ĐỀ ÁN NTM XÃ HÀ LÂM 

 

         

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HÀ LÂM

HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

 


PHẦN MỞ ĐẦU

 

            Tính cấp thiết để xây dựng đề án:

Hà lâm là xã nông nghiệp thuộc vùng nông thôn của Huyện Đạ Huoai – Tỉnh Lâm Đồng, nằm  trên tuyến quốc lộ 20 nối Đà Lạt và Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Tổng diện tích tự nhiên 4.399.83 ha, dân số  3.658 người, chiếm 10.69%  dân số toàn huyện. Những năm qua, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước với sự lãnh đạo của các cấp nghành địa phương và nỗ lực vươn lên của người dân nên đời sống kinh tế - xã hội của xã đã có những chuyển biến tích cực, kết cấu hạ tầng nông thôn từng bước được đầu tư xây dựng góp phần làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới. Tuy nhiên sản xuất nông lâm nghiệp còn chậm trong chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi làm giá trị sản xuất đạt thấp; việc thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp còn chậm, ngành thương mại dịch vụ chưa phát triển; hệ thống giao thông thôn, xóm chưa được cứng hóa, đường nội đồng chủ yếu là đường đất lầy lội vào mùa mưa; mạng lưới giáo dục còn chưa đươc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của ngành; cơ sở vật chất văn hóa, thể thao còn thiếu nhiều và đặc biệt là chưa có chợ nông thôn; mạng lưới các điểm dân cư nông thôn phát triển tự phát chưa theo quy hoạch nên ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất. vì vậy muốn từng bước nâng cao thu nhập của nhân dân, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi thì cần phải có một cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư đúng hướng. Đề án nông thôn mới của xã Hà Lâm xây dựng trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với nguyện vọng của Đảng, Chính quyền và nhân dân trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

            Mục đích của đề án:

Huy động  nhiều nguồn lực trong nhân dân và một phần đầu tư của nhà nước, lồng ghép các chương trình dự án, tập trung đầu tư có hiện quả, đến năm 2015 xã Hà Lâm phấn đấu hoàn thành 18 tiêu chí nông thôn mới, còn tiêu chí thủy lợi không đạt do điều kiện địa hình tại địa phương không có tính khả thi xây dựng trạm thủy lợi. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng hiện đại, công nghiệp và dịch vụ phát triển, an ninh chính trị được giữ vững, xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang và xây dựng các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.

Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 26/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốùc gia nông thôn mới.

            - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

           - Quyết định số 2575/UBND ngày 5 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020.

           - Công căn số 2263/SNN-PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Sở nông ngiệp & PTNT về việc xây dụng đề án NTM cấp xã và chương trình nông thôn mới cấp huyện.

PHẦN I

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

XÃ HÀ LÂM - HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

I/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1/ Đặc điểm tự nhiên:

1.1/ Vị trí địa lý:

Xã Hà Lâm nằm về phía bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ (trung tâm huyện Đạ Huoai) 12 km theo quốc lộ 20 về phía Tây .

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp xã Phước Lộc

-Phía Đông giáp xã Đạm Ri – TT Đạm Ri – xã Đạm Ploa – xã Đoàn Kết

-Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận

-Phía Tây giáp TT MadaGuôi

1.2/ Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên 4399.83 ha chiếm 8.9% diện tích tự nhiên toàn huyện.

1.3/ Đặc điểm địa hình, khí hậu:

Khí hậu:

 Nằm trong vùng nhiệt đới -  gió mùa, mùa mưa không kéo dài với luợng không lớn, trung bình hàng  năm 2.800 – 3.000 mm, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì ngập úng trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước trong mùa khô.

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 - 36 độ, chênh lệch giữa mùa mưaø với mùa khô là 10 độ, chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây ăn trái.

Địa hình:

Nhìn chung địa hình xã Hà Lâm được chia làm 2 dạng chính

-Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía nam, độ cao trung bình là 300-550 m, độ dốc lớn, có diện tích khoảng 2.400 ha, chiếm 55 % diện tích tự nhiên hiện tại khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên.

-Địa hình đồi thấp: Dạng hình bát úp tập trung ở khu vực phía bắc của xã, độ cao trung bình từ 150-200m, chiếm khoảng 45 % diện tích tự nhiên, là địa bàn cư trú và canh tác của nhân dân trong xã.

2/ Tài nguyên:

2.1/ Tài nguyên đất:

Kết quả điều tra, đánh giá đất đai của trung tâm chuyển giao kỹ thuật đất phân thì cơ cấu đất của xã gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu (FAO / UNESCO)

Diện tích

(ha)

Chiếm tỷ lệ

01

Đất phù xa không được bồi hàng năm

P

10

0.23

02

Đất phù xa ngòi suối

Py

55

1.25

03

Đất vàng trên phiến sét

Fs

4.291

97.52

04

Sông suối và MNCD

 

44

1.00

Tổng cộng

 

4.400

100

Theo kết quả trên thì đất đỏ vàng trên phiến sét chiếm đa số diện tích toàn xã với 4.291 ha phân bố toàn xã. Nhóm đất này có nhiều đặc tính tốt hơn so với các loại đất khác: Kết cấu tơi, xốp, khả năng dử nước và hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn nên thích hợp với cây lâu năm và cây ăn trái  … Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây rau màu.

Bình quân đất nông nghiệp/1 hộ là 22408 m2.

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 1.815.07 ha chiếm 41,25 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Lâm Nghiệp có 2.410.14 ha; chiếm 54,77 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản có 5.00 ha; chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên

- Đất ở có 32.13 ha; chiếm 0,77 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng có 178.50 ha;  chiếm 4,25 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Tôn giáo tín ngưỡng có 0.09 ha; chiếm 0,002 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 7,22 ha; chiếm 0,16 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất có mặt nước chuyên dùng 44,04 ha; chiếm 1,00% tổng diện tích tự nhiên

           - Đất chưa sử dụng có 0,16 ha; chiếm 0,003% tổng diện tích tự nhiên

2.2 Tài nguyên nước:

Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào được cung cấp từ các con sông, suối: gồm có : Sông Đạ Huoai, sông Đạm M, ri, suối Đạm M, rê, suối Đạ quay. Theo số liệu quan trắc nhiều năm về kết quả đo các thông số dòng chảy với lưu lượng dòng chảy trung bình năm 34-38 m3/s, chất lượng nước mặt tương đối tốt.

Nguồn nước ngầm rất cao, có chất lượng tốt, có khả năng khai thác phục vụ sinh hoạt đời sống của nhân dân.

2.3/ Tài nguyên rừng:  

2.410.14 ha.Trong đó rừng sản xuất có diện tích 2.028.87 ha, rừng phòng hộ 381,27 ha. Nhìn chung, Hà Lâm có diện tích rừng nguyên liệu lô ô, tre nứa lớn, hàng năm thu hút một số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65%.

Xã Hà Lâm đã khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên chưa tận dụng được lợi thế về vị trí địa lý do đời sống dân cư còn thấp, thị trường không ổn định.

3/ Nhân lực:

Tổng số hộ trên toàn xã có  866 hộ, 3658 nhân khẩu.tổng số lao động trong độ tuổi là 1547 người.

-          Lao động nông lâm nghiệp 1087 người chiếm70,2%

-          Lao động xây dưng và tiểu thủ công nghiệp 200 người chiếm 12,9%

-          Lao động dịch vụ và công nhân các khu công nghiệp 260 người  chiếm 16,8%

 

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm  97,5%, Tày chiếm 0,2%, Nùng chiếm 1,5% ,K‘Ho chiếm 0,5 %, Hoa chiếm 0,1%, Mường  chiếm 0,2 %.

Tôn giáo:

Toàn xã có 67  hộ theo đạo Thiên Chúa, 11  hộ theo đạo Tin Lành, 112 hộ theo đạo Phật, 01 hộ theo đạo Cao Đài, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu dưới 15 tuổi có 1366  người chiếm tỷ lệ 37,3%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,68 %/năm.

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1986 đều bám theo các trục đường quốc lộ 20 . Hiện nay tình trạng di dân đến xã không nhiều, trung bình khoảng 5-7 hộ/năm.

II/ Điều kiện kinh tế - xã hội:

1 / Về Kinh tế :

 Những năm vừa qua tình hình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh, ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn các địa phương khác. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết  không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Tuy nhiên năm 2010, kinh tế của xã đạt tăng trưởng khá do thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

*Về Trồng trọt:

-Điều: Tổng diện tích là 665.52ha, diện tích chuyển sang cây khác là 10.48ha; diện tích thu hoạch là 573.12ha, năng xuất đạt 6,38 tạ/ ha, sản lượng đạt 365,43 tấn đạt 109,1% kế hoạch năm.

Trong đó: Điều ghép; Diện tích 403.88, diện tích thu hoạch 321.00ha, năng xuất 7,30 tạ/ ha, sản lượng 234.33 tấn đạt 83.69% kế hoạch năm.

 

-Tiêu: Tổng diện tích 5 ha, diện tích thu hoạch 5 ha, năng xuất 10 tạ/ ha, sản lượng 5 tấn đạt 80% kế hoạch năm.

-Cà phê: Tổng diện tích 40ha , diện tích thu hoạch 20 ha năng xuất thu hoạch 10 tạ/ ha, sản lượng 20 tấn đạt 100% kế hoạch năm.

-Chè: Tổng diện tích 58 ha, diện tích thu hoạch 33 ha, năng xuất 40 tạ/ ha, sản lượng 132 tấn đạt 61,54% kế hoạch năm.

- Cao su :Diện tích 16 ha chưa cho thu hoạch

- Ca cao : 60,75 ha trong đó diện tích trồng mới năm 2010 là 24,75 ha chưa cho thu hoạch

- Sầu riêng: Năm 2010 diện tích 598 ha,diện tích trồng mới 19.68 ha , diện tích thu hoạch 450 ha năng suất: 58 tạ/ha, Sản lượng 2.610 tấn. Đạt 85,93 % kế hoạch năm

- Chôm chôm : 201 ha, diện tích thu hoạch 173 ha năng suất: 85 tạ/ha, Sản lượng 1.470,5 tấn đạt 101,7% kế hoạch năm.

- Mít các loại : 165 ha, diện tích thu hoạch 145 ha năng suất: 120 tạ/ha, Sản lượng 1.740 tấn.

- Măng cụt : 47,21 ha, diện tích trồng mới  20,21 ha

-Cây có múi : 5,8 ha, diện tích thu hoạch 5,8 ha năng suất: 135 tạ/ha, Sản lượng 78.3 tấn.

- Các loại cây khác : Diện tích 3 ha diện tích thu hoạch 3 ha, năng suất 39 tạ/ha, sản lượng 11,7 tấn.

- Tre măng điền trúc : diện tích 2 ha năng suất  120 tạ/ha,sản lượng 24 tấn

-Mì: 30 ha, năng suất: 110 tạ/ha, Sản lượng 330 tấn.

-Các loại rau, đậu: 27 ha, năng suất 10 tạ/ha, Sản lượng 27 tấn

-Trồng cỏ 2 ha,

-Cây Gió bầu 5 ha.

-Cây keo lai 74 ha.

* Trong lĩnh vực chăn nuôi :

-Tổng đàn  bò: 55 con. đạt 37,67 KH năm.

-Tổng đàn heo: 800 con, đạt 177,78% KH năm.

-Dê 20  con, đạt  66.67% KH năm.

-Gia cầm các loại: 11000 con, đạt 102,86% KH năm.

-Thỏ : 200 con, đạt 66.67% KH năm. 

-Hiện nay trên địa bàn toàn xã có 02 trang trại chăn nuôi, trong đó 01 trang trại chăn nuôi gà,  trang trại chăn nuôi heo.

*Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,13%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 85 hộ, chiếm 10.5%; Hộ kinh doanh ngành vận tải 21 hộ, chiếm 2.6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 15 hộ, chiếm 1.85%. Toàn xã có 02 điểm dịch vụ văn hoá trong đó có 01 điểm karaoke với 04 phòng; 01 điểm dịch vụ in ấn -ï photocopy; 01 điểm dịch vụ Internet; 1 điểm trò chơi điện tử; 3 điểm bida.

*Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2010 là:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 12% năm .

- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gồm: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 13,232 tỷ đồng, chiếm 83,83% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 85,74%, chăn nuôi chiếm 14,26% giá trị sản xuất nông nghiệp), công nghiệp  ngành dịch vụ chiếm 16,17%.

 - Thu nhập bình quân đầu người: 12.000.000 đồng/năm.

   *Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2010

-Tổng thu ngân sách đến ngày 31/10/2010 là : 1.105.241.915đ ,đạt 91% KH năm.

-Tổng chi ngân sách ước cả năm là 1.115.438.745 đ ,đạt 87,68% KH năm

 *Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2010:

-Đường giao thông nông thôn:

Trong năm 2010 xây dựng cầu treo đường từ QL 20 đến cầu treo thôn 1 và từ cầu treo thôn 1 đến cụm công nghiệp xã 

Đường mới từ QL20 đi xã phước lộc và qua cụm công nghiêp

Nâng cấp và trải bê tông nhựa nóng đường be Văn Đức 2 km và xây dựng cống hộp tại thôn 4

    Thực hiện chương trình “ Toàn xã hội tham gia xóa nhà tạm cho các hộ nghèo“ hiện nay trong toàn xã đang xây dựng 09 căn cho 09 đối tượng thuộc hộ nghèo có nhà tạm bợ ( 10 triệu đồng/ căn)

-Điện  nông thôn :

          Đến nay trên toàn xã đã có 99% hộ có điện thắp sáng, tuy nhiên vẫn còn  một số hộ  mắc điện nhờ hộ khác.

2 / Về Xã Hội

-Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi, tổng số có 21 gia đình, đời sống các gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đều  ổn định.

Xây dựng và bàn giao 01 căn nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách với số tiền 10 triệu đồng .

3/Thực trạng tình hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có của xã .

            +Về tài nguyên đất: đã bố trí sử dụng hết quỹ đất, phù hợp theo mục đích sử dụng

            +Tài nguyên nước: có sông Đạ Quay, và hệ thống suối nhỏ nằm ở 4 thôn chủ yếu người dân lấy nước phục vụ cho nông nghiệp là nước của các con sông con sối này và đào ao đế giữ nước phục vụ cho sản xuất

            + Tài nguyên khác: trữ lượng cát sỏi đã được đầu tư, khai thác phục vụ cho xây dựng của nhân dân trong toàn xã.

Cơ cấu sản xuất có bước chuyển biến đáng kể, nhất là chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất, kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân, đời sống văn hoá, xã hội bước đầu được cải thiện đáng kể.

III/ Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí “Nông thôn mới”( kèm theo phụ lục 1):

1/ Quy hoạch:

Tiêu chí 1:  Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã:

1.1 Những quy hoạch đã có, cần điều chỉnh bổ sung :

- Quy hoạch xây dựng trung tâm xã đến năm 2020.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 .

- Quy hoạch hệ thống giáo dục đến năm 2010 .

- Quy hoạch mạng lưới điện đến 2010.

- Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn.

  1.2 Những quy hoạch còn thiếu cần làm mới .

- Quy hoạch chuyên ngành: nông nghiệp; Công nghiệp; Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại; dịch vụ, ngành nghề, Y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao.

- Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và hệ thống cây xanh để bảo vệ môi trường.

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đến năm 2020.

- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới đến năm 2020.

    ( Không đạt yêu cầu tiêu chí)

.2/ Hạ tầng kinh tế - xã hội:

Tiêu chí 2: Giao thông:Không đạt tiêu chí

-Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn: Tổng số Km đường giao thông trên địa bàn có: 56,86 Km Trong đó:

+Hệ thống đường xã, đường liên xã: Đường liên xã 32.7 km ,trong đó có 11,3 Km đường được Nhựa hóa còn 21,4 km hiện là đường đất.

+ Đường thôn tổng Km 10,2 km đã được cứng hóa 1 km, hiện còn 9.2 km là đường đất.

+ Đường xóm tổng chiều dài 2.94 km hiện là đường đất.

+ Đường nội đồng tổng chiều dài 11,02 km hiện là đường đất.

Tiêu chí 3: Thuỷ lợi:. Chưa đạt tiêu chí

Trên địa bàn xã Hà Lâm chưa có hệ thống thủy lợi; nhu cầu nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt rất lớn, chủ yếu nhân dân tự đầu tư máy bơm đào giếng để lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong thời gian tới đầu tư  01 hệ thống nước sạch cung cấp nước sinh hoạt cho khoảng 300 hộ dân khu trung tâm xã.

Tiêu chí 4: Điện: Đạt tiêu chí

Số km đường dây hạ thế 21.5 km, đạt chuẩn theo tiêu chuẩn của ngành. Tỷ lệ hộ dùng điện 99 %. Tuy nhiên trong thời gian tới cần phải nâng cấp điện từ 1 pha lên 3 pha để đảm bảo an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân có chiều dài 3,67km với tổng kinh phí 02 tỷ đồng.

Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất trường học:  Chưa đạt tiêu chí.

Tổng số trường học trên địa bàn xã là 03 trường, tổng số phòng học là 16 phòng (THCS 08 phòng, TH 06 phòng, MN 02 phòng). Trường Mầm non chưa đạt tiêu chí; khu phục vụ học tập; khu hành chính quản trị; khu để xe, khu sân chơi, bãi tập chưa có. Phương tiện, thiết bị giáo dục trong các trường còn thiếu.

Trường Tiểu học cơ bản đạt chuẩn Quốc gia.

Trường trung học cơ sở chưa đạt tiêu chí. Phương tiện, thiết bị giáo dục trong các trường còn thiếu.

Tỷ lệ cơ sở vật chất trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở mới đạt 33% so với tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá: Không đạt yêu cầu.

Các trang thiết bị chưa đảm bảo theo đúng quy định, một số trang thiết bị xuống cấp; các sân bãi cho hoạt động văn hoá, thể thao chưa có. Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn (nhà văn hoá thôn) có 3/4 thôn, còn lại một thôn chưa có nhà văn hoá vì thế ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt, hội họp của nhân dân.

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn: Không đạt tiêu chí

Hiện nay trên địa bàn xã Hà Lâm chưa có chợ để phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân.

Tiêu chí 8: Bưu điện: Đạt  tiêu chí.

 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có Internet đến thôn, tuy nhiên cần có sự đầu tư trang thiết bị trong thời gian tới.

 Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư: Khơng đạt tiêu chí

Nhà tạm 5 %. Tỷ lệ nhà kiên cố 20 % và bán kiến cố 75 %. Hiện nay trên địa bàn xã Hà Lâm chủ yếu là nhà cấp 4, xây dựng chưa đúng quy hoạch, kiến trúc phụ thuộc vào sở thích của mỗi gia đình, chưa đảm bảo cảnh quan.

Đánh giá khái quát về quá trình phát triển hạ tầng trong thời gian qua để rút ra những ưu, nhược điểm; kinh nghiệm chỉ đạo cần vận dụng trong thời gian tới.

- Trong thời gian qua, với sự quan tâm của chính quyền địa phương các cấp, sự tham gia đóng góp tích cực của nhân dân, cơ sở hạ tầng của xã đã có bước phát triển nhất định, nhiều đường làng ngõ xóm đã được nâng cấp, sửa chữa, một số tuyến đường đã được kiên cố hóa. Tuy nhiên, để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn thiếu nhiều, đặc biệt là hệ thống đường giao thông vào các khu sản xuất, hệ thống lưới điện 3 pha.

.3/ Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

Kinh tế:

Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 13,232 tỷ đồng, chiếm 80,69% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 85,74%, chăn nuôi chiếm 14,26% giá trị sản xuất nông nghiệp), công nghiệp,  ngành dịch vụ chiếm 19,31%.

Hộ có thu nhập lớn nhất từ nông, lâm, thuỷ sản là 80 hộ, hộ có thu nhập lớn nhất từ công nghiệp và xây dựng là 12 hộ, hộ có thu nhập lớn nhất từ dịch vụ là 6 hộ. Vốn tích luỹ bình quân 1 hộ là 30 triệu đồng.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 12% năm .

- Tỷ lệ hộ nghèo 4,45%.

- Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân đầu người: Không đạt tiêu chí.

  Thu nhập bình quân đầu người 12.000.000 đồng/năm.

-Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo: Đạt tiêu chí.

Theo thống kê năm 2010, toàn xã chỉ có  36 hộ nghèo, chiếm 4.45%.

(trong đó số hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 8.3%).

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động: không đạt tiêu chí:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,13%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 85 hộ, chiếm 10.5%; Hộ kinh doanh ngành vận tải 21 hộ, chiếm 2.6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 15 hộ, chiếm 1.85%.

Tổng số lao động trong độ tuổi có 1547 lao động (tính từ 18 - 60):

Lao động nông lâm nghiệp chiếm 70,2% (1087 người);

Lao động trong xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chiếm 12,9% (200 người);

Lao động trong dịch vụ  và công nhân tại các khu công nghiệp ở các tỉnh khác chiếm 16,8 % (260 người)

 

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất: Không đạt tiêu chí;

- Tổng số trang trại là 2, trong đó có 1 trang trại chăn nuôi gia súc và 1 trang trại chăn nuôi gia cầm.

- Ngoài ra còn các loại hình tổ chức sản xuất kinh tế hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

- Toàn xã chưa có hợp tác xã và tổ hợp tác làm ăn có hiệu quả.

Tình hình liên kết sản xuất với doanh nghiệp còn hạn chế, kinh tế trang trại  phát triển chậm, tiềm năng xây dựng  hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp rất lớn nhưng chưa được phát huy.

.4/ Văn hoá, xã hội và môi trường:

Tiêu chí 14: Giáo dục: Chưa đạt tiêu chí:

-Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt.

-Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt  80 % trở lên.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo 10%, chưa đạt theo tiêu chí.

Tiêu chí 15: Y tế:Đạt tiêu chí:

-Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 25 % đạt tiêu chí.

-Trạm y tế:  Cơ sở vật chất được xây dựng và hoàn thành năm 2009, đạt chuẩn theo bộ y tế, Xã Hà Lâm đã đạt chuẩn quốc gia về Y tế đã có công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc tự chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tương đối tốt. Nội dung tuyên truyền phong phú, thiết thực nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và chủ động tham gia các hoạt động phòng chống dịch bệnh, phòng ngừa các bệnh xã hội đạt chuẩn quốc gia .

Tiêu chí 16: Văn hoá: đạt tiêu chí;

Xã có 4/4 thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin. Phong trào xây dựng nếp sống văn hoá mới trong thôn bản rất phát triển, các thôn đều có hương ước, thực hiện nếp sống văn hoá trong việc cưới, việc tang. Toàn xã có 1 điểm dịch vụ in ấn, Photocopy, 02 điểm dịch vụ Internet, trò chơi điện tử….

Tiêu chí 17: Môi trường nông thôn: Không đạt tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%, Nguồn nước sinh hoạt của dân cư chủ yếu từ nước ngầm (chưa có kiểm định chất lượng); toàn xã có 750 giếng các loại, chủ yếu là giếng đào thủ công.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) 85%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh khoảng 16%,

- Thực trạng hệ thống tiêu thoát nước thải đạt yêu cầu.

- Số km rãnh thoát nước trong thôn, xóm: 8 km, trong đó phần lớn chưa đạt yêu cầu tiêu thoát nước.

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường 75%.

- Thực trạng việc thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường chưa đạt yêu cầu, phần lớn các hộ dân xử lý nước và chất thải tại nhà.

- Thực trạng cây xanh, cảnh quan nơi công trình công cộng (trường học, trụ sở UBND xã, trạm xá …) còn thiếu.

- Nghĩa trang:

Đã có quy hoạch nhưng chưa xây dựng theo quy hoạch, chưa đảm bảo theo yêu cầu chung với quy hoạch, cần phải có sự đầu tư xây dựng và quản lý đúng theo quy định .

.5/ Hệ thống chính trị - xã hội:

Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị - xã hội: (chưa đạt yêu cầu):

-Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã so với chuẩn: chưa đạt

+Đảng viên: 22/31, đoàn viên 02.

+Cán bộ công chức: 7/7, trong đó có 7/7 CB đã tốt nghiệp THPT, 02/7 CB có bằng trung cấp lý luận chính trị, 1/7 CB chưa có bằng cấp chuyên môn, 6/7 CB đã có bằng trung cấp chuyên môn,; 03 CB đang học đại học nông nghiệp.

+Cán bộ chuyên trách: 10/10; trong đó có 06/10 CB chưa tốt nghiệp THPT, 04/10 đã tốt nghiệp THPT; 04/10 CB chưa có bằng trung cấp, 04/10 CB chưa có bằng trung cấp lý luận chính trị, 06/10 CB đã có bằng trung cấp, 02/10 CB đang học Đại học.

+Cán bộ bán chuyên trách: 14/14, trong đó có 08/14 đã tốt nghiệp THPT, 06/14 chưa tốt nghiệp THPT, 06/14 CB đã có bằng sơ cấp, 06/14 đã có bằng trung cấp, 02/14 CB đang học trung cấp, 06/14 CB chưa có bằng trung cấp.

Cơ bản trình độ học vấn của cán bộ xã đã chuẩn hoá, phù hợp với chức năng nhiệm vụ đảm nhận, chấp hành tốt các quy chế, nội quy làm việc. Cán bộ, Đảng viên đã xây dựng kế hoạch tu dưỡng rèn luyện và xây dựng chương trình hành động cụ thể thông qua cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.Tuy nhiên so với chuẩn hóa cán bộ thì chưa đạt yêu cầu.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã trong năm 2010 đạt khá.

-Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở.

Đội ngũ cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện  tốt quy chế làm việc. Luôn nhiệt tình, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện của các thành viên UBND và các ban ngành trên lĩnh vực được phân công, giữ tốt mối quan hệ với Mặt trận và các Đoàn thể quần chúng, thực hiện nghiêm túc các chế độ thông tin  báo cáo với cấp trên.Trong năm 2010 các tổ chức đều đạt tổ chức trong sạch vững mạnh.

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội:Đạt tiêu chí;

-Tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn luôn được giữ vững, Ban công an và Ban chỉ huy quân sự đã phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ như tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm. Trực bảo vệ tốt các ngày Tết và ngày lễ,không để xảy ra điểm nóng. Duy trì và phát huy phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền toàn dân tham gia phòng chống tội phạm có kết quả tốt.

.6/ Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn:

- Số lượng, nội dung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn: (14 chương trình và 10 dự án)

+ Chương trình tiêm chủng mở rộng.

+ Chương trình hỗ trợ người nghèo.

+ Chương trình xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn.

+ Chương trình trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình xã văn hoá đạt chuẩn cấp tỉnh.

+ Chương trình trường học đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình 138 (ngăn ngừa chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội).

+ Chương trình thực hiện Nghị quyết 32 của Chính phủ và an toàn giao thông.

+ Chương trình phòng chống dịch đối với gia súc, gia cầm.

+ Chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi.

+ Dự án xây dựng cụm công nghiệp Hà Lâm .

+ Dự án khoanh nuôi và trồng cao su.

+ Dự án cây ca cao.

+ Dự án quy hoạch trung tâm xã.

+ Dự án quy hoạch nhà sinh hoạt ban thôn .

+ Dự án mở rộng, nâng cấp, tu bổ đường giao thông liên thôn.

+ Dự án hạ thế điện cho thôn buôn  theo dự án điện Tây Nguyên.

*Về sử dụng vốn từ chương trình và dự án :

-Các nguồn vốn đầu tư của xã trong năm 2010 về nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và huyện cân đối cho xã, phần tự có của xã do nhân dân đóng góp theo hình thức đối ứng .

+Dự án xây dựng đường giao thông và cầu treo là 5 tỷ đồng.

Các chương trình dự án trên địa bàn đã  góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

- Công tác chính sách :  Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày thương binh liệt sỹ với tổng số có 21 gia đình, mỗi xuất quà là 100.000 đồng.

* Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi và khó khăn.

+ Thuận lợi: Nâng cao ý thức người dân, huy động nguồn lực cộng đồng để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho việc đô thị hoá , nông nghiệp hóa nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

+ Khó khăn: Các chương trình, dự án có nhiều chủ đầu tư với nhiều mục tiêu khác nhau, khó có khả năng lồng ghép có hiệu quả. Trong quá trình thi công thiếu sự giám sát của người dân nên chất lượng công trình chưa cao. Khả năng đóng góp của nhân dân còn hạn chế.

 

III/ Đánh giá chung:

Hà Lâm là xã có 06  dân tộc đang sinh sống trên địa bàn, trình độ dân trí còn hạn chế, do đó thiếu về nguồn nhân lực và vốn đầu tư làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế theo mô hình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Hà Lâm về cơ bản hệ thống tổ chức cán bộ đạt so với yêu cầu, nhân dân địa phương nhiệt tình tham gia các phong trào xã hội, từ đó Hà Lâm đạt kết quả phát triển kinh tế – xã hội – an ninh – quốc phòng trong những năm qua được cấp trên xếp lọai thuộc đơn vị khá trên tòan tỉnh Lâm Đồng. Tuy nhiên so với Bộ tiêu chí quốc gia, Hà Lâm mới đạt  07 tiêu chí (Tiêu chí  4, 8,  11, 15, 16, 19, ); số còn lại chưa đạt yêu cầu là 13 tiêu chí gồm( tiêu chí  1, 2, 3, 5, 6, 7,  10, 12, 13, 14, 17, 18, ) trong đó có các tiêu chí gần đạt như: ( 2, 5, 6,  14,  18,)

Qua điều tra thực tế, khả năng huy động nội lực của người dân đóng góp bằng tiền cònø hạn chế, nhưng tiềm năng đóng góp bằng ngày công và hiến đất ,cây trồng vật kiến trúc để làm đường giao thông nông thôn .

 

                                                               PHẦN II

MỤC TIÊU ,NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DƯNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN  2010- 2015

 

I/ Mục tiêu :

1/ Mục tiêu tổng quát;

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắn văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao.

- Môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Hệ thống chính trị ở nông thôn được nâng cao sức mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2/  mục tiêu cụ thể:

 

STT

Hạng mục

Nội dung chi tiết

 

Tiêu chí phải đạt

 

Hiện trạng

(đạt /không đạt chỉ tiêu)

Mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí

năm hoàn thành

thứ tự ưu tiên

2011

2012

2013

2014

2015

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp .

 

 

đạt

 

 

 

 

2011

Ưu tiên 1

 

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội  môi trường phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa tốt đẹp .

Đạt

 

Không đạt

 

đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Giao thông

- Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT .

100%

34%

51,04%

80,45%

93,56%

100%

 

2014

Ưu tiên 2

-Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo kỹ thuật của Bộ GTVT

70%

10%

18%

36,6%

 

74%

 

- Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa .

50%

 

50%

 

 

 

 

- Tỷ lệ trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

70%

 

9,5%

12,7%

42,9%

77%

 

 

 

 

3

 

 

Thủy lợi

Có các công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất  và dân sinh .

Đạt

 

 

 

đạt một phần

 

 

2013 có hệ thống nsh.

 

Tỷ lệ kênh mương cấp 3 do xã quản lý được kiên cố hóa.

45%

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

Điện

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

 

Đạt

 

 

 

 

 

 

2010

 

Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.

98%

99%

 

 

 

 

 

 

5

 

Cơ sở vật chất trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có vật chất đạt chuẩn Quốc gia .

70%

33%

 

70% đạt chuẩn.

 

 

 

2012

Ưu tiên 1

 

6

 

Cơ sở vật chất văn hóa

Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TH-DL

Đạt

 

Đạt

 

 

 

 

 

2011

Ưu tiên 2

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa, khu thể thao đạt chuẩn của Bộ VH-TH-DL

100%

 

100%

 

 

 

 

 

 

7

 

 

Chợ nông thôn

 

Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng

 

 

Đạt

 

giải phóng mặt bằng xây dựng

 

Đạt

 

 

2013

 

 

 

8

 

 

Bưu điện

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông .

 

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

2010

 

Có điểm truy cập Internet đến thôn .

 

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

Nhà ở dân cư

Nhà tạm, nhà dột nát .

 

 

Không có

5%

3%

0%

 

 

 

2015

 

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.

 

75%

75%

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

Thu nhập

 

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của Tỉnh.

1,3 lần so với thu nhập chung của Tỉnh

63%

 

 

 

 

Cơ bản đạt

 

2015

Ưu tiên 1

 

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

 

< 7%

4,45%

 

 

 

 

 

2010

 

 

12

 

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong đọ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông thôn, lâm ngư nghiệp .

 

40%

70,2 % trong NN chưa đạt

 

 

 

 

dưới 40%

2015

Ưu tiên 1

 

13

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả .

 

chưa có

 

 

 

 

2012

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

Giáo dục

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

 

Đạt

đạt

 

 

 

 

 

2014

Ưu tiên 1

 

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (  phổ thông,bổ túc, học nghề)

 

70%

80%

 

 

 

 

 

Tỷ lể lao động qua đào tạo

 

>20%

10%

 

 

 

>20%

 

 

 

 

15

 

 

 

Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế .

 

20%

25%

 

 

 

 

 

2010

 

Ý tế xã đạt chuẩn Quốc gia

 

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

 

16

 

Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TH-DL .

 

70%

100%

 

 

 

 

 

2010

 

17

Môi trường

-Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

Đạt

90%

Đạt

 

 

 

 

2011

 

 

-Cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

Đạt

không đạt

Đạt

 

 

 

 

-Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và các các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

-Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Đạt

 không đạt

Đạt

 

 

 

 

-Có tổ chức thu gom và xử lý  theo quy định

Đạt

không đạt`

Đạt

 

 

 

 

18

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

Cán bộ xã đạt chuẩn

Đạt

chưa đạt

Đạt

 

 

 

 

2011

Ưu tiên 1

 

-Có đủ các tổ chức chính trị cơ sở theo quy định.

Đạt

đạt

 

 

 

 

 

-Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”

Đạt

Chưa đạt

Đạt

 

 

 

 

-Các đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

19

An ninh, trật tự xã hội

An ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Đạt

Đạt

 

 

 

 

 

2010

 

       


   II/ Nội dung và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:

1. Hoàn chỉnh  quy hoạch nông thôn mới.( Ưu tiên 1)

Công tác quy hoạch được ưu tiên hàng đầu, tổng vốn đầu tư  0,5 tỷ đồng  hoàn thành trong năm 2011,gồm có hai quy hoạch.

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp .

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội  môi trường phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa tốt đẹp .

2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn.

2.1 Giao thông ( Ưu tiên 2)

Trong thời gian tới triển khai xây dựng đường giao thông cụ thể như sau:

- Đường xã, liên xã: Có13 tuyến đường, tổng chiều dài 32.7 km, đã được giải nhựa 11,3km ( trong đó 2.1 km từ Hà Lâm đến xã Đạm ri; 3km đi phước lộc; 6,2km quốc lộ 20.) đạt 34.5% mục tiêu đến 2015 đạt 100% cụ thể.

+ Năm 2011 đầu tư đạt 51.04% gồm 03 tuyến + 01 Cầu:

*Đường Đạ Bun Hà Lâm – Đạm loa – Đoàn kết ( Đường ĐH 7) dài 2,76 km.

*Cầu suối lạnh Đạ Bun dài 60m.

*Đường Văn đức  - Đông anh thôn 2 đi thôn 3( đường số 9) 1,3 km.

*Đường Đông anh – Đường trung tâm xã ( đường số 11) 1,35km.

+ Năm 2012 đầu tư đạt 80.45% gồm 04 tuyến sau:

*Đường be 54 thôn 1 đi thị trấn madagui ( đường số 1) dài 1,5km.

*Đường be Bộ nội vụ thôn 4 đi phước lộc ( đường số 18) 2,5 km.

*Đường nhà máy giấy thành lợi thôn 1đi Đạm Loa dài 1,5km.

*Đường từ cầu treo thôn 1 đi Phước lộc ( đường số 2) 4,12km.

+ Năm 2013 đầu tư đạt 93.56% gồm 02 tuyến sau:

*Đường be 56 thôn 2 đi phước lộc ( đường số 15) 0,91km.

*Đường khu công nghiệp đi cầu treo thôn 1 ( đường số 30) 3,38km.

+ Năm 2014 đầu tư đạt 100% gồm 02 tuyến sau:

*Cầu ba vì đường liên xã Hà Lâm Đạm Ri dài 30m.

*Đường thôn 4 đi Phước Lộc ( đường số 20) 1,4 km.

* Đường thôn 3 đi thôn 4 ( đường số   ) dài 0.7 Km.

 

- Đường  thôn: Có 6 tuyến đường, tổng chiều dài 9,2 km chưa được cứng hoá .

+ Năm 2011 đầu tư đạt 18% gồm 01 tuyến sau:

*Đường vào xóm 2 thôn 1( đường số 4) 0.74km.

+ Năm 2012 đầu tư đạt  36,6%  gồm 02 tuyến sau:

*Đường Trạm y tế - Đường văn đức ( đường số 10) 0.72km.

*Đường nghĩa địa thôn 2( đường số 8) 1.00km

+ Năm 2014 đầu tư đạt 74% gồm 03 tuyến sau:

*Đường thôn 2 nối đường thôn 4 ( đường số 22) 0.90km.

*Đường thôn 4 ( đường số 21) 2.12km.

*Đường cầu treo nghĩa tình thôn 1 vào đường số 2 ( đường số 14) 0.43km.

- Đường xóm: có 04 tuyến đường, tổng chiều dài khoảng 2,94Km chưa kiên cố hóa.

Năm 2011 đầu tư đạt 50% gồm 04 tuyến sau:

*Đường xóm đảo thôn + cầu ( đường số 26) 0.22km.

*Đường xóm 3 thôn 4 ( đường số 17) 0.3km.

*Đường xóm 4 ( đường số 19) 0,5km.

*Đường từ Quốc lộ 20 nối đường Nhà máy giấy Thành Lợi ( đường số 5) 0,45km.

- Đường nội đồng: có 03 tuyến đường đang bị xuống cấp, lầy lội chiều dài 11.02 km ,chưa được cứng hóa.

+ Năm 2011 đầu tư đạt 9.5 % gồm 01 tuyến sau:

*Đường nội đồng thôn 1( đường số 24) 1,05km.

+ Năm 2012 đầu tư đạt 12.7% gồm 01 tuyến sau:

*Đường nội đồng thôn 1( đường số 3) 0.35km

+ Năm 2013 đầu tư đạt 42.9% gồm 02 tuyến sau:

*Đường nội đồng thôn 2( đường 29,28) 3,24km.

+ Năm 2014 đầu tư đạt 76.9% gồm 03 tuyến sau:

*Đường nội đồng thôn 1( đường số 23,13) 2,8km.

*Đường nội đồng thôn 2( đường số 12) 1,04km.

2.2 Thủy lợi:

Thực trạng xã Hà Lâm không xây dựng được hệ thống thủy lợi.

Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt khu dân cư trung tâm xã cấp nước cho khoảng 300 hộ, với tổng mức đầu tư là 3,5 tỷ đồng.

2.3 Điện:

 Trong  hai năm 2012-2013 đầu tư hệ thống điện chiếu sáng trung tâm xã chiều dài 3,67km tổng vốn 2 tỷ đồng.

         2.4 Trường học: (Ưu tiên 1)

- Năm 2011: Tổng vốn đầu tư 4,4 tỷ đồng, xây dựng 4 hạng mục:

+ Nhà ở giáo viên: 04 phòng (0,3 tỷ đồng);

+ Xây dựng mới trường Mầm non Hoa Hồng: 04 phòng (1,5 tỷ đồng);

+ Xây dựng mới phòng học Trường Tiểu học: 06 phòng (2,0 tỷ đồng);

+ Xây dựng nhà vệ sinh các trường: 03 phòng (0,6 tỷ đồng).

- Năm 2012: Tổng vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng, xây dựng và mở rộng 5 hạng mục:

+ Xây dựng nhà hiệu bộ trường Mầm non Hoa Hồng: 04 phòng (1,0 tỷ đồng)

+ Xây dựng công trình phụ trường Mầm non Hoa Hồng (0,5 tỷ đồng)

+ Xây dựng nhà hiệu bộ trường Trung học cơ sở: 04 phòng (1,0 tỷ đồng)

+ Đầu tư mở rộng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn, diện tích 0,50 ha (1 tỷ đồng)

+ Đầu tư mở rộng trường tiểu học đạt chuẩn, diện tích 0,50ha (1 tỷ đồng)

 - Năm 2013: Tổng vốn đầu tư 1,5 tỷ đồng xây dựng nhà hiệu bộ trường tiểu học: 04 phòng.

- Năm 2014: Tổng vốn đầu tư 2 tỷ đồng xây dựng mới phòng học Trường Trung học cơ sở: 6 phòng.

2.5 Y tế:

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế phục vụ tốt nhu cầu khám và điều trị cho nhân dân địa phương, với tổng kinh phí 0,5 tỷ đồng.

2.6 Cơ sở vật chất văn hóa xã hội: (Ưu tiên 2)

*Năm 2011: Tổng vốn 12,3 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

- Xây dựng nhà văn hóa xã: 2 tỷ đồng;

- Xây nhà làm việc xã đội: 0,5 tỷ đồng;

- Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 3: 0,3 tỷ đồng;

- Sân vận động: 4,5 tỷ đồng;

- Xây dựng và mở rộng nghĩa trang: 5 tỷ đồng.

3. Phát triễn sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sx có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân:

             3.1/ Mục tiêu – phương hướng :

 - Ngành nghề chủ yếu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

+Trồng trọt phân vùng chuyên canh cây trồng như phát triển cây sầu riêng, cây ca cao, mít nghệ, chôm chôm Thái, cao su, măng cụt. cơ cấu cây tròng thực hiện theo đề án chyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái giai đoạn 2010-2012 đã được phê duyệt.

 +Chăn nuôi có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại theo đề án cải tạo đàn heo, quy hoạch khu chăn nuôi tâïp trung tại tiểu khu 583 thôn 01 của xã.

+Lâm nghiệp cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế.

-Các hình thức tổ chức sản xuất cần phát triển và biện pháp chủ yếu: phát triển mô hình kinh tế trang trại như:

+Mô hình trang trại lâm nghiệp: Trồng keo, tràm, cây lấy gỗ sao đen, dầu, kết hợp rào lưới B40 làm chuồng trại nuôi giống bò lai sin, heo rừng lai, nhím, thỏ. Mô hình kết hợp này vật nuôi ngoài ăn thức chính còn có cỏ tự nhiên dưới tán rừng trồng làm thức ăn thêm và nguồn phân rơi vãi giúp cho cây trồng xanh tốt  giamõ chi phí một phần phân bón.

+Mô hình trang trại trồng trọt: Ca cao trồng xen trong cây điều; trồng cây măng cụt, Cây chôm chôm Thái Lan, sầu riêng ghép chất lượng cao, Mít nghệ, cây hồ tiêu, cây cà phê,cao su…

+ Mô hình trang trại chăn nuôi: Nuôi heo nái, heo thịt, gà trứng thương phẩm, vịt ngan,  diện tích cần ít, vườn nhà ở diện tích từ 3000m2 đến 5000m2. Cần xây dựng chuồng trại bảo đảm k thuật, chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đúng kỳ hạn, phòng trừ dịch bệnh tốt. Chú ý làm các hầm Biôga tránh ô nhim môi trường ngoài ra còn có ga phục vụ đun nấu ...

Phối hợp với các Công ty kinh doanh sản xuất cây trồng, con vật nuôi chất lượng cao giúp đỡ về khoa học, kỹ thuật công nghệ, giúp các hộ có vốn và có điều kiện làm các mô hình trang trại nuôi heo nái, heo thịt siêu nạc, bò thịt, bò sinh sản, trang trại gà trứng thương phẩm, trang trại nuôi heo rừng lai.

Phối hợp với trung tâm nông nghiệp, phòng nông nghiệp Huyện thường xuyên mở các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân áp dụng vào sản xuất nông nghiệp .

- Phấn đấu đến năm 2015 thu nhập của người dân đạt bằng mức bình quân chung khu vực nông thôn  của tỉnh, tốc độ phát triển kinh tế đạt từ  16%/ năm trở lên .

3.2/ Định hướng phát triển kinh tế của từng địa bàn thôn gắn với bảo vệ môi trường nông thôn và các hình thức tổ chức sản xuất được chia làm 2 khu vực như sau :

 

* Khu vực 1:  Đối với thôn 1, thôn 3:

            - Phát triển ngành nghề, dịch vụ, thương mại,tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn phát triển ngành nghề,phát triển dịch vụ và thương mại.

            - Tập trung đầu  tư chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả như sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, ca cao, chôm chôm Thái Lan để mang lại hiệu quả kinh tế cao, trồng xen cây trà dưới tán cây điều và cây ăn trái.

   - Chú trọng xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải ;  trồng cây xanh các trục đường chính và đường nội bộ .

* Khu vực 2 : đối với thôn 2, thôn 4:

- Tập trung phát triển  cây ca cao, cao su, sầu riêng giống mới chất lượng cao, cây trà, măng cụt, cà phê.  Phát triển đàn heo, đàn bò, đàn gia cầm các loại...

            - Xử lý chất thải trong sản xuất và chăn nuôi, trồng cây xanh trong cơ quan, trường học, hộ gia đình dọc theo các trục đường.

      3.3 / Phương pháp tổ chức thực hiện các mô hình để phát triển kinh tế.

             a/ Giải pháp chủ yếu :

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống hạ tầng trong khu sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, triển khai các mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, từng bước tổ chức sản xuất, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chuyên gia để đào tạo nguồn nhân lực.

- Nguồn vốn cho các đối tượng hoạt động phát triển kinh tế được vay vốn với lãi suất 5%/ năm đối với doanh nghiệp và 6%/năm đối với người dân, chu kỳ vay vốn sản xuất kinh doanh từ 36 tháng trở lên để thực hiện thành công mô hình NTM

- Người dân địa phương được tổ chức thi công các công trình hạ tầng, có sự giúp đỡ về tư vấn, kỹ thuật của các cơ quan chuyên môn huyện Đạ Huoai và tỉnh Lâm Đồng, thông qua các đơn vị tư vấn nhằm giảm chi phí đầu tư của từng công trình .

 - Người dân địa phương tổ chức thực hiện các mô hình phát triển kinh tế.

             b/ Nội dung cụ thể :

* Phát triển về trồng trọt:

   Từ nay đến năm 2015 chuyển đổi và cải tạo một số giống cây trồng chính cụ thể như sau:

- Cao su 50,6 ha; ca cao 140,3 ha; Sầu riêng 405,7ha; chôm chôm 13 ha; măng cụt 167,1ha; keo lai 84,3ha.

Tổng mức hỗ trợ kinh phí cho trồng trọt là 3,15 tỷ đồng, phân kỳ đầu tư cho từng năm thể hiện tại biểu số 03.

            * Phát triển về chăn nuôi, thủy sản

Chăn nuôi: Tăng đàn  bò  lên 215 con, đàn heo 3090 con, dê  50 con, tăng mạnh đàn gà vịt từ 11000 con lên 15000 con theo hướng trang trại,  thường xuyên quan tâm công tác phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phối hợp tốt với các đoàn thể chính trị xã hội  tăng cường công tác tuyên truyền vận động  nhân dân  nâng cao ý thức trong công tác tiêm phòng vắc cin, phun thuốc sác trùng chuồng trại phòng dịch bệnh cho đàn gia gia súc gia cầm đạt 100%, kiên quyết không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Dự kiến sau khi thực hiện đề án xây dựng xã điểm mô hình nông thôn mới thì toàn xã sẽ có 4 trang trại chăn nuôi, tăng 2 trang trại.

Tổng nhu cầu vốn để phát triển ngành chăn nuôi là 9,81; phân kỳ đầu tư cho từng năm thể hiện ở phụ lục 03.

* Phát triển về thương mại , dịch vụ , ngành nghề:

            - Phát triển khu thương mại có quy mô đạt 40 quầy sạp, 2 hộ kinh doanh ngành xây dựng, 25 hộ kinh doanh ngành vận tải, xây dựng 05 nhà nghỉ, 200 hộ kinh doanh các ngành dịch vụ khác cần có 550 lao động để hoạt động trong lĩnh vực này (đào tạo cho 400 lao động có tay nghề trong lĩnh vực xây dựng như thợ mộc, thợ hồ, gia công sắt thép ....).

            - Phát triển đan giỏ tre để thu hút được 400 lao động.

            4. Phát triển văn hóa xã hội và môi trường:

4.1 Giáo dục và đào tạo:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn chuẩn hóa cho giáo viên, xây dựng phong trào thi đua dạy tốt học tốt, giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Phấn đấu 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trên 80%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp trên 75% và 25 % có bằng đào tạo nghề.

- Phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp để tập huấn, đào tạo kiến thức đặc thù cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới.

- Riêng công tác đào tạo nghề từ năm 2011- 2015, tổng số lao động 400 người, kinh phí là 400 triệu đồng.

4.2. Bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn.

*Bảo vệ nâng cao sức khỏe cho người dân đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng phát triển bền vững.

Tiêu chí phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 95%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình ( nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 90%.

- Số cơ sở sản xuất chế biến đạt tiêu chuẩn môi trường 100% .

- Hoàn chỉnh quy hoạch nghĩa trang xã đến năm 2011 diện tích 02 ha, vốn đầu tư 5 tỷ đồng.

- Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt trung tâm xã vào năm 2013, số vốn 3,5 tỷ đồng.

Tổng số vốn hỗ trợ cải thiện môi trường nông thôn là 8,5 tỷ đồng.

4.3. Phát triển y tế:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế trên 25%.

- Trạm y tế đã đạt chuẩn, trong thời gian tới tiếp tục đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế đạt chuẩn.

Vốn đầu tư mua trang thiết bị y tế 0,5 tỷ đồng.

4.4. Phát triển văn hóa:

- Tổ chức thực hiện các quy ước, hương ước, xây dựng thôn văn hóa phù hợp với tình hình của địa phương và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc con người văn hóa, có nếp sống văn minh, tình làng nghĩa xóm.

- Chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

Các chỉ tiêu phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90% hàng năm.

- 100% thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa cấp Huyện. trong đó có 50% số thôn đạt tiêu chuẩn cấp Tỉnh vào năm 2011.

- Vận động toàn dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, phát triển nếp sống văn minh trong cưới hỏi, ma chay. Xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

- Xây dựng xã Hà Lâm thành xã văn hóa vào năm 2013.

Tổng vốn đầu tư phát triển văn hóa: 12,3 tỷ đồng .

4.5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

Chỉ tiêu phấn đấu:

            - Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn 100 % vào năm 2011.

            - Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

            - Đảng bộ, Chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể xã giữ vững danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”.

            - An ninh: Trật tự- an tòan xã hội được giữ vững và củng cố, không để xảy ra điểm nóng.

- Quốc phòng: Xây dựng lực lượng cơ động tại chỗ vững mạnh, đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

            Giải pháp chủ yếu

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc.

- Tăng cường đào tạo cán bộ cho cơ sở thôn, xóm .

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo .

Tổng vốn đầu tư hỗ trợ các tổ chức chính trị hoạt động:  1 tỷ đồng.

III/ Vốn và nguồn vốn:

1/Vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là: 212,95 tỷ đồng ( kèm theo phụ lục 02,03)

Trong đó :

1.1/Vốn xây dựng cơ bản: 194,29 tỷ đồng đạt 91,24 %

Nguồn vốn được phân bổ cho các hạng mục được phân bổ như sau:

+ Quy hoạch:                                               0,5 tỷ đồng

+ Giao thông:                                            59,32 tỷ đồng

+ Điện:                                                        2,0 tỷ đồng

+ Trường học:                                           12,4 tỷ đồng

+ Y tế:                                                        0,5 tỷ đồng

+ Thủy lợi: ( Nước sinh hoạt).                    3,5 tỷ đồng

+ Cơ sở vật chất văn hóa, hành chính:      12,3 tỷ đồng

+ Chợ nông thôn:                                      3,5 tỷ đồng

+ Nhà ở dân cư:                                     100,27 tỷ đồng

1.2/Vốn phát triển sản xuất: 16,96 tỷ đồng, chiếm 7,96 % tổng vốn đầu tư.

+ Hỗ trợ cây trồng vật nuôi:                 5,65 tỷ đồng

+ Vốn tín dụng:                                  11,31 tỷ đồng

1.3/Vốn cho các hoạt động khác 1,7 tỷ đồng chiếm 0,8 % tổng vốn đầu tư.

+ Hỗ trợ đào tạo:                                   0,4 tỷ đồng

+ Hỗ trợ hoạt động khác:                     1,3 tỷ đồng

 

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm cụ thể và các giai đoạn

 

TT

Nội dung

TỔNG VỐN

NĂM 2011

NĂM 2012

NĂM 2013

NĂM 2014

 

NĂM 2015

 

 

1

 

Vốn xây dựng cơ bản

194,29

45,57

41,68

45,6

46,44

15

2

Vốn phát triển sản xuất

16,96

2,67

1,93

2,25

 

5,04

 

5,07

3

Vốn cho các hoạt động khác

1,7

0,36

0,36

0,36

0,36

0,26

 

Tổng cộng

212,95

48,6

43,97

48,21

51,84

20,33

 

2/Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện đề án : 212,95 tỷ đồng.

2.1/Vốn ngân sách Trung Ương đầu tư 15,65 tỷ đồng, chiếm 7,3 % tổng vốn đầu tư.

2.2/Vốn lồng ghép các chương trình dự án khác 50,39 tỷ đồng, chiếm 23,7 % tổng vốn đầu tư.

2.3/Vốn ngân sách địa phương 9,74 tỷ đồng, chiếm 4,6 % tổng mức đầu tư.

2.4/Vốn cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đóng góp 137,17 tỷ đồng, chiếm 64,4% tổng vốn đầu tư.

 

TT

NỘI DUNG

TỔNG VỐN

CHIA THEO NGUỒN VỐN

Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác

Vốn từ chương trình mục tiêu nông thôn mới

Vốn ngân sách

Vốn của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp đóng góp

Vốn khác

Trung ương

Địa phương

1

Vốn xây dựng cơ bản

194,29

47,1

14,35

9,74

123,1

 

2

Vốn phát triển sản xuất

16,96

2,89

 

 

14,07

 

3

Vốn các hoạt động khác

1,7

0,4

1,3

 

 

 

 

Tổng cộng

212,95

50,39

15,65

9,74

137,17

 

IV /Các giải pháp:

1/Tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia xây dựng nông thôn mới.

- Tổ chức quán triệt cho cán bộ và nhân dân ở địa phương về chủ trương giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới cho cộng đồng thấy được đây là việc làm,lợi ích của chính mình, nhân dân là chủ thể. Dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương là gốc, khơi dậy tính tích cực tự giác của cộng đồng và sự hỗ trợ của nhà nước tạo đà để thực hiện đề án .

- Trước hết phải phát huy tính tích cực trong việc đền bù giải phóng mặt bằng khi xây dựng các công trình hạ tầng cho địa phương. Tham gia đóng góp ngày  công khi được huy động, tham gia bàn bạc, giám sát xây dựng các công trình.

- Xây dựng nếp sống văn minh ở nông thôn mới, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước như Luật giao thông đường bộ, giữ gìn an ninh trật tự nơi công cộng, giữ gìn vệ sinh môi trường mọi lúc mọi nơi, nêu cao tinh thần tình làng nghĩa xóm. Thực hiện nếp sống mới trong ma chay, cưới hỏi, bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.

- Huy động sự đóng góp của nhân dân bằng tiền và các nguồn lực khác từ cộng đồng, những gia đình có thu nhập trung bình và khá trở lên để làm vốn đối ứng.

- Huy động lao động công ích trên cơ sở vận động toàn dân tham gia xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Ban quản lý xây dựng xã tổ chức và phân công lao động hợp lý, nhất là lao động phổ thông để xây dựng các công trình công cộng, lấy tiền để bổ sung quỹ đối ứng của xã.

 

2/Huy động các nguồn lực trong nhân dân để xây dựng nông thôn mới.

- Huy động sự đóng góp của nhân dân bằng tiền trên cơ sở vận động những gia đình có thu nhập từ trung bình và khá trở lên để xây dựng quỹ đối ứng, công khai minh bạch các nội dung chương trình đề án để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát. Cán bộ, Đảng viên, hội viên đầu tàu gương mẫu.

            - Huy động lao động công ích trên cơ sở vận động toàn dân tham gia xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Ban Quản lý xây dựng xã tổ chức và phân công lao động hợp lý, nhất là lao động phổ thông để xây dựng các công trình công cộng, lấy tiền để bổ sung quỹ đối ứng.

            - Bố trí vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ dân vay để đầu tư cơ sở hạ tầng

3/Huy động từ các nguồn lực từ các doanh nghiệp có tiềm năng tài chính và khoa học kỹ thuật tham gia xây dựng nông thôn mới.

            - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, nhất là đầu tư chợ, nước sinh hoạt tập trung, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi… là những lĩnh vực đầu tư có lợi nhuận.

            - Kêu gọi các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp trong và ngoài địa phương tham gia xây dựng nông thôn mới.

4/Xây dựng đời sống văn hóa – xã hội lành mạnh, bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn.

            - Đào tạo tại chỗ, lấy đào tạo nghề là chính, phù hợp với lao động nông nghiệp mang tính thời vụ.

- Khuyến khích tư nhân mở các phòng khám đa khoa.

            - Ưu tiên đầu tư cho cơ sở trung tâm học tập cộng đồng.

            - Chuyển một phần lao động nông nghiệp phổ thông sang một số ngành nghề khác và dịch vụ, đưa cơ cấu lao động trong nông nghiệp đến năm 2015 dưới 40% .

            - Điều chỉnh và bổ sung nội dung các hương ước, quy ước tại địa bàn 04 thôn để phù hợp với thực tế .

- Các trại chăn nuôi trong khu dân cư phải đảm bảo việc xử lý môi trường theo đúng quy định,trong thời gian tới đưa các trang trại chăn nuôi vào khu quy hoạch tại tiểu khu 582 thôn 1-4 .Tập trung trồng cây xanh trên các đường làng ngõ xóm, trên các đường lô, đường thửa …

5/Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở.

Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, bố trí cán bộ hợp lý. Coi trọng tổ chức bộ máy, coi trọng yếu tố con người. Tăng cường công tác vận động phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Giữ vững danh hiệu Đảng bộ và chính quyền đạt trong sạch vững mạnh.

           

            V Đánh giá hiệu quả:

1/Hiệu quả kinh tế.

 Sau 5 năm  thực hiện đề án ướt tính bình quân thu nhập đầu người tăng gấp 3 lần hiện nay,bìmh quân thu nhập đầu người đạt trên 29 triệu đồng/ năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp còn 40% , tăng lao động trong các ngành nghề khác và dịch vụ, thương mại,đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

+ Đối với trồng trọt: hệ số sử dụng đất được nâng cao bằng phương thức thâm canh, xen canh cây ca cao, cây trà dưới tán điều và cây ăn trái, gối vụ đối với đất trồng cây hàng năm, đối với đất cây công nghiệp lâu năm được tăng năng suất do áp dụng khoa học kỹ thuật và thay đổi cơ cấu về giống mới, như cao su, măng cụt, sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, chôm chôm thái…. từ đó nâng cao giá trị thu nhập tăng gấp 3 lần/ đơn vị diện tích.

+ Về chăn nuôi: áp dụng khoa học kỹ thuật để phòng chống dịch bệnh, thay đổi giống mới , giúp người dân yên tâm sản xuất, có đầu ra được ổn định, dẫn đến phát triển với qui mô lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, có giải pháp khuyến khích đầu tư chăn nuôi trang trại, Nhà nước cho vay vốn chăn nuôi, quy hoạch chăn nuôi tập trung , doanh nghiệp và nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng, và con giống để phát triển trang trại.Đến năm 2015 đàn gia súc tăng gấp 4 lần, đàn gia cầm tăng 1,5lần, tăng 02 trang trại chăn nuôi, từ đó nâng tỷ trọng trong chăn nuôi từ 14,26%  lên 21% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

+ Về cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân,  phương tiện giao thông thuận lợi, vận chuyển lưu thông hàng hóa của địa phương với các khu vực khác nhằm tiết kiệm về thời gian  và giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm  hàng hóa.Đến năm 2014 đường xã đạt 100%, đường thôn 74%, đường xóm 50%, đường nội đồng 77%.

2/Hiệu quả văn hóa xã hội;

- Hệ thống cơ sở vật chất giáo dục được đầu tư xây dựng đạt chuẩn vào năm 2013, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học  tại địa phương, tạo tiền đề cho các cháu học sinh có đủ năng lực thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học.

- Cơ sở Y tế được đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ Y bác sỹ,tạo điều kiện cho nhân dân khám chữa bệnh kịp thời tại tuyến  Y tế xã.

- Ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, tương thân tương ái hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất ,trong sinh hoạt. Các hủ tục lạc hậu,mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội cần được loại bỏ.

- Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh, nhà ở nông thôn  được chỉnh trang theo quy hoạch, đường làng ngõ xóm xanh sạch đẹp.

- Cán bộ công chức  của xã được đào tạo và chuẩn hoá, trang bị đủ năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.Hệ thống chính trị đủ về số lượng, mạnh về tổ chúc. Từ đó Cấp uỷ, chính quyền Mặt trận và các đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm trên giao.

- Tình hình an ninh chính trị của địa phương được giử vững,góp phần ổn định an ninh quốc phòng,nhân dân an tâm lao động sản xuất.

3/Hiệu quả môi trường.

- Cải thiện môi trường nông thôn, hệ thống cây xanh phát triển, môi trường không khí trong lành,chống sói mòn, tăng độ mùn và độ ẩm trong đất, giảm nóng bức vào mùa khô. Tầng nước ngầm không bị ô nhiểm, tạo nhiều điểm vui chơi giải trí trong cộng đồng, tuổi thọ người dân được tăng thêm.

 

PHẦM III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I/Thành lập Ban quản lý xây dựng cấp xã:

1. Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Hà Lâm.

+ Trưởng ban: đ/c Bí thư đảng ủy xã làm trưởng ban.

+  Phó ban     : đ/c Phó chủ tịch UBND xã làm phó ban trực

+ Phó ban      :  đ/c Phó bí thư thường trực làm phó ban.

+  Thành viên:  Chủ tịch HĐND và trưởng các đoàn thể.

2. Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM của xã.

+ Trưởng ban:Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban.

+ Phó ban     :  Phó Chủ tịch UBND xã làm phó ban.

+ Thành viên:  Các ngành , Mặt trận và các đoàn thể của xã.

3. Thành lập ban giám sát.

+ Trưởng ban: Chủ tịch Hội Đồng Nhân Dân xã làm trưởng ban.

+  Phó ban    :  Thanh tra nhân dân xã làm phó ban.

+ Thành viên:  04 thành viên Ban giám sát cộng đồng ở 04 thôn.

4. Thành lập 03 tổ.

4.1. Tổ phát triển sản xuất:

+  Phó chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

+  Cán bộ nông lâm thủy làm tổ phó.

+ Thành viên gồm Hội nông dân, cán bộ khuyến nông,trưởng các thôn.

4.2/ Tổ phát triển hạ tầng:

+ Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng

+ Cán bộ Địa chính làm tổ phó

+ Thành viên gồm: Văn phòng, kế toán, cán bộ TBXH, và 04 ông thôn trưởng làm tổ viên.

4.3/ Tổ xây dựng văn hóa và hệ thống chính trị:

+  Bí thư Đảng ủy xã làm tổ trưởng.

+ Phó bí thư thường trực làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQVN, cán bộ VHTT, Bí thư các Chi bộ làm thành viên.

5/Thành lập ban quản lý cấp thôn:

+ Trưởng thôn làm trưởng ban

+ Trưởng các đoàn thể thôn làm thành viên.

II/ Tổ chức thực hiện.

1.      Nhiệm vụ của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới.

+ Xây dựng quy chế hoạt động của Ban quản lý và phân công trách nhiệm cho từng viên.

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp về các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

+ Tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và đúng mục tiêu của đề án.

+ Triển khai kế hoạch đầu tư NTM trên cơ sở định hướng của nhà nước, các tiêu chuẩn kỷ thuật và hướng dẫn các ngành chuyên môn.

+ Tổ chức triển khai cho nhân dân và cộng đồng thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã.

2.      Giai pháp chủ yếu để triển khai đề án.

+ Tổ chức quán triệt nội dung đề án từ cấp ủy chính quyền, mặt trận các đoàn thể và nhân dân xã Hà Lâm để thống nhất quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu đề án nông thôn mới giai đoạn 2010-2015.

+ Tiếp nhận và huy động các nguồn lực, sử dụng tốt và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.Tổ chức triển khai các nội dung công việc theo kế hoạch đề ra,đồng thời tổ chức giám sát và đánh giá kết quả làm được theo từng giai đoạn của đề án.

+ Kính đề nghị UBND huyện Đạ Huoai và các Phòng ban của huyện quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để UBND xã Hà Lâm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đúng tiến độ, thời gian và đạt mục tiêu của đề án giai đoạn 2010-2015. 

 

BAN QUẢN LÝ XD  NÔNG THÔN MỚI XÃ HÀ LÂM

TRƯỞNG BAN

PHẠM DOÃN THÀNH