Skip navigation links
Giới thiệu
Điều kiện tự nhiên dân số
Tiềm năng du lịch
Lịch sử văn hóa
Cơ sở hạ tầng
Lịch sử hình thành
Hoạt động của huyện
Hoạt động Huyện ủy
Hoạt động HĐND
Hoạt động UBND
Hoạt động MTTQVN
Tin tức - Sự kiện
Tin nổi bật
Tin trong huyện
Tin trong tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin tổng hợp
Thông tin kinh tế xã hội
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Thống kê
Chính sách đầu tư
Công nghiệp xây dựng
Du lịch thương mại
Nông nghiệp
Văn hóa xã hội
Văn bản QPPL
Huyện Đơn Dương
Văn bản UBND tỉnh
Các phòng-ban
Video giới thiệu
Video thời sự của huyện
Hướng dẫn kỹ thuật

 Banner liên kết

Làm theo Hồ Chí Minh
Thủ tục hành chính
Biểu mẫu TTHC
Thư viện download
noimg Số lượt truy cập
 
sadfasHuyện Đơn Dương > Hoạt động của huyện
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

 

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

   Số: 02 /BC-UBND

         Đơn Dương, ngày 08 tháng 01 năm 2013

 

BÁO CÁO

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012

 

I. Kết quả thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2012.

Dưới sự lãnh, chỉ đạo của UBND tỉnh, của Huyện ủy, HĐND huyện; trong năm 2012, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch cụ thể trên từng lĩnh vực, phù hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương và xu thế phát triển chung, giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc, các vấn đề trọng tâm. Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức, sự đồng tâm hiệp lực của nhân dân và các thành phần kinh tế nên kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện có sự phát triển ổn định, đa số các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Kết quả đầu tư của toàn xã hội đã mang lại những kết quả tốt, kết cấu hạ tầng ngày càng được hoàn thiện, sản xuất từng bước được mở rộng, các chính sách an sinh xã hội ngày càng được quan tâm, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng hợp năm 2012:

- GDP (theo giá cố định 1994) đạt 1.286 tỷ đồng, tăng 15,6%, trong đó: giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 693,7 tỷ đồng, tăng 8,8%; giá trị gia tăng ngành công nghiệp – xây dựng 166,4 tỷ đồng, tăng 22%; giá trị gia tăng ngành dịch vụ đạt 429  tỷ đồng, tăng 25,7%.

- Tổng mức đầu tư toàn xã hội 975 tỷ đồng, tăng 35% so cùng kỳ.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 90 tỷ 310 triệu đồng, đạt 137% so kế hoạch và bằng 127 % so cùng kỳ.

- Tổng thu ngân sách địa phương 420 tỷ 993 triệu đồng, đạt 110% so kế hoạch và bằng 129 % so cùng kỳ.

- Tổng chi ngân sách địa phương: thực hiện 394 tỷ 453 triệu đồng; chi theo dự toán HĐND huyện giao 247 tỷ 366 triệu đồng/ 228 tỷ 141 triệu đồng đạt 108% dự toán năm, bằng 130% so cùng kỳ.

Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực cụ thể như sau:

1. Lĩnh vực kinh tế.

1.1. Sản xuất nông, lâm nghiệp.

Sản lượng lúa cả năm đạt 21.588,2 tấn, sản lượng Bắp đạt 7492,5 tấn, sản lượng rau thương phẩm đạt 674.160 tấn. Thủy lợi: đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, không để xảy ra tình trạng khô hạn, thiếu nước. Thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất.

Chăn nuôi: Tổng đàn trâu có 2.854 con, đàn bò 19.263 con, , đàn heo 16.365 con, đàn gia cầm 274.600 con. Thường xuyên tổ chức phun thuốc sát trùng tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm; không để dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm soát giết mổ được duy trì.

Về kinh tế hợp tác: có 08 HTX và 07 THT hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp, 09 cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, sản xuất kinh doanh rau an toàn, trong đó có 03 cơ sở được cấp chứng nhận sử dụng nhãn hiệu rau Đà Lạt.

Lâm nghiệp: Tổng diện tích đã giao khoán 27.697,24 ha/932 hợp đồng. Tổng sản lượng gỗ khai thác, nghiệm thu trong năm 2012 là trên 3.637 m3 gỗ các loại, 46,399 tấn nhựa thông rừng trồng... Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng. Lực lượng chức năng của huyện qua tổ chức các đợt tuần tra, kiểm tra đã phát hiện 135 vụ vi phạm quy định quản lý bảo vệ rừng, tăng 17 vụ so với cùng kỳ năm 2011, đã xử lý vi phạm hành chính 125 vụ, xử lý hình sự 04 vụ, còn 06 vụ đang tiếp tục xử lý. Tang vật phương tiện tịch thu gồm 20 xe gắn máy, 18 cưa máy. Lâm sản tịch thu gồm  64,48 m3 gỗ tròn (gỗ quý hiếm 29,72 m3), 34,76 m3 gỗ xẻ (gỗ quý hiếm 3,7 m3), xử phạt vi phạm hành chính là 551.513.000 đồng.

1.2. Quản đất đai

Trong năm 2012 đã thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp đạt 140% KH.

Về thuê đất, thu hồi đất, giao đất: giao đất cho 28 hộ DTTS thiếu đất tại xã Đạ Ròn với diện tích 84.494 m2 trên đất thu hồi của Nông trường bò sữa tại xã Tu Tra, cấp giấy CNQSD đất cho 18 hộ dân trên đất thu hồi của công ty cổ phần tơ lụa Lâm Đồng tại thị trấn Thạnh Mỹ; tổ chức đấu giá đất khu vực cư xá Đa Nhim và khu vực Trạm Thú y cũ (thị trấn Thạnh Mỹ). Giao đất tái định cư cho 05 hộ thuộc thuộc dự án đường từ cầu Quảng Lập đi cụm CN Ka Đô. Khảo sát, đề nghị khai hoang bố trí đất cho ĐB DTTS thiếu đất tại thôn Hamasing, thị trấn Dran, thôn Bookabang, xã Tu Tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về công tác bồi thường – GPMB: đã hoàn thành việc đền bù – GPMB gói thầu số 4- đường nội thị thị trấn Thạnh Mỹ; dự án đường Quốc lộ 27 đi trung tâm xã Tu Tra, dự án mở rộng nghĩa địa Lạc Thiện, thị trấn Dran; dự án xây dựng nghĩa địa liên xã Ka Đô – Pró – Quảng Lập; dự án đường vào cụm công nghiệp Ka Đô. Đang chi trả tiền đền bù gói thầu số 5- đường nội thị thị trấn Thạnh Mỹ, dự án QL 27 đoạn từ thị trấn Dran đi Ninh Thuận và chuẩn bị triển khai đền bù-GPMB để tiến hành xây dựng công trình Hồ thủy lợi Sao Mai- Ka Đơn.

1.3. Công nghiệp – TTCN, Thương mại – Dịch vụ - Du lịch.

Sản xuất Công nghiệp – TTCN từng bước ổn định, giá trị sản xuất của ngành tăng khá so với năm trước, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư.. Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (theo giá cố định 1994) trên địa bàn ước thực hiện năm 2012 đạt 177,2 tỷ đồng, bằng 99,6% KH năm và tăng 10,5 % so với cùng kỳ. Trong đó: Gạch các loại: 123,750 triệu viên, đạt 95,2% kế hoạch năm; cát sỏi: 115.200 m3, đạt 96% KH năm; đá các loại: 12.000 m3, đạt 100% kế hoạch năm; nước chấm: 2.600.000 lít, đạt 100% kế hoạch năm; cửa sắt các loại: 43.000 m2 , đạt 100% kế hoạch năm; điện thương phẩm: 71 triệu KWh, đạt 99,3% kế hoạch năm. Tổ chức bình chọn 14 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của 07 cơ sở sản xuất CN-TTCN trên địa bàn huyện.

Thương Mại – Dịch vụ - Du lịch: tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trong năm 2012 ước đạt 1.522 tỷ 395 triệu đồng, bằng 99,8% kế hoạch và tăng 36,9 % so cùng kỳ; tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 8 triệu USD đạt 100% kế hoạch. Doanh thu vận tải và bưu chính viễn thông tăng 25,8% so cùng kỳ.

 1.4. Xây dựng cơ bản.

 Trong năm thực hiện đầu tư, xây dựng 79 công trình, hạng mục công trình. Trong đó: có 20 công trình chuyển tiếp (13 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, còn 07 công trình đang thi công); vốn cấp trong năm: 52 tỷ 293 triệu đồng, đã giải ngân 52 tỷ 087 triệu đồng đạt tỷ lệ 99,6 %. Công trình xây dựng mới là 59 công trình, tổng mức đầu tư 73 tỷ 385 triệu đồng. Vốn được cấp 46 tỷ 401 triệu đồng, đã giải ngân 45 tỷ 224 triệu đồng đạt tỷ lệ 97,5%. Các công trình đều đã nghiệm thu hoàn thành và đang làm thủ tục giải ngân trong tháng 01 năm 2013.

1.5. Thu, chi ngân sách.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2012 thực hiện 90 tỷ 310 triệu đồng đạt 137% KH, bằng 127 % so cùng kỳ, trong đó thu thuế phí 54 tỷ 294 triệu đồng đạt 122% KH, thu từ cấp đất - nhà là 7 tỷ 567 triệu đồng đạt 165% KH, thu khác ngân sách thực hiện 05 tỷ 255 triệu đồng đạt 328% KH, thu không cân đối (thu ATGT) 4 tỷ 526 triệu đồng đạt 162% KH, thu biện pháp tài chính (thu để lại chi quản lý qua ngân sách) 18 tỷ 668 triệu đạt 149% KH.

Tổng thu ngân sách địa phương 420 tỷ 993 triệu đồng, đạt 109% so kế hoạch và bằng 129 % so cùng kỳ.

- Tổng chi ngân sách địa phương: thực hiện 394 tỷ 453 triệu đồng; chi theo dự toán HĐND huyện giao 247 tỷ 366 triệu đồng/ 228 tỷ 141 triệu đồng đạt 108% dự toán năm, bằng 130% so cùng kỳ.

2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội.

 Lĩnh vực văn hóa – xã hội tiếp tục được củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, tiếp tục chỉ đạo thực hiện chương trình đổi mới, phát triển giáo dục toàn diện. Công tác phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên. Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2011-2012: số học sinh tốt nghiệp 1.052/ 1.060HS đạt tỷ lệ 99,24%; có 02 trường tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%.

Năm học 2012-2013: Bậc học Mầm non có 14 trường với 5039 cháu; bậc Tiểu học, THCS và THPT có 39 trường, 606 lớp với 19.086 học sinh; riêng trường phổ thông DTNT có 08 lớp với 240 học sinh. Phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi đạt 10/10 xã, thị trấn; toàn huyện hiện có 23 trường đạt chuẩn quốc gia (Mầm non: 06, Tiểu học: 16, THCS: 01).

Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, mạng lưới Y tế cơ sở được củng cố. Trong năm, trên địa bàn huyện không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; thực hiện tốt các chương trình, dự án về Dân số - KHHGĐ năm 2012. Đã lập thủ tục đề nghị công nhận 07/10 trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chí mới.

Lĩnh vực văn hóa, thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao có bước chuyển biến tích cực phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước. Tổng kết phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đã công nhận 93/105 thôn, tổ dân phố văn hóa, đạt tỷ lệ 88,57%; 17.954 / 20.282 gia đình văn hóa, đạt tỷ lệ 88,5 %; 96/102 cơ quan văn hóa. Phối hợp với các ngành của tỉnh tổ chức thành công Lễ hội Cồng chiêng tỉnh Lâm Đồng tổ chức tại huyện Đơn Dương năm 2012.

Tổng số hộ nghèo toàn huyện còn 1.297 hộ (giảm 587 hộ so với năm 2011) chiếm tỷ lệ 5,94% (giảm 2,95%), trong đó hộ nghèo vùng ĐBDTTS còn 849 hộ (giảm 420 hộ) chiếm tỷ lệ 14,76% (giảm 8,23%). Thực hiện đầy đủ chế độ trợ cấp trợ xã hội, cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo, người dân tộc thiểu số không thuộc hộ nghèo, đối tượng BTXH, trẻ em dưới 6 tuổi. Làm tốt công tác thăm hỏi, tặng quà đối tượng chính sách, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo. Tổ chức kỷ niệm long trọng 65 năm kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27-7.

 Qua tổ chức rà soát tình hình nhà ở của các hộ nghèo trong huyện, năm 2012 còn 348 căn nhà thuộc diện tạm bợ cần được hỗ trợ theo Quyết định 67 và 167 của Thủ tướng chính phủ. UBND huyện đã lập thủ tục trình các ngành của tỉnh thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện.

Các chương trình, chính sách vùng ĐBDTTS như CT 135 (đầu tư xây dựng CSHT, hỗ trợ sản xuất, đào tạo cán bộ) CT 134 (đầu tư giếng khoan trong vùng ĐBDTTS), CT định canh, định cư, hỗ trợ sinh viên học sinh DTTS... đều đã hoàn thành và giải ngân đạt 100% .

3. Công tác nội chính, Quốc phòng – An ninh.

Hoạt động quân sự, quốc phòng đảm bảo thực hiện theo kế hoạch, thường xuyên tổ chức lực lượng trực, sẵn sàng chiến đấu. Thực hiện tốt công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng- an ninh cho các đối tượng; công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ năm 2012 đạt kết quả cao; làm tốt công tác tác hậu phương quân đội.

Tình hình an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững; phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được duy trì thường xuyên. Triển khai nhiều biện pháp nhằm ngăn chặn phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông.

Tăng cường công tác tiếp dân tại cơ sở, đảm bảo giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ, công chức và nhân dân.

4. Thực hiện 05 chương trình trọng tâm.

Phát triển chương trình nông nghiệp công nghệ cao; Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với xã văn hóa; Chương trình phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ; chương trình cải cách hành chính. Nhìn chung các kế hoạch đã được triển khai đúng nội dung, tiến độ đạt kết quả tương đối tốt như chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao (Diện tích rau, hoa sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao là 4.900/21.050ha đạt tỷ lệ 23,3%; phát triển đàn bò sữa 4.437 con chiếm tỷ lệ trên 80% của tỉnh, năng suất sữa bình quân 6 tấn/con/chu kỳ, thu nhập bình quân ¿ triệu đồng/01 con bò/năm) chương trình xây dựng nông thôn gắn liền với xã văn hóa (08/08 xã đã được đưa vào chương trình xây dựng NTM. Kết quả đánh giá cuối năm thực hiện các tiêu chí về xây dựng NTM như sau: Quảng Lập 16, Lạc Lâm 16, Ka Đô: 15, Lạc Xuân: 12, Ka Đơn: 09, Tu Tra: 06, Đạ Ròn: 05, Pró: 04. Có 05 xã gồm: Ka Đơn, Quảng Lập, Ka Đô, Lạc Lâm, Lạc Xuân đã tổ chức phát động xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa; xã Quảng Lập đã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn văn hóa năm 2011.).

Công tác cải cách thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa được tiếp tục triển khai từ huyện đến xã, thị trấn đã mang lại những kết quả nhất định, đáp ứng nhu cầu của cá nhân, tổ chức khi đến liên hệ công tác. Chú trọng công tác kiện toàn bộ máy nhà nước, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ được giao. Tổng số thủ tục hành chính đang thực hiện tại UBND huyện là: 205 thủ tục, cấp xã: 114 thủ tục. Đang triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử E-office, thực hiện gửi và nhận văn bản qua hệ thống thư điện tử công vụ. Tổ chức tốt các cuộc họp, hội nghị trực tuyến do Tỉnh ủy, UBND tỉnh tổ chức. Duy trì thường xuyên việc quản lý, đăng tải các thông tin về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của huyện trên trang thông tin điện tử của huyện.

Triển khai quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc và đã có sự chuyển biến rõ rệt trong việc chấp hành Chỉ thị số 20-CT/HU ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Huyện ủy Đơn Dương v/v chấn chỉnh lề lối, tác phong; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác của cán bộ, công chức, viên chức.

II. Những hạn chế còn tồn tại.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- hội trong năm 2012 còn một số tồn tại hạn chế. Sản xuất nông nghiệp còn thiếu tính bền vững, giá cả một số mặt hàng không ổn định gây thiệt hại trong sản xuất. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – TTCN chưa tương xứng. Triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện chưa thực sự hiệu quả. Chỉ tiêu thu phí, lệ phí chưa bảo đảm so với kế hoạch. Tình hình vi phạm pháp luật Giao thông đường bộ dẫn đến tai nạn giao thông chưa giảm; tệ nạn sử dụng trái phép chất ma túy vẫn còn xảy ra. Đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nhân dân ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn khó khăn. Cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tuy được quan tâm nhưng trên một số lĩnh vực chưa thật sự đáp ứng yêu cầu.

Công tác chỉ đạo điều hành của UBND huyện đôi lúc chưa thật sự sát sao, cương quyết. Công tác kiểm tra, đôn đốc chưa kịp thời dẫn đến một số sai sót trong quản lý, điều hành. Bên cạnh đó, vẫn còn có những chức năng, nhiệm vụ của một số phòng, cơ quan chuyên môn chưa xác định rõ, còn chồng chéo khi thực hiện. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của một số cơ quan, đơn vị còn hạn chế; công tác phối hợp chưa hiệu quả, vẫn còn biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm. Do vậy, công tác tham mưu giải quyết công việc của các cơ quan, đơn vị đôi lúc còn chậm trễ, kém hiệu quả. Việc kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong Quản lý bảo vệ rừng, giải quyết các vụ việc tranh chấp đất đai, tố cáo về môi trường chưa được kịp thời. Một bộ phận cán bộ, công chức năng lực công tác và trách nhiệm công vụ còn hạn chế. Việc chấp hành kỷ cương trong quản lý nhà nước của một số ngành, địa phương có lúc chưa nghiêm. Sự phối hợp giữa các ngành, địa phương, đơn vị chưa thật sự đồng bộ, vẫn còn một bộ phận cán bộ các cấp, các ngành còn trông chờ, ỷ lại cấp trên, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu tính chủ động, sáng tạo, chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ, từ đó hiệu quả công việc chưa cao.

III. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội năm 2013.

1. Tập trung lãnh, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm.

1.1. Tiếp tục phát triển chương trình nông nghiệp công nghệ cao, chú trọng phát triển theo chiều sâu gắn với việc phát triển theo chiều rộng một cách hợp lý.

1.2. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng xã văn hóa với mục tiêu: Huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi, dân sinh; phấn đấu trong năm 2013 mỗi xã hoàn thành thêm từ 02 đến 04 tiêu chí và có từ 03 đến 04 tiêu chí tiệm cận với chuẩn quy định.

1.3. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, chú trọng việc tranh thủ, thu hút các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn từ Trung ương để đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, bức xúc trên địa bàn và chỉnh trang đô thị 02 thị trấn.

1.4. Ứng dụng rộng rãi CNTT vào các lĩnh vực công tác chuyên môn nhằm đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp, thúc đẩy KT-XH phát triển.

2. Mục tiêu và những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2013.

2.1. Mục tiêu tổng quát.

Thu hút các nguồn lực đầu tư nhằm phát triển KT-XH. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững, tạo đà cho việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2011 – 2015. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự và an sinh xã hội.

2.2. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2013.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của kinh tế - xã hội năm 2013 được xây dựng so với năm 2012 như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

KH 2013

1

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

%

>15

 

Trong đó: Ngành nông – lâm – thủy sản

%

9,0

 

Ngành công nghiệp – XDCB

%

22,0

 

Ngành dịch vụ

%

25,0

2

Cơ cấu kinh tế

%

100

 

Trong đó: Ngành nông – lâm – thủy sản

%

55,0

 

Ngành công nghiệp – XDCB

%

13,5

 

Ngành dịch vụ

%

31,5

3

Thu nhập bình quân đầu người

Tr.đồng

36

4

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Tr USD

9,0

5

Tổng đầu tư phát triển xã hội

Tỷ đồng

1.252

6

Thu ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

76,1

7

Mức giảm tỷ lệ sinh

%

0,04

8

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

<1,35

9

Giải quyết việc làm

người

800

10

Số xã triển khai nông thôn mới

8

11

Tỷ lệ hộ nghèo

Trong đó: tỷ lệ hộ nghèo là người DTTS

%

%

4,0

10

12

Tỷ lệ trẻ em  < 5 tuổi suy dinh dưỡng

%

<15

13

Bảo hiểm Y tế toàn dân

%

62

3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực:

Để đạt được các mục tiêu phát triển nêu trên, cần tập trung thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau:

3.1. Về kinh tế.

- Tập trung thực hiện các giải pháp chính sách, gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án có hiệu quả. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP trên 15%.

- Chú trọng công tác quy hoạch, rà soát các quy hoạch để điều chỉnh. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư phát triển sản xuất; kiểm tra đôn đốc thực hiện đúng tiến độ các dự án đã có giấy chứng nhận đầu tư.

- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn. Làm tốt công tác dự báo, định hướng sản xuất nông nghiệp tránh tình trạng cung vượt cầu dẫn đến mất giá nông sản. Xây dựng NTM theo hướng phát triển bền vững gắn với xây dựng “xã văn hóa”.

- Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch. Nâng cao chất lượng sản xuất vật liệu xây dựng và các mặt hàng truyền thống của địa phương.

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ, mở rộng mạng lưới dịch vụ nông thôn, tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng các chợ nông thôn, đưa hoạt động ở các chợ vào nề nếp tạo điều kiện cho người sản xuất giao lưu buôn bán.

- Tranh thủ sự ủng hộ của các ngành và UBND tỉnh để tập trung hoàn thành các công trình chuyển tiếp, đặc biệt là các công trình bức xúc như dự án nâng cấp mở rộng Trung tâm y tế, đường nội thị thị trấn Thạnh Mỹ, đường từ QL 27 đi Tu Tra, đường từ cầu Quảng Lập đi Cụm CN Ka Đô, công trình cấp nước sinh hoạt ở 02 thị trấnTranh thủ sự giúp đỡ của các ngành (kể cả ở TW), các đơn vị ngoài tỉnh, các doanh nghiệp để thu hút các nguồn vốn nhằm xây dựng một số công trình có tầm quan trọng, nhất là các công trình trọng điểm mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X đã đề ra. Huy động mạnh các nguồn đóng góp trong nhân dân, kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn theo phương châm “Nhân dân tự giác đóng góp, tự làm, tự quản lý và trực tiếp hưởng lợi”.

- Chỉ đạo thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt và vượt chỉ tiêu trên giao, đảm bảo cơ cấu thu phải toàn diện, phấn đấu tăng thu để giải quyết kịp thời các nhu cầu cấp bách của địa phương.

Tăng cường chỉ đạo quản lý chặt chẽ trong các hoạt động chi ngân sách, triệt để thực hành tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách và sử dụng tài sản công. Tiếp tục thực hiện công tác quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ theo hướng đổi mới, thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải gắn với kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước.

3.2. Về phát triển văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, an sinh xã hội.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo các bậc học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN phục vụ phát triển KT-XH. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm thế mạnh của huyện.

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế. Chủ động, tích cực triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Mở rộng đối tượng tham gia BHYT.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”…Giữ vững và phát triển chất lượng thôn, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa. Phấn đấu trong năm xây dựng được 01 xã đạt chuẩn văn hóa.

- Tổ chức thành công Đại hội Thể dục – Thể thao cấp xã, cấp huyện.

3.3. Về cải cách hành chính, đảm bảo quốc phòng - an ninh, TTATXH.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo kế hoạch giai đoạn 2012-2015 đã đề ra để tạo thuận lợi, đẩy mạnh phát triển sản xuất và ổn định đời sống nhân dân.

- Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành của UBND huyện, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhằm kịp thời chấn khắc phục những sai sót trong quản lý, điều hành. Chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước và hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, địa phương, đơn vị; nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo đảm giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chính sách, giải pháp phòng ngừa và chống tham nhũng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách, xử lý kịp thời các vụ vi phạm.

- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội; thực hiện quyết liệt các giải pháp để kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông. Đổi mới và hoàn thiện chế độ cung cấp thông tin và trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước trước nhân dân.

Trên đây là báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu KT – XH  năm 2012 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT – XH năm 2013 của UBND huyện Đơn Dương.

Nơi nhận:                                                                                                KT. CHỦ TỊCH
- TT Huyện ủy, HĐND huyện;                                                          PHÓ CHỦ TỊCH
- CT, các PCT UBND huyện;
- UBMTTQ và các đoàn thể;
- VP Huyện ủy, Các Ban xây dựng Đảng;                                                (Đã ký)
- Các cơ quan, đơn vị;
- LĐVP;
- Lưu.
                                                                                                                    Lê Hữu Túc
Các tin khác
Vùng dữ liệu này sẽ tự động hiển thị ở bên phải khi xem ở chế độ bình thường. Khi xem ở chế độ Edit vùng này sẽ tự dộng hiển thị ở bên dưới để tiện việc cập nhật dữ liệu.
Cuộc thi
Video giới thiệu
 

TRANG TIN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đơn Dương
Điện thoại: 063.3847355; Fax: 063.3848743
© 2009 Bản quyền thuộc UBND Huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng