Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thay đổi nội dung của giấy phép chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện. (1/2 ngày)

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy biên nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại theo quy định.

Chuyển cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác minh, cấp giấy phép.

Bước 2: Phòng Kinh tế và Hạ tầng kiểm tra hồ sơ, xác minh nội dung và thành phần đăng ký; nếu đủ điều kiện cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá thì chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện trả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định. Nếu không đủ điều kiện thì trả lời cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện . (14 ngày làm việc)

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được sửa đổi, bổ sung tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện thu lại giấy biên nhận hồ sơ, thu lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá và trả giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã sửa đổi, bổ sung cho tổ chức, cá nhân. (1/2 ngày)

2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.

2.3. Số lượng, thành phần hồ sơ:

a. Số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, 01 bộ gửi Phòng Kinh tế và hạ tầng, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép.

b. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;

- Bản sao giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

2.8. Phí, lệ phí:

- Lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá: 100.000 đồng/điểm kinh doanh.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu).

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.