Dương đã có cơ sở đào tạo nghề là một lợi thế để đào tạo công nhân có tay nghề cao cung ứng cho các dự án.

12

Điều kiện hoặc ưu đãi đầu tư

A. Đất: Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 108 được miễn, giảm tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005;

     Theo đó, kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 7 năm đối với dự án đầu tư vào thành phố Bảo Lộc và 11 năm đối với dự án đầu tư vào các huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng.

B. Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

    Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 (Nghị định 124) được hưởng thuế suất ưu đãi, được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của  pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể là:

+Thuế suất ưu đãi: (quy định tại Điều 15-Nghị định 124)

-Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

* Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (các huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng).

* Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:

. Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt  quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

. Sản xuất sản phẩm phần mềm.

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi là lĩnh vực xã hội hoá)

   Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với  doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

- Thuế suất 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân.

    Đối với HTX dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại điểm 1 mục a nêu trên thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định nêu trên được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi.

+ Miễn thuế giảm thuế: (quy định tại điều 16-Nghị định 124)

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

.Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 điều 15 Nghị định 124 (điểm a mục 1.1 nêu trên)

.Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn các huyện và thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng.

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế  phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong  lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng.

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế  phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng.

C. Thuế xuất nhập khẩu: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định  tại phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108 được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu như sau:

   Các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 108 được miễn thuế nhập khẩu đối với  hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định hình thành doanh nghiệp và giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư.

D. Ưu đãi về đào tạo: Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà tổ chức đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng để sử dụng thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

     1. Đào tạo tại doanh nghiệp:

      a. Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/người/tháng;

      b. Thời gian hỗ trợ tối đa: theo chương trình đào tạo và không quá 06 tháng.

      2. Gửi công nhân đi đào tạo lại tại các doanh nghiệp khác hoặc theo hợp đồng đào tạo với các đơn vị dạy nghề:

       a. Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/người/tháng;

       b. Thời gian hỗ trợ:

       - Đào tạo trình độ sơ cấp nghể ở các trường, trung tâm dạy nghề hoặc gửi đào tạo tại doanh nghiệp khác: Theo thời gian ghi trong chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa học và tối đa không quá sáu (06) tháng;

      - Đào tạo trình độ trung cấp nghề: hai mươi (20) tháng;

      - Đào tạo trình độ cao đẳng nghề: ba mươi (30) tháng.

     3. Doanh nghiệp được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng khi đào tạo nghề cho các đối tượng sau:

     a. Đồng bào dân tộc ít người;

     b. Lao động thuộc hộ nghèo (được cấp sổ nghèo);

     c. Bộ đội, công an xuất ngũ;

     d. Người tàn tật;

     e. Lao động ở các xã, thôn, buôn thuộc khu vực III theo danh mục địa bàn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2 và các xã, thôn có trên 30% hộ nghèo vào năm trước.

 

13

Hiệu quả xã hội của dự án

Với từng dự án cụ thể sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội khác nhau, nhìn chung khi đầu tư dự án không những mang lại lợi ích về kinh tế cho nhà đầu tư mà còn góp phần mang lại lợi ích về mặt xã hội như:

      +Góp phần thu hút các dự án đầu tư, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

       +Tạo ra nhiều các sản phẩm nông nghiệp sạch có lợi cho sức khoẻ người tiêu dùng.

       +Hạn chế ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển sinh thái rừng theo hướng bền vững, ổn định.

     Thu hút lao động tạo công ăn việc làm cho người dân góp phần giải quyết tình trạng lao động thất nghiệp và tăng thu ngân sách cho địa phương.

14

Đối tác Việt Nam, chủ đầu tư dự án

Thông tin đơn vị:

Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng

Địa chỉ : 02-04 Nguyễn Viết Xuân, TP.Đà Lạt

Điện thoại: 063.3822295

FAX: 063.3822953

Email:vp@ctld.gov.vn

15

Thủ tục cấp giấy chứng

nhận đầu tư

- Dự án có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng: do UBND huyện cấp thoả thuận địa điểm đầu tư.

- Dự án có mức vốn đầu tư trên 30 tỷ đồng: do UBND tỉnh cấp thoả thuận địa điểm đầu tư.

Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

- Đối với dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường .

- Đối với dự án đầu tư vào cụm công nghiệp: Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Lâm Đồng

Thời hạn cấp phép: 50 năm

Cơ quan cấp phép: UBND tỉnh Lâm Đồng

 

Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Cuộc thi
Bài viết cuộc thi tìm hiểu
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 0263.3847355; Fax: 0263.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng