Kế hoạch xây dựng chương trình NTM giai đoạn 2012-2015 

Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 24/8/2011của Huyện ủy Đạ Tẻh về xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng xã văn hóa giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2025.

Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của UBND huyện về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 huyện Đạ Tẻh.

UBND huyện xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện giai đoạn 2013 - 2015, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích.

Nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các thành viên BCĐ Chương trình xây dựng NTM ở các cấp; tạo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên của MTTQ, các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể từ huyện đến xã đối với Chương trình xây dựng NTM.

2. Yêu cầu.

- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 24/08/2011của Huyện ủy Đạ Tẻh và Quyết định số 472/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của UBND huyện tới các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan, đơn vị và mọi tầng lớp nhân dân trong huyện.

- Xác định rõ giải pháp, lộ trình thực hiện mục tiêu chỉ đạo 01 xã điểm của tỉnh và 02 xã ưu tiên phấn đấu hàng năm mỗi xã đạt 3-4 tiêu chí và đạt tiêu chí xã nông thôn mới vào năm 2015.

- Xác định rõ giải pháp thực hiện mục tiêu hàng năm mỗi xã tăng bình quân 2-3 tiêu chí, xây dựng được 1-2 thôn văn hóa.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH.

1. Nội dung:

1.1. Công tác quản lý, chỉ đạo chương trình:

- Tăng cường sự lãnh chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị xã hội từ huyện đến xã, thôn. Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng, do đó mỗi cán bộ, đảng viên, hội viên là người tiên phong gương mẫu trong quá trình tham gia thực hiện.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc cấp huyện và các phòng ban chuyên môn phụ trách từng địa bàn, nắm bắt tình hình và hướng dẫn các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù của từng địa phương.

- Ban chỉ đạo, Ban quản lý cấp xã và Ban phát triển thôn phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, khi được phân công phải theo sát và đẩy mạnh thực hiện công việc được giao.

1.2. Công tác đào tạo, tập huấn:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác xây dựng NTM cấp xã, thôn.

- Hàng năm sẽ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho mỗi xã từ 2-3 cán bộ chuyên trách làm công tác xây dựng nông thôn mới, đồng thời tập huấn cho tất cả các thành viên Ban chỉ đạo, Ban quản lý nông thôn mới cấp xã và các Ban phát triển thôn.

1.3. Công tác tuyên truyền, thi đua xây dựng nông thôn mới:

1.3.1. Công tác tuyên truyền:

- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới đến mọi tầng lớp nhân dân, để người dân nhận thức sâu sắc nội dung, ý nghĩa chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- UBND các xã vận động nhân dân tham gia các nội dung của từng tiêu chí và tích cực đóng góp ( tiền, ngày công lao động, hiến đất, vật tư..) để thực hiện chương trình có hiệu quả, xác định rõ các phần việc phải chủ động tổ chức phát động cho nhân dân tự làm để tập trung tuyên truyền, vận động có trọng tâm mang lại hiệu quả thiết  thực.

- Hệ thống chính trị tại các xã xây dựng kế hoạch hàng năm cụ thể tổ chức tuyên truyền các chủ trương xây dựng nông thôn mới, gắn vào các ngày kỷ niệm, ngày lễ của đất nước để tuyên tuyền, vận động. Các đoàn thể, hội gắn công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới đi vào hoạt động thường kỳ của các tổ chức thành viên.

- Tổ chức tập huấn cho BCĐ xây dựng NTM cấp huyện và cấp xã; đội ngũ cán bộ tuyên truyền của đoàn thể huyện, xã và thôn.

- Tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức khác nhau (Đài Truyền thanh, truyền hình cấp huyện, hệ thống phát thanh cấp xã, cấp phát tờ rơi, thông qua các buổi họp dân, sinh hoạt của các tổ chức chính trị ở cơ  sở).

1.3.2.  Thi đua xây dựng nông thôn mới:

- Tổ chức phát động thi đua xây dựng nông thôn mới  trên toàn địa bàn huyện.

- Hàng năm có tổ chức đánh giá sơ kết để kịp thời phát hiện biểu dương những gương người tốt, việc tốt, các mô hình điểm trong xây dựng nông thôn mới.

-Từng cơ quan, đơn vị phải xây dựng phong trào thi đua và cam kết xây dựng NTM bằng những nội dung thiết thực, cụ thể, khả thi.

1.4. Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng:

1.4.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:

- Hiện nay có 8/10 xã trên địa bàn huyện đạt tiêu chí về quy hoạch, còn lại 02 xã Triệu Hải và Mỹ Đức phấn đấu đạt tiêu chí quy hoạch trước quý I/2013.

- UBND các xã phải tăng cường công tác quản lý quy hoạch, triển khai xây dựng nông thôn mới theo đúng quy hoạch được phê duyệt.

1.4.2. Giao thông:

Phấn đấu đến năm 2015: Có 4/10 xã An Nhơn, Đạ Kho, Quảng Trị và Triệu Hải đạt tiêu chí.

1.4.3. Thủy lợi- Nước sạch:

* Thủy lợi:

- Năm 2013:

+ Xây dựng hồ chứa nước Hương Thanh, Hương Sơn – xã Hương Lâm.

+ Kiên cố hóa 3,12 km kênh mương cấp 3 xã An Nhơn

+ Sửa chữa kênh ĐN 18 xã Triệu Hải

+ Xây dựng kênh tiêu thôn 5 - xã Quốc Oai

- Giai đoạn: 2014 -2015:

+ Xây dựng công trình thủy lợi Hồ Đạ Lây - xã Đạ Lây

+ Kiên cố hóa kênh chính, kênh cấp 2 có chiều dài 40 km của công trình thủy lợi hồ Đạ Tẻh

+ Kiên cố hóa kênh mương cấp 3 công trình thủy lợi hồ Đạ Tẻh với chiều dài 65 km

* Nước sạch: Giai đoạn 2013 – 2015 đầu tư 12 điểm giếng khoan tập trung tại các xã: AnNhơn, Đạ Kho, Mỹ Đức, Triệu Hải, Đạ Lây, Hương Lâm và Đạ pal cho 1.225 hộ dân sử dụng.

1.4.4. Điện: Hiện nay có 10/10 xã đạt tiêu chí về điện, tuy nhiên trong thời gian tới cần đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống đường dây hạ thế ở tất cả các thôn trên địa bàn huyện. Cải tạo hệ thống điện từ 1 pha lên 3 pha dọc các trục đường chính của các xã để phục vụ nhu cầu sản xuất.  Năm 2014 - 2015 kéo điện lưới vào thôn 11 - xã Đạ Kho.

1.4.5. Trường học:

* Năm 2013:

- Xây dựng mới 8 phòng học trường Mầm non Phong Lan tại xã Quảng Trị.

- Xây dựng mới 8 phòng học trường Mầm non Hương Lâm tại địa điểm đồi Phụ lão thôn Hương Thủy.

- Xây dựng 8 phòng học trường Mầm non Đạ pal thôn Xuân Thành - xã Đạ pal

* Năm 2014:

- Xây 4 phòng học cho trường Tiểu học Nguyễn Trãi ( Phân hiệu Trảng Dầu) xã Đạ Kho.

- Xây khu hiệu bộ cho trường Tiểu học An Nhơn.

- Xây khu hiệu bộ cho trường THCS Đạ Kho.

- Xây khu hiệu bộ cho trường Mầm non Phong Lan xã Quảng Trị.

- Xây 2 phòng học cho phân hiệu thôn 3 trường Mầm non Hoa Sen xã Quốc Oai.

- Xây 2 phòng học cho trường Mầm non Họa Mi xã An Nhơn.

- Xây dựng 3 phòng học bộ môn cho trường THCS An Nhơn.

* Năm 2015:

- Xây 4 phòng học cho các phân hiệu trường Mầm non Họa Mi xã An Nhơn.

- Xây 2 phòng học cho các phân hiệu thôn 7 trường Mầm non Phong Lan xã Quảng Trị.

- Xây khối hiệu bộ cho trường THCS An Nhơn.

- Xây 4 phòng học cho 2 phân hiệu Thạch Thất, Trảng Dầu trường Mầm non Anh Đào xã Đạ Kho.

- Xây 8 phòng học cho trường THCS Mỹ Đức.

- Xây 4 phòng học cho trường Mầm non Hoa Hồng xã Triệu Hải.

- Xây 3 phòng học bộ môn cho trường THCS Đạ Kho.

1.4.6. Cơ sở vật chất văn hóa:

* Phấn đấu đến năm 2015:

- Có 30% nhà văn hóa, khu thể thao xã và 40% nhà văn hóa, khu thể thao thôn đạt chuẩn tiêu chí.

- Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư 3 nhà văn hoá cấp xã, xây dựng mới từ 8 - 10 nhà sinh hoạt cộng đồng.

- Xây dựng 03 nhà văn hóa, thể thao cấp xã ở 03 xã Đạ Kho, An Nhơn và Hà Đông đạt chuẩn tiêu chí.

* Trong giai đoạn 2013 -2015 đảm bảo trang bị máy tính trong CBCC tỷ lệ 01 máy/CBCC, 100% máy được kết nối Internet và mạng LAN.

1.4.7. Chợ nông thôn:

- Năm 2014: xã Đạ Lây đạt tiêu chí.

- Năm 2015: Các xã có quy hoạch phát triển chợ đạt tiêu chí.

1.4.8. Nhà ở dân cư:

- Hiện nay có 02/10 xã ( Đạ Kho, Hà Đông) đạt tiêu chí nhà ở dân cư, đến năm 2015 phấn đấu đạt thêm 03 xã: An Nhơn, Quảng Trị, và Quốc Oai, các xã còn lại không có nhà tạm, nhà dột nát.

1.5. Công tác phát triển kinh tế:

1.5.1. Thu nhập:

-  Hiện nay có xã Đạ Kho đạt tiêu chí, đến 2015 có thêm 03 xã An Nhơn, Hà Đông và xã Quảng Trị đạt tiêu chí.

1.5.2. Hộ nghèo:

- Năm 2013: xã Đạ Kho đạt tiêu chí.

- Năm 2014: xã An Nhơn đạt tiêu chí.

- Năm 2015: xã Quảng Trị đạt tiêu chí

1.5.3. Tỷ lệ  lao độngcó việc làm thường xuyên:

- Năm 2015: xã Đạ Kho, xã An Nhơn, xã Quảng Trị, xã Hà Đông, xã Quốc Oai, xã Triệu Hải, xã Hương Lâm đạt tiêu chí.

1.6. Phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân.

Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn nhằm tạo nền tảng cho việc xây dựng nông thôn mới bền vững. Trong giai đoạn 2013- 2015 tập trung thực hiện một số nội dung sau:

- Tiếp tục triển khai đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển sản xuất để trợ cho nông dân một cách có hiệu quả trong việc đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo định hướng của địa phương.

1.6.1. Về sản xuất cây lương thực:

a) Cây lúa: Tập trung vào một số nhiệm vụ và giải pháp sau:

- Triển khai thực hiện tốt kế hoạch sản xuất lúa đồng trà, đồng vụ năm 2013, phấn đấu diện tích gieo trồng lúa đồng vụ bình quân toàn vụ đạt trên 88%, diện tích gieo trồng đồng trà đạt 69%. Đến 2015 diện tích gieo trồng lúa đồng vụ đạt 90% và diện tích gieo trồng lúa đồng trà đạt 75%.

- Duy trì và phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại các xã: An Nhơn, Đạ Kho, Triệu Hải, Quảng Trị, Hà Đông, Mỹ Đức, Quốc Oai, Thị trấn Đạ Tẻh, quy mô năm 2013 diện tích 1.600 ha. Đến 2015 diện tích 1.800 ha.

- Mở rộng diện tích sản xuất lúa 2, 3 vụ/năm tại các khu vực nằm trong vùng tưới của các công trình thuỷ lợi như hồ thôn 5 – xã Quốc Oai, hồ thôn 10 – xã Đạ Kho.

- Mở rộng diện tích sản xuất lúa lai tại những khu vực có điều kiện thuận lợi nhằm tăng nhanh sản lượng lương thực. Trong đó tập trung vào thử nghiệm các bộ giống lúa lai mới có khả năng thích nghi cao và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của địa phương để đưa vào sản xuất đại trà.

- Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn tại các xã An Nhơn, Đạ Kho và thị trấn Đạ Tẻh quy mô diện tích năm 2013 đạt 100 ha, Đến năm 2015 đạt 200 ha.

- Đưa cơ giới hóa vào sản xuất, ứng dụng công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch, sơ chế sản phẩm nhằm giảm thất thoát trong khâu thu hoạch, tăng giá trị sản phẩm. Thực hiện tốt kế hoạch sản xuất lúa đồng trà đồng vụ, quản lý dịch hại, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống để tăng năng suất, chất lượng.

- Phát triển mô hình Tổ hợp tác liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp để sản xuất lúa giống xác nhận chất lượng cao gắn với tiêu thụ sản phẩm.

b) Cây ngô: Tập trung vào một số nhiệm vụ và giải pháp sau:

- Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo mô hình 2 vụ lúa + vụ bắp đông xuân để hình thành vùng sản xuất bắp hàng hóa tại các xã: An Nhơn, Đạ Kho, Triệu Hải, Quảng Trị, Hà Đông, Mỹ Đức, Quốc Oai, Thị trấn Đạ Tẻh với quy mô diện tích năm 2013 đạt 1.200 ha, Đến năm 2015 đạt 1.500 ha.

- Lựa chọn các giống bắp lai có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng sâu bệnh, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa bàn để đưa vào sản xuất.

- Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, thâm canh, tưới nước theo hàng, cơ giới hóa trong các khâu: làm đất, gieo hạt, xới cỏ, bón phân, bóc tách hạt bắp.

1.6.2. Về cây công nghiệp:

Sử dụng kinh phí từ các chương trình dự án chuyển đổi giống cây trồng để hỗ trợ cho nông dân tiếp tục chuyển đổi vườn điều, vườn tạp kém hiệu quả sang trồng cây cao su tiểu điền, cây ăn quả theo đề án đã phê duyệt.

a) Cây  cao su: Nhiệm vụ và giải pháp:

- Phát triển vùng chuyên canh cao su theo quy hoạch, năm 2013 diện tích cao su toàn huyện đạt 2.500 ha (trong đó cao su tiểu điền: 1.000 ha, cao su đại điền 1.500 ha); Đến năm 2015 diện tích cao su toàn huyện đạt 5.500 ha, các diện tích cao su tiểu điền tập trung chủ yếu tại các khu vực các xã: Quốc Oai, Mỹ Đức, Triệu Hải, Hà Đông, Hương Lâm, Đạ Kho. Rà soát và đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho các hộ gia đình sản xuất cây cao su có diện tích tập trung đáp ứng đủ các tiêu chí về kinh tế trang trại.

- Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để hỗ trợ cho nông dân chuyển đổi sang trồng cao su. Trong đó ưu tiên vốn cho thực hiện đề án đầu tư xây dựng các khu vực chuyên canh sản xuất cao su tập trung để giao cho các hộ nghèo, thiếu đất sản xuất là đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây Nguyên tại Đạ Tẻh đạt từ 120-150 ha. (vị trí: TK 525 - Quốc Oai; TK 546, 547, 539 - Mỹ Đức).

- Áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất, phòng trừ dịch hại và ứng dụng công nghệ chế biến các sản phẩm từ mủ cao su.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nông thôn trong đó đặc biệt là việc đào tạo nghề cạo mủ cao su cho các hộ nông dân sản xuất cao su và các lực lượng lao động nông thôn nhàn rỗi đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập.

b) Cây điều: Nhiệm vụ và giải pháp:

- Ổn định diện tích cây điều khoảng 4.600 ha; Chú trọng việc cải tạo vườn điều theo hướng thâm canh, tăng năng suất tại các xã: Quốc Oai, Đạ Pal, Hương Lâm, Đạ Lây, Triệu Hải, Quảng Trị …. Phấn đấu đạt năng suất từ 1-1,5 tấn/ha đối với các khu vực có điều kiện thuận lợi.

- Xây dựng, triển khai thực hiện một số mô hình trình diễn về áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây điều (áp dụng kỹ thuật tỉa cành tạo tán, chăm sóc, thâm canh, phòng trừ sâu bệnh) kết hợp với trồng xen một số loại cây có gía trị kinh tế cao như cà phê, ca cao, cây ăn trái…

- Lựa chọn một số loại cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao để trồng xen trong diện tích cây điều hiện có trồng trên đất lâm nghiệp. 

- Duy trì diện tích ca cao trồng xen dưới tán điều hiện có, tiếp tục hỗ trợ cho nông dân trồng ca cao, kỹ thuật canh tác ca cao theo hướng bền vững (chăm sóc, tỉa cành tạo tán, phòng trừ sâu bệnh hại, sơ chế hạt ca cao).

đ) Cây cà phê: Nhiệm vụ và giải pháp:

- Phát triển vùng sản xuất cây cà phê với quy mô diện tích năm 2013 là: 480 ha, đến năm 2015 là 550 ha, tập trung tại các khu vực có điều kiện đất đai, nguồn nước tưới phù hợp như các xã: Đạ Pal, Quảng Trị Triệu Hải, Hương Lâm, Quốc Oai, Mỹ Đức.

- Phát triển các diện tích trồng mới bằng các giống ghép, hạt giống lai cho năng suất cao đồng thời áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất, chất lượng, kiểm soát sâu bệnh hại, tiến tới áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất cà phê bền vững.

- Áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi, ghép cải tạo giống mới, giống ghép để thay thế dần các diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp kém hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sản xuất cây cà phê đặc biệt là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số khu vực Tôn Klong – xã Đạ Pal.

e) Cây dâu tằm: Nhiệm vụ và giải pháp:

- Ổn định diện tích dâu hiện có, mở rộng và chuyển đổi diện tích dâu trên các khu vực có điều kiện, phấn đấu năm 2013 diện tích dâu toàn huyện đạt 230 ha (trồng mới 20 ha). Đến năm 2015 đạt 300 ha. 

- Mở rộng diện tích dâu: Chuyển đổi một số diện tích cây màu bị ngập lụt hàng năm hiệu quả kinh tế thấp để chuyển sang trồng dâu, đặc biệt là trồng các giống dâu năng suất, chất lượng cao.

- Chuyển đổi giống dâu: Hàng năm ưu tiên bố trí các nguồn vốn đầu tư cho công tác chuyển đổi giống. Đối với diện tích dâu còn lại áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất, chất lượng.

- Hỗ trợ xây dựng và tổ chức các điểm nuôi tằm con tập trung trong nhân dân để cung cấp tằm con tốt, sạch bệnh cho nông dân.

1.6.3. Về chuyển giao KH-KT và phòng trừ dịch bệnh:

- Kiểm tra, giám sát tốt công tác chuyển giao KHKT và phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi đặc biệt là dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá, dịch đạo ôn trên cây lúa, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.

- Mở các lớp tập huấn kỹ thuật trên các đối tượng cây trồng, vật nuôi cho nông dân trên địa bàn huyện, tập trung vào một số đối tượng cây trồng chính như: mở các lớp dạy nghề khai thác mủ cao su, sơ chế ca cao, thâm canh và quản lý dịch hại trên cây lúa đặc biệt là sản xuất cây lúa lai, sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn…

- Xây dựng một số mô hình điểm về thâm canh tăng năng suất cây điều để hướng dẫn, chuyển giao và nhân rộng trong nhân dân. Phấn đấu đưa năng suất cây điều đạt từ 1-1,5 tấn/ha.

-Triển khai thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ tưới nước bón phân qua đường ống gắn với kiểm soát dịch bệnh trên cây tiêu.

- Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng khuyến nông cơ sở trên địa bàn huyện. Phát huy hiệu quả trong công tác điều tra, giám sát, phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng đến tận thôn, hộ gia đình.  

1.7. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất:

Giai đoạn 2013-2015: dự kiến phát triển thêm 12 tổ hợp tác nâng tổng số tổ hợp tác trên địa bàn huyện lên 15 THT. Tiếp tục duy trì 02 HTX sản xuất nông nghiệp hiện có từng bước đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tại 02 xã An Nhơn và Quốc Oai. Lập thủ tục đề nghị UBND tỉnh công nhận làng nghề truyền thống đan sọt tre tại các thôn 2,3,4 xã Đạ Kho

1.8. Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

- Năm 2013: hỗ trợ đào tạo nghề cho 400-600 lao động;

- Năm 2014: hỗ trợ đào tạo nghề cho 500-700 lao động;

- Năm 2015: hỗ trợ đào tạo nghề cho 600-800 lao động.

1.9. Các nội dung khác (Giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, hệ thống chính trị, an ninh trật tự xã hội...):

Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và an sinh xã hội; tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu… Cụ thể trên từng lĩnh vực là:

* Về giáo dục: Nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi; khuyến khích phát triển các nhóm trẻ gia đình ở nông thôn; ưu tiên đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng cho nhu cầu giảng dạy và học tập ở nông thôn.

Kế hoạch phấn đấu:

- Năm 2015: Có 03 xã: Đạ Kho, Anh Nhơn, Quảng Trị đạt tiêu chí về giáo dục.

* Về y tế: Hiện nay các xã trên địa bàn huyện đã đạt tiêu chí về y tế giai đoạn 2000 – 2010, tuy nhiên trong thời gian tới cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới y tế tuyến cơ sở đạt chuẩn quốc gia về y tế gai đoạn 2011 - 2020, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia các hình thức BHYT nhằm đạt tỷ lệ theo quy định của tiêu chí về y tế; chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục, rèn luyện y đức cho đội ngũ cán bộ ngành y, nâng cao chất lượng các dịch vụ khám, điều trị bệnh ở tuyến cơ sở, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; quan tâm đầu tư phát triển y tế dự phòng, đảm bảo đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh. Đến 2015 có 02 trạm y tế của xã An Nhơn và xã Đạ Kho đạt chuẩn quốc gia và phấn đấu có 60% số xã đạt chuẩn về y tế.

* Về văn hóa: Nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng NTM; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng tình làng nghĩa xóm, ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Phấn đấu ở mỗi xã có 70% số thôn trở lên đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL.

Trong năm 2013 phấn đấu xã Hà Đông đạt tiêu chí và đến năm 2015 có thêm 3 xã: An Nhơn, Đạ Kho, Quảng Trị đạt chuẩn tiêu chí văn hóa.

* Về an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội; chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng chính sách, người có công; xây dựng nhà ở cho hộ nghèo; hàng năm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm từ 2-3%, trong đó các xã nghèo, thôn nghèo và dân tộc thiểu số giảm từ 5 - 7%. từng bước rút ngắn khoảng cách về phát triển kinh tế - xã hội giữa khu vực nông thôn và thành thị. Tổ chức thực hiện tốt chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

* Về môi trường: Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức tốt việc thu gom, xử lý chất thải từ sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt của nhân dân. Quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng. Tham gia các hoạt động nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu.

Kế hoạch phấn đấu:

Năm 2015: Có 03 Xã Đạ Kho, An Nhơn và Quảng Trị đạt tiêu chí về môi trường.

+ Các cơ sở SX-KD trên địa bàn huyện đều đạt tiêu chuẩn môi trường

+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch:

+ Có hệ thống thu gom rác thải

* Hệ thống tổ chức chính trị xã hội:

- Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở các xã, năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tuyển chọn cán bộ trẻ đã qua đào tạo, đồng thời tăng cường đào tạo cán bộ cho thôn, xóm.

- Đến năm 2015 cơ bản cán bộ cấp huyện, xã đều được chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn.

* Tăng cường lãnh đạo công tác quốc phòng; đảm bảo an ninh nông thôn:

- Tập trung lãnh đạo triển khai xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới, thực hiện tuần tra, canh gác những điểm trọng yếu, không để xảy ra mất an ninh trật tự, quốc phòng; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng (đạt 98% trở lên); làm tốt công tác gọi công dân nhập ngũ và quản lý thống nhất nguồn động viên quốc phòng.

- Làm tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân chủ động đấu tranh đối với các âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.

- Thực hiện tốt chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực an ninh, trật tự, nhất là tập trung các giải pháp để kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm hình sự, tai nạn giao thông, tai nạn và tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh khu vực nông thôn.

            1.10. Bố trí và huy động nguồn lực giai đoạn 2013-2015:

 Tổng nguồn vốn huy động theo kế hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn 10 xã của huyện đã được phê duyệt là: 1.248.822 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn ngân sách:  910.356   triệu đồng

- Vốn nhân dân đóng góp: 193.626 triệu đồng

- Nguồn khác (vốn  tín dụng, huy động doanh nghiệp…): 144.840 triệu đồng

2. Giải pháp thực hiện:

2.1. Giải pháp tuyên truyền, vận động:

- Thực hiện công tác tuyên truyền quán triệt sâu rộng về chủ trương, chính sách, mục tiêu, nội dung xây dựng nông thôn mới có hiệu quả bằng nhiều hình thức để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và tích cực thực hiện các phần việc nhân dân tự làm; thông tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này.

- Các đoàn thể chính trị xã hội hàng năm phải xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác tuyên truyền cho đoàn viên, hội viên mình, coi công tác tuyên truyền là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục.

- Các xã tiến hành tổ chức phát động thi đua xây dựng nông thôn mới trên từng địa bàn thôn, xóm, đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội vào công cuộc xây dựng nông thôn mới .

2.2. Cải tiến tổ chức, hoạt động:

- Ban chỉ đạo, Ban quản lý cấp xã phân công cụ thể các thành viên, khi được phân công phải theo sát và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Hàng tháng tổ chức họp Ban chỉ đạo để rút kinh nghiệm trong công tác lãnh chỉ đạo.

2.3. Đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực của địa phương:

- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác và tinh thần trách nhiệm trong tổ chức, xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến thôn, đặc biệt là Hội nông dân và Hội phụ nữ  xã.

- Đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn, trong đó đặc biệt quan tâm đối tượng là người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi như người có công với cách mạng, con liệt sỹ, con thương binh hạng nặng, con bệnh binh nặng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số

2.4. Giải pháp đưa khoa học – kỹ thuật vào nông thôn:

- Mở các lớp tập huấn đào tạo khoa học – kỹ thuật tại chỗ cho nông dân.

- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch.

- Tạo điều kiện thuận lợi để các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, các Doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất.

2.5. Xây dựng các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã vững mạnh:

-Thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ; thực hiện tốt quy chế dân chủ, vận động nhân dân tham gia cùng cấp ủy đảng, chính quyền, chủ dự án để tăng cường giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện xây dưng nông thôn mới.

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị xã hội ở nông thôn.

2.6. Các giải pháp huy động sức dân tham gia xây dựng nông thôn mới:

- Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng, do đó mỗi cán bộ, đảng viên, hội viên là người tiên phong gương mẫu trong quá trình tham gia.

- Tập trung huy động sức dân, tuyên tuyền toàn dân tham gia thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương bằng những việc làm cụ thể:

+ Đối với công tác quy hoạch: phải thông qua dân, lấy ý kiến đóng góp của dân để khi công bố quy hoạch người dân phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.

+ Đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất (giao thông, thủy lợi, điện…) ngoài việc huy động đóng góp của dân bằng tiền, ngày công lao động, hiến đất, vật kiến trúc, cây trồng… phải vận động nhân dân thực hiện phát quang, khai thông cống, rãnh thoát nước để đảm bảo thông thoáng tầm nhìn và bảo vệ kết cấu đường bộ nhằm tăng tuổi thọ công trình; đồng thời không trồng cây, xây dựng công trình thuộc đất hành lang đường bộ và hệ thống thoát nước đường bộ.

+ Đối với xây dựng nhà ở dân cư: Trong quá trình xây dựng nhà ở và các công trình khác, mỗi hộ gia đình phải tuyệt đối tuân thủ theo đúng quy hoạch được duyệt về đất ở, lộ giới…và trước khi khởi công xây dựng phải xin giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền. Đồng thời chủ động chỉnh trang nơi ở của gia đình mình và không để gia đình mình rơi vào tình trạng nhà tạm.

+ Đối với các chương trình giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng thu nhập: tham gia phát triển sản xuất để tăng thu nhập, góp phần ổn định cuộc sống; chủ động nắm bắt thông tin KHKT để áp dụng vào sản xuất; tham gia liên kết thành các tổ, đội, nhóm dưới hình thức tổ hợp tác hoặc hợp tác xã trong các lĩnh vực nông- lâm nghiệp và dịch vụ. Đồng thời thực hiện các chương trình về giảm nghèo và tham gia các lớp đào tạo nghề hoặc xuất khẩu lao động để chuyển dịch cơ cấu lao động.

+ Về y tế, văn hóa, giáo dục: vận động mọi người dân tham gia đóng BHYT, thực hiện không sinh con thứ 3, chủ động tìm hiểu thêm về kiến thức chăm sóc sức khỏe y tế ban đầu và sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.Vận động con, em phổ cập giáo dục trung học, không bỏ học giữa chừng. Thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

+ Công tác môi trường: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh phải tuân thủ các quy định về môi trường.

+ Công tác an ninh, trật tự xã hội: thực hiện đảm bảo an ninh ở khu dân cư, không gây rối trật tự, cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, đánh nhau…và thực hiện tốt luật an toàn giao thông.

2.7. Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện chương trình NTM::

Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, bao gồm:

- Vốn ngân sách Trung ương:Thực hiện qua việc lồng ghép vốn của các chương trình mục tiêu của Trung ương; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn huyện phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.

- Vốn ngân sách địa phương; Được hỗ trợ từ ngân sách địa phương ( Tỉnh, huyện, xã)

- Vốn tín dụng đầu tư và tín dụng thương mại: Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng đầu tư và vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

- Huy động tự nguyện đóng góp của nhân dân và cộng đồng (nhân lực, vật lực) đóng góp tự nguyện để xây dựng nông thôn mới theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Huy động vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1.  Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc huyện: Căn cứ vào nội dung phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 472/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của UBND huyện về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 huyện Đạ Tẻh và các văn bản có liên quan để xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới cho từng năm thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành, đơn vị quản lý cho từng xã trên địa bàn huyện. Nội dung kế hoạch của từng ngành, đơn vị căn cứ kế hoạch xây dựng nông thôn mới, mục tiêu, nhiệm vụ của ngành để xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình cụ thể để thực hiện tiêu chí theo lĩnh vực chuyên môn của ngành qua từng năm trong giai đoạn 2013 – 2015, cụ thể:

- Phòng NN&PTNT là cơ quan thường trực điều phối chương trình NTM cấp huyện trực tiếp tham mưu cho UBND huyện tổng hợp, báo cáo theo quy định; chủ trì phân công các đơn vị liên quan triển khai thực hiện cụ thể từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện. Phụ trách về tiêu chí số 3 (Thủy lợi), tiêu chí số 10 (Thu nhập), tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất). Đồng thời xây dựng kế hoạch của ngành mình phụ trách, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình NTM của các xã trên địa bàn huyện.

- Phòng Kinh tế &Hạ tầng: Chủ trì phối hợp với UBND các xã và các đơn vị liên quan để hướng dẫn các xã thực hiện về tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch), tiêu chí số 2 (giao thông), tiêu chí số 3 (Điện), tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn), tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư).

- Phòng Tài chính – KH: Xây dựng kế hoạch về nhu cầu vốn, hướng dẫn thanh quyết toán cho các xã trong quá trình xây dựng NTM tại địa phương, phối hợp với Phòng Kinh tế & Hạ tầng tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng cơ bản ở các xã.

- Phòng Giáo dục & Đào tạo: xây dựng kế hoạch về phát triển mạng lưới trường lớp, đào tạo và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Phụ trách tiêu chí số 5 (trường học), nội dung 1 và 2 của tiêu chí số 14 (Giáo dục).

- Phòng Văn hóa - Thông tin: xây dựng kế hoạch phát triển về văn hóa; phụ trách tiêu chí số 8 ( Bưu điện), tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), tiêu chí số 16 (Văn hóa).

- Bảo hiểm xã hội huyện xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung 1 về tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế của tiêu chí số 15 về y tế.

- Phòng Y tế: xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới y tế thôn, bản; phụ trách nội dung 2 của tiêu chí số 15 (Y tế).

- Phòng Lao động &TBXH: xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo nghề, kế hoạch giảm nghèo; phụ trách tiêu chí số 11 (Hộ nghèo), tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên) và nội dung 3 về tỷ lệ lao động qua đào tạo của tiêu chí số 14 ( Giáo dục).

- Phòng Tài nguyên &MT: xây dựng kế hoạch về bảo vệ môi trường; phụ trách tiêu chí số 17 (Môi trường).

- Phòng Nội vụ: xây dựng kế hoạch về đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn và quản lý hệ thống chính trị cơ sở; và theo dõi phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện; phụ trách nội dung 1,2,3 của tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh).

- Công an huyện: xây dựng kế hoạch về an ninh, trật tự xã hội; phụ trách tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội được giữ vững).

- Mặt trận tổ quốc huyện xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung 4 về các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên của tiêu chí số 18

- Đài Truyền thanh truyền hình, Trung tâm VH-TT huyện tiếp tục thực hiện các chuyên mục nông thôn mới phục vụ cho công tác tuyên truyền

- Đề nghị Ủy ban MTTQVN huyện và các đoàn thể thuộc huyện tiếp tục phát huy vai trò của mình trong công cuộc xây dựng NTM, xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch cụ thể hàng năm để cùng vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tham gia  xây dựng nông thôn mới./.

Ngoài ra các phòng ban, đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 01 năm và có đánh giá tổng kết hàng năm về tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới về UBND huyện (thông qua Phòng Nông nghiệp &PTNT) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp &PTNT tỉnh.

2. UBND các xã ( BCĐ, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã ):

- Thường xuyên tổ chức vận động, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình xây dựng nông thôn mới để người dân hiểu rõ, đồng thuận tham gia và giám sát thực hiện;

- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể của từng thôn, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân phụ trách trong việc thực hiện các nhiệm vụ của đề án;

- Tiếp nhận và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, huyện và các tổ chức, doanh nghiệp, thành phần kinh tế khác…để xây dựng  nông thôn mới trên địa bàn huyện;

- Ban chỉ đạo cấp xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 01 năm và có đánh giá tổng kết hàng năm về thực hiện chương trình gửi về UBND huyện (thông qua Phòng Nông nghiệp &PTNT).

3. Đảng ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội các cấp, các cơ quan, đơn vị, thành viên BCĐ huyện triển khai nghiêm túc các nội dung kế hoạch này.

4. Giao cho Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( cơ quan thường trực điều phối chương trình xây dựng NTM cấp huyện) theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này.

5. Trong quá trình triển khai kế hoạch, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản phản ánh về Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo BCĐ và UBND huyện xem xét, giải quyết.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013- 2015 trên địa bàn  huyện Đạ Tẻh
-----------------------------
File kèm theo