Xã Quảng trị 

Xã Quảng Trị:

1. Thông tin cơ quan:

            Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân xã Quảng Trị

            Địa chỉ: Thôn 5, xã Quảng Trị, Đạ Tẻh, Lâm Đồng.

            Điện thoại: 0633.880.075

            Email: ubndquangtri@lamdong.gov.vn 

2. Cán bộ lãnh đạo cơ quan:

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhiệm

1

Ông Nguyễn Quốc

Điện thoại cơ quan:

Điện thoại cá nhân:

Email:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

2

Ông Lê Trọng Thắng

Điện thoại cơ quan:

Điện thoại cá nhân:

Email:

 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

 

3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.

Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền.

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ, quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã  thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ:

Tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

 Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 

1. Địa giới hành chính:

Xã Quảng Trị được hình thành và phát triển từ năm 1986, được chia thành 7 thôn, dân cư sống trập trung chủ yếu theo đường liên xã, đường thôn xóm. Là xã thuần nông, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Chính quyền các cấp đầu tư cho sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của xã có những bước phát triển đáng kể. Sản lượng lương thực trên địa bàn năm 2012 đạt 678.74 tấn. Tổng diện tích đất tự nhiên 6287.78 ha, tổng diện tích gieo trồng thực hiện 639.63 ha. Hàng năm chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả như: Chuyển đổi mùa vụ 22 ha; xây dựng mô hình sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao.

- Địa giới hành chính:

+ Phía Đông giáp xã Đạ Pal và Huyện Bảo Lâm.

+ Phía Tây giáp thị trấn Đạ Tẻh.

+ Phía Nam giáp giáp xã Đạ Kho và xã Triệu Hải.

+ Phía Bắc giáp xã Hà Đông và xã Mỹ Đức.

2. Dân cư, dân tộc:

Dân Cư:

- Dân số năm 2012 là 646 hộ/ 2880 khẩu.

- Tỉ lệ sinh tự nhiên : 1 % so với dân số bình quân.

- Tình trạng di dân đến địa phương rất ít trung bình khoảng 01 hộ mỗi năm. Do vậy mật độ về đất nông nghiệp giảm không lớn.

- Tốc độ tăng dân số: Nhìn chung việc tăng dân số ở xã Quảng Trị được chính quyền quan tâm, do đó hàng năm tỷ lệ tăng dân số đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1 %. 

Dân Tộc: Trên địa bàn xã chủ yếu là dân tộc Kinh 645 hộ/ 2875 khẩu; ngoài dân tộc kinh ra còn có rất ít các dân tộc thiểu số như: Dân tộc Khơ me 01 hộ/ 03 khẩu; dân tộc gốc địa phương 01 khẩu; dân tộc thổ 01 khẩu.

Toàn xã có 22 hộ thiên chúa giáo, 433 người theo đạo phật. Còn lại là không tôn giáo.

3. Đất đai.

* Tổng diện tích tự nhiên: 6,287,78 ha.

Xã Quảng Trị có diện tích tự nhiên tương đối lớn, địa hình kéo dài và phức tạp, chia thành 2 dạng địa hình chính như sau:

+ Dạng địa hình núi cao: chiếm hầu hết diện tích đất lâm nghiệp của xã, một phần diện tích nhỏ là đất nông nghiệp. Phân bổ thấp dần theo hai hướng chính Đông bắc và Đông tây : theo hướng Đông bắc độ cao thấp dần từ 748 m đến 160m so với mặt nước biển; theo hướng Đông tây chạy từ ranh giới giáp thị trấn Đạ Tẻh đến khu sản xuất độ cao thấp dần từ 711m đến 180m so với mặt nước biển.

+ Dạng địa hình bằng phẳng: Tập trung trong khu vực đất sản xuất và khu dân cư của xã , độ cao trung bình của khu vực này so với mặt nước biển là 131m.

* Được chia làm 6 nhóm đất chính:

- Đất phù sa trên nền đỏ vàng : 57 ha, phân bố tập trung tại khu vực sản xuất phía Tây bắc, giáp xã Mỹ Đức và một phần ở thôn 3 giáp suối Đạ Kho. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình.

- Đất phù sa sông suối: 76 ha, phân bố chạy dài theo sông suối của xã, đất được tạo thành bởi bồi đắp phù sa, thành phần cơ giới thịt trung bình

- Đất bạc màu trên phù sa cổ: 99,56 ha, phân bố tại khu vực giáp xã Triệu Hải và vùng giải tỏa thuộc thôn 7 giáp hồ Đạ Tẻh. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, chất lượng đất không tốt đối với sản xuất nông nghiệp.

- Đất đỏ vàng trên đất phiến sét: 3.943 ha, phân bố rải rác khắp nơi trên toàn xã, với diện tích manh mún, duy chỉ có khu vực đất sản xuất phía Bắc ( hạ nguồn hồ Đạ Tẻh) là tập trung nhiều, phân bố ở khu vực có địa hình đồi núi trung bình thành phần cơ giới thịt trung bình. Chất lượng đất xấu chỉ thích hợp cho trồng cây điều.

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, nâu vàng trên phù sa cổ kết von: 58ha, phân bố chạy dọc theo suối Đạ Kho, từ thôn 1 đến thôn 3 và gần như toàn bộ thôn 4,5,6. Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, một số khu vực có kết von dạng sỏi.

- Đất nâu vàng trên đá ba zan: 1.604 ha, loại đất này phân bố tập trung trong khu vực đất lâm nghiệp.

Hiện trạng đất sử dụng:

- Diện tích tự nhiên: 6.287.78 ha: Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 5.985.20 ha;

+ Đất phi nông nghiệp: 236.64 ha;

+ Đất chưa sử dụng: 65.94 ha.

Nhận thức của người dân trong khai thác sử dụng đất còn hạn chế nên quá trình sử dụng đất thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi cũng như thoái hoá đất xảy ra. Nhìn chung là đất đai vẫn chưa được bảo vệ tốt và sử dụng hợp lý.

4. Kết cấu hạ tầng:

Trên địa bàn xã Quảng Trị hiện nay có trung tâm xã, kèm theo một số công trình phúc lợi như: Trạm y tế, trường học, bưu điện văn hóa xã, tuy nhiên các công trình này chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do các công trình này xây dựng còn phân tán, chất lượng xây dựng còn thấp.

Ngành nghề:

Trên địa bàn xã, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu; ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của xã vẫn còn phát triển ở mức thấp nhỏ lẻ hiệu quả kinh tế chưa cao, tập trung ở các ngành: máy xay xát, máy cày, máy kéo, cửa hàng ăn uống, may mặc, cung ứng vật tư xây dựng, phân bón, thức ăn chăn nuôi…

Giao thông:

- Toàn xã có hệ thống giao thông đường bộ dài 44.35 Km, với tổng diện tích 13.73 ha..

- Trục đường xã : Có chiều dài 6.87 km, đã được nâng cấp thành đường cấp phối bê tông nhựa;

- Trục đường thôn, xóm: Có tổng chiều dài là 37.48 km;

- Các tuyến giao thông đã được mở rộng 3.5 m.

5. Cơ cấu lao động:

Lao động trong độ tuổi : 1972/2880 khẩu chiếm tỷ lệ  68,47% Trong đó lao động nông nghiệp có 1259 người chiếm tỷ lệ 63,84% trên tổng số lao động.

Lao động đã qua đào tạo 278 người, chiếm 14,09 % trên tổng số lao động

6. Thế mạnh của địa phương:

Với nguồn nhân lực lao động dồi dào, người dân cần cù lao động, đoàn kết tương thân tương ái. Xã Quảng Trị đang từng bước đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh, bảo tồn và phát huy tốt các giá trị văn hóa dân tộc.