Xã Đa Oai 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 938 080 , UBND: 0663 874 339

Email:  ubnddaoai@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhận

 

01

Nguyễn Quốc Tuấn

- Điện thoại:  

- Di động: 0919 447 399

- Email: @lamdong.gov.vn

 Bí thư – Chủ tịch HĐND xã

 

02

 Ngô Công Quý

- Điện thoại:

- Di động: 0937 251 793

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Bí thư xã

03

Nguyễn Văn Việt

- Điện thoại:

- Di động: 0904 611 024

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

04

Võ Văn Đào

- Điện thoại:

- Di động: 0949 567 607

- Email: @lamdong.gov.vn

Chủ tịch UBND xã

 

05

Đoàn Hồng Thành

- Điện thoại:

- Di động: 01674 983 012

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Chủ tịch UBND xã

 

 I. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1.  Đặc điểm tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

Xã Đạ Oai nằm ở phía Nam- Huyện Đạ Huoai, có tỉnh lộ 721 chạy qua, trung tâm xã cách trung tâm huyện  9,5 km.

*Về ranh giới hành chính:

- Phía Nam giáp với xã Mađaguôi.

- Phía Đông giáp xã Đạ Tồn.

- Phía Tây và Bắc giáp với huyện Đạ Tẻh.

- Phía Tây Nam giáp với huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai.

1.2.  Diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên 2319,78 ha chiếm 4,64% diện tích tự nhiên toàn huyện. Toàn xã có 07 thôn.

1.3.  Đặc điểm địa hình, khí hậu

* Khí hậu:

Lượng Mưa: Mùa mưa kéo dài với luợng mưa lớn, trung bình năm khoảng 2.400 - 2.700 mm. Mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 11. Lượng mưa hàng năm biến đổi rõ rệt theo mùa, đặc biệt trong mùa mưa có những tháng lượng mưa lên tới 200 – 400 mm. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì xảy ra tình trạng ngập úng ở vùng thấp nhưng thiếu nước tưới trong mùa khô.

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27oC, chênh lệch giữa ngày và đêm khoảng 3-5oC, thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn ngày.

* Địa hình:

Địa hình của xã Đạ Oai thấp dần theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có dạng hình máng được cắt ngang bởi sông Đạ Quay theo hướng Đông Tây ở giữa xã, chạy dọc theo hai bờ sông là những vùng đất bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Từ sông Đạ Quay về phía bắc của xã là những dãy núi cao, với độ cao tuyệt đối trung bình của các đỉnh núi là khoảng 500m – 550m. Phía Nam, Tây Nam của sông tương đối bằng phẳng cao dần theo hướng Đông Bắc, có xen các đồi độc lập ở giữa.

Nhìn chung địa hình của xã Đạ Oai có độ dốc lớn và bị chia cắt thích hợp cho phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp. Ngoài ra đất hai bên bờ sông hàng năm có lượng phù sa bù đắp tương đối nhiều nên rất thích hợp cho phát triển các loại cây trồng hàng năm.

2. Tài nguyên

2.1. Tài nguyên đất

Kết quả điều tra, đánh giá đất đai của Trung tâm Chuyển giao kỹ thuật đất phân, cơ cấu đất của xã gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu (FAO / UNESCO)

Diện tích

(ha)

Chiếm tỷ lệ

(%)

01

Đất phù sa được bồi tụ, thịt nhẹ

Pb

233,86

10,3

02

Đất xám bạc màu 

Xq

172,46

7,2

03

Đất đen (nâu thẩm trên đá bazan)

Ru

89,25

3,9

04

Đất vàng nhạt

Fu

1.617,13

69,7

05

Đất khác

 

207,08

8,9

Tổng cộng

 

2319,78

100

Theo kết quả trên thì đất vàng nhạt chiếm tỷ lệ lớn, đây là loại đất rất thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như: Cây ăn quả, cây điều, cây cà phê. Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây công nghiệp ngắn ngày.

*Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 798,58 ha chiếm 34,42 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất Lâm Nghiệp có 889,63 ha chiếm 38,34 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở có 26,5 ha chiếm 1,14 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng có 426,45 ha chiếm 18,38 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 6,49 ha chiếm 0,27 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất có mặt nước chuyên dùng 111,33 ha chiếm 4,79% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản có 2 ha chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên .

- Đất nông nghiệp khác là 18 ha chiếm 0,77% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp khác 0,1 ha chiếm 0,05 % tổng diện tích tự nhiên.

2.2. Tài nguyên nước

Trên địa bàn xã có sông Đạ Quay và hệ thống các suối phân bổ nhiều, đây là nguồn nước tự nhiên cung cấp cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra còn có hệ thống thủy lợi Đạ Gùi đã và đang dần hoàn thiện, đưa vào sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của các loại cây trồng. Là một trong những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung.

2.3. Tài nguyên rừng: 889,63ha, trong đó đất có rừng tự nhiên là 591,38 ha và 298,25 ha đất có rừng trồng. Đây là nguồn tài nguyên chính phục vụ đời sống cho nhân dân, ngoài ra còn có tác dụng hạn chế dòng chảy, chống xói mòn đất, có khả năng giữ nước trong mùa khô.

3. Nhân lực

- Tổng số hộ có 823 hộ 3688 khẩu, (trong đó có 146 hộ, 649 khẩu là đồng bào dân tộc Châu Mạ gốc bản địa tập trung ở thôn 2 và Buôn K’Rìn thôn 1).

- Số người trong độ tuổi lao động 2503 người chiếm 68,89% .

* Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh 676 hộ, 3025 khẩu, chiếm 82,13%, Nùng 01 hộ, 4 khẩu chiếm 0,12%, Châu Mạ 146 hộ, 653 khẩu chiếm 17,73%, K’ Ho 03 khẩu chiếm 0,02%.

- Tôn giáo:

+ Phật giáo có 72 hộ 153 khẩu.

+ Thiên chúa có 167 hộ 705 khẩu (Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 135 hộ, 618 khẩu, 32 hộ 87 khẩu).

+ Tin lành có 16 hộ 73 khẩu, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số 5 hộ 27 khẩu, 11 hộ 46 khẩu.

- Tốc độ tăng dân số:

Việc giảm lỷ lệ  dân số tự nhiên được chính quyền quan tâm sâu sát, từ đó tỷ lệ tăng dân số ở mức dưới 1,4%/năm.

II. Điều kiện kinh tế

1. Về Kinh tế

 Những năm qua tình hình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Hoạt động xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh. Các dự án được đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng để xây dựng cơ bản các công trình công cộng. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết thất thường, lượng mưa hàng năm không đều làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất, giá của các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Tuy nhiên năm 2009, kinh tế của xã đạt tăng trưởng khá do thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

*Về Trồng trọt:

- Lúa 119 ha, năng suất: 30 tạ/ha, Sản lượng 357 tấn.

- Bắp: 10 ha, năng suất: 40 tạ/ha, sản lượng 40 tấn.

- Mía: 250,95 ha, năng suất 700 tạ/ha, sản lượng 1756,65 tấn.

- Điều: 287,4 ha. Trong đó điều trồng hạt 155 ha. Điều ghép 132,4 ha.

+ Diện tích thu hoạch điều hạt 155 ha, năng suất 10 tạ/ha, sản lượng 155 tấn.

+ Diện tích thu hoạch điều ghép 100 ha, Năng suất 14 tạ/ha, Sản lượng 140 tấn.

- Mì: 55 ha, năng suất: 170 tạ/ha, Sản lượng 935 tấn.

- Các loại rau, đậu: 13 ha, năng suất 20 tạ/ha, Sản lượng 26 tấn.

- Cây ăn trái: 59 ha sầu riêng Đô Na 23 ha, chôm chôm 20 ha và 16 ha mít, năng suất 110 tạ/ha, sản lượng 590 tấn.

- Cây dâu: 77,7 ha, năng suất 120 tạ/ ha. Sản lượng 9224 tấn dâu lá.

- Cây cà phê: 12,55 ha. Diện tích thu hoạch 8,05ha, Năng suất 12 tạ/ha, sản lượng 9,6 tấn (nhân khô).

- Cây tiêu: 2,4 ha, năng xuất 15 tạ/ha, sản lượng 3,6 tấn.

- Trồng cỏ 15 ha,

- Tre lấy măng 0,4 ha.

- Cây Gió bầu 24 ha.

* Trong lĩnh vực chăn nuôi :

- Tổng đàn trâu bò: 776 con. Trong đó trâu 39 con, bò 737 con.

- Tổng đàn heo: 684 con.

- Dê 31 con.

- Gia cầm các loại: 4.648 con.

- Hiện nay trên địa bàn toàn xã có 05 trang trại chăn nuôi, trong đó 01 trang trại chăn nuôi bò 58 con, 02 trang trại chăn nuôi heo 70 con, 02 trang trại chăn gia cầm các loại 3000 con.

*Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 02 hộ, chiếm 0,24%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 115 hộ, chiếm 13,97%; Hộ kinh doanh ngành vận tải 10 hộ, chiếm 1,21%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 25 hộ, chiếm 3,03%.

*Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2009 là:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 12% năm .

- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gồm: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 13,232 tỷ đồng, chiếm 80,69% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 67,44%, chăn nuôi chiếm 32,56% giá trị sản xuất nông nghiệp), công nghiệp,  ngành dịch vụ chiếm 19,31%.

 - Thu nhập bình quân đầu người: 7.840.000 đồng/năm.

    *Tình hình thu chi ngân sách xã.

- Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã 145.900.000 đồng.  

- Tổng chi: Chi ngân sách xã: 1.123.904.685 đồng đạt 112,45% DT năm.

 *Tình hình xây dựng cơ bản trong.

- Đường giao thông nông thôn:

Trong năm 2009 xây dựng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và huyện đầu tư làm mới đường GTNT thôn 5 đi Nam Cát Tiên tổng vốn đầu tư 860 triệu đồng, đường GT  thôn 6 tổng vốn 1 tỷ đồng. Ngoài ra đã vận động nhân dân đóng góp 15 triệu đồng.

+ 01 phòng học mẫu giáo thôn 2 Đạ Oai 300 triệu từ nguồn chương trình 135 giai đoạn 2.

+ Trạm Y Tế xã với tổng vốn: 1,6 tỷ đồng.

- Làm nhà ở cho đồng bào dân tộc:15 căn nhà cho đồng bào dân tộc thiểu số thôn 2 gốc Tây Nguyên là 150 triệu đồng.

Thực hiện chương trình “Toàn xã hội tham gia xóa nhà tạm cho các hộ nghèo”, đã xây dựng 10 căn thuộc hộ nghèo có nhà tạm bợ (10 triệu đồng/ căn)

- Điện  nông thôn :

  Đến nay trên toàn xã có 98% hộ có điện thắp sáng, tuy nhiên vẫn còn  một số hộ mắc nhờ. Số còn lại được sự quan tâm của huyện đang triển khai mắc điện theo dự án điện Tây Nguyên.

2.Văn hóa:

- Đã đã tổ chức phát động xây dựng được 7/7 thôn văn hóa, trong đó thôn 2 đã được công nhận thôn văn hóa cấp huyện, UBND xã đã hoàn thành hồ sơ để trình UBND huyện thẩm định và công nhận thôn văn hóa thôn 4.

- Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi, tổng số có 21 gia đình, đời sống các gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đều  ổn định.

3. Phân công nhiệm vụ

I.PHÂN CÔNG TRONG LĨNH VỰC KTXH, ANQP.

1.Đồng chí Võ Văn Đào - Phó bí thư – Chủ tịch UBND xã:

-Phụ trách chung: chịu trách nhiệm quản lý về tất các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, thu - chi ngân sách nhà nước và địa phương

-Chỉ đạo điều hành cán bộ, công chức thuộc UBND xã theo luật tổ chức chính quyền địa phương, thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ nội vụ và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý Nhà nước.

2.Đồng chí Đoàn Hồng Thành – Phó chủ tịch UBND:

Quản lý trực tiếp các lĩnh vực: văn hóa, xã hội, dân tộc, tộc giáo, thu ngân sách (chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, văn hóa văn nghệ, TDTT, các vấn đề về an sinh xã hội…); Lĩnh vực tư pháp, Xây dựng nhà ở dân cư; tham mưu giúp việc cho chủ tịch UBND xã trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh được quy định tại các điều 122 luật tổ chức chính quyền và các lĩnh vực khác được chủ tịch UBND xã giao.

3.Đồng chí Phạm Bảo Khúc – Phó công an - Ủy viên ủy ban:

- Phụ trách mảng an ninh (an ninh trật tự, an toàn giao thông, an ninh nông thôn, tôn giáo, dân tộc).

- Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã đôn đôc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tôn giáo, dân tộc trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

4.Đồng chí Nguyễn Quốc Tài – Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự - Ủy viên ủy ban:

- Phụ trách lĩnh vực quốc phòng (Tuyển quân, dân quân cơ động, tự vệ, dự bị động viên…)

- Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

5.Đồng chí Lưu Thị Phú – Công chức văn phòng thống kê:

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân .

+Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã;

+Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+Phụ trách lĩnh vực nông thôn mới trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao.

6.Đồng chí Huỳnh Thị Thanh Kiều – Công chức văn phòng thống kê:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tổng hợp, thống kê, dân tộc trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn xã;

+Phụ trách lĩnh vực nông nghiệp, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

+Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn xã;

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao.

7. Đồng chí Nguyễn Huyện – Công chức địa chính xây dựng nông nghiệp môi trường:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường, công tác quy hoạch, xây dựng, giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

+Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã;

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch hoặc phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

8.Đồng chí Phan Thị Thu Hồng – Công chức Tài chính kế toán:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã;

+Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

+Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của pháp luật;

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

9.Đồng chí Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – Tài chính kế toán:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Xây dựng dự toán thu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã;

+Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

+Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu ngân sách xã, các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán) theo quy định của pháp luật;

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

10.Đồng chí Lê Xuân Tao – Công chức Tư pháp hộ tịch:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

+Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn xã;

+Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

11.Đồng chí Nguyễn Trung Thành - Công chức Tư pháp hộ tịch:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Cùng với đ/c Lê Xuân Tao thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

+Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn xã;

+Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật khi đ/c Tao vắng; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, công tác giáo dục tại địa bàn xã;

+Phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

12.Đồng chí Vũ Văn Đường – Công chức văn hóa xã hội:

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn xã;

+Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương;

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn.

+Phụ trách công tác tín ngưỡng, tôn giáo

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

13.Đồng chí Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Công chức văn hóa xã hội:

-Phụ trách mảng lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật.

-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: y tế và giáo dục theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động y tế và giáo dục trên địa bàn.

+Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình giảm nghèo trên địa bàn xã;

+Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn xã.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

14.Ông Nguyễn Xuân Đoán – Trưởng công an.

-Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

II.PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

1.Ông Nguyễn Huyện - Công chức địa chính môi trường: Phụ trách tiêu chí Quy hoạch, thực hiện quy hoạch, Môi trường, giao thông và chợ.

2.Bà Huỳnh Thị Thanh Kiều - Công chức văn phòng - thống kê: Phụ trách tiêu chí Thu nhập và Nhà ở dân cư.

3.Ông Lê Xuân Tao – Công chức Tư pháp - hộ tịch: Phụ trách tiêu chí điện.

4.Ông Vũ Văn Đường – Công chức Văn hóa xã hội: Phụ trách tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, Văn hóa.

5.Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh – CC văn hóa xã hội: Phụ trách tiêu chí Hộ nghèo và Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.

6.Bà Phan Thị Thu Hồng – Công chức Tài chính kế toán: Phụ trách tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất.

7.Hiệu trưởng trường Mầm non, Tiểu học và THCS: Phụ trách tiêu chí Giáo dục và trường học.

8.Ông Nguyễn Xuân Đoán – Trưởng công an: Phụ trách tiêu chí An ninh trật tự.

9.Ông Nguyễn Trung Thành – Tư pháp - hộ tịch: Phụ trách tiêu chí Bưu điện.

10.Bà Nguyễn Thị Thúy – Trưởng trạm y tế: Phụ trách tiêu chí y tế.

11.Bà Lưu Thị Phú – CC Văn phòng thống kê:  Phụ trách tiêu chí XD hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh.

12.Ông Đặng Minh Tiến – Cán bộ nông lâm thủy: Phụ trách tiêu chí thủy lợi.