Xã Phước Lộc 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai.

Địa chỉ: Thôn Phước An, xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 948 007, UBND: 0633 948 021

Email: ubndphuocloc@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhận

 

01

Lương Minh Tuấn

- Điện thoại:  

- Di động: 0167 935 9936

- Email: @lamdong.gov.vn

Bí thư – Chủ tịch HĐND xã

 

02

Nguyễn Duy Lực

- Điện thoại: 0633 876 981

- Di động: 0167 427 1582

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã

 

03

Võ Vương Nhơn

- Điện thoại:

- Di động:

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

04

K’ Vĩnh

- Điện thoại:

- Di động: 0986 194 736

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch UBND xã

I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Xã Phước Lộc nằm về phía Bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện Đạ Huoai 20 km về phía bắc, ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:

- Phía bắc giáp huyện Đạ Tẻh.

- Phía Đông giáp xã Đạ Mri.

- Phía Nam giáp xã Hà Lâm.

- Phía Tây giáp xã Đạ Tồn.

1.2.  Diện tích tự nhiên:

Tổng diện tích tự nhiên 7.959,48 ha.

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

1.a. Địa hình

Đặc trưng của địa hình xã Phước Lộc thấp dần từ Bắc xuống Nam. Phần lớn diện tích có độ cao trung bình từ 200 - 800m so với mực nước biển, địa hình tương đối phức tạp, có thể chia thành 2 dạng chính gồm:

- Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Bắc, diện tích trên 6.000 ha, độ dốc lớn, hiện trạng thực tế chủ yếu là đất lâm nghiệp.

- Địa hình núi thấp: Phân bố phía Nam, diện tích khoảng 1.100 ha, địa hình tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông Đạ Mri, độ cao trung bình trên dưới 200 m, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâu năm, cây ăn quả và các mô hình kinh tế trang trại, nông lâm kết hợp….

      1.b. Khí hậu thời tiết

Nằm trong khu vực đới gió mùa cao nguyên, chịu ảnh hưởng của một phần khí hậu Bảo Lộc với các đặc trưng sau:

- Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình năm khoảng  26-27oC

Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 38oC

Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 14oC

- Lương mưa: Mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn, lương mưa trung bình từ 2.800-3.000 mm và chia ra 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, bình quân số ngày mưa là 180 ngày, tập trung vào tháng 7 và 8, mùa mưa chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm 86%, lượng bốc hơi 764 mm.

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành gồm 2 hướng chính là hướng gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa Tây Nam xuất hiện từ 5 đến tháng 11 trong năm, tốc độ gió trung bình là 2,7m/s.

2. Tài nguyên:

            2.1. Đất đai:

            Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Phước Lộc có 4 nhóm đất sau:    

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I. Nhóm đất phù sa

 

265

3,33

1. Đất phù sa không được bồi hàng năm

P

57

0,72

2. Đất phù sa ngòi suối

Py

208

2,61

II. Nhóm đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

9

0,11

III. Nhóm đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

6.144

77,19

IV. Nhóm đất vàng đỏ trên đá Granite

Fa

1.501

18,86

Sông suối

 

40,16

0,50

Tổng cộng

 

7.959

100,00

            - Diện tích tự nhiên: 7.959,48 ha.

            - Diện tích đất đai các loại:

+ Đất Lâm nghiệp có: 6.159,71  ha; chiếm 77,39% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1.593,25ù ha chiếm 20,2% tổng diện tích tự nhiên.

 

+ Đất nuôi trồng thủy sản có 7,54 ha chiếm 0,095% tổng diện tích tự nhiên.

 

+ Đất ở có 21,37 ha; chiếm  0,27 % tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 2,76 ha; chiếm  0,035% tổng diện tích tự nhiên.

2.2. Rừng:

- Diện tích rừng các loại 6.159,71 ha chiếm 77,39 % diện tích tự nhiên. Trong đó:

+ Diện tích rừng sản xuất là 4.540,53 ha, chiếm  73,71% tổng diện tích rừng các loại.

+ Rừng tự nhiên sản xuất: 3.965,81 ha, chiếm 64,38%  tổng diện tích rừng các loại.

 + Rừng trồng: 574,72 ha. chiếm  9,33 % tổng diện tích rừng các loại.

- Diện tích rừng phòng hộ: 1.619,18 ha.

(Toàn bộ diện tích trên được giao cho các hộ nghèo nhận khoán QL bảo vệ.)

2.3. Mặt  nước:

- Diện tích mặt nước: 40,16 ha.

- Diện tích đang sử dụng nuôi trồng thủy sản: 07 ha

2.4. Khoáng sản:

Hiện nay trên địa bàn xã có núi đá, nhưng chưa được đầu tư khai thác.

3. Nhân lực:

Tổng số hộ trên toàn xã có 576 hộ, 2.963 nhân khẩu. Tổng số lao động trong độ tuổi là 1.920 người. Nhìn chung trình độ dân trí của xã còn thấp, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu, từ đó ảnh hưởng không ít đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Lao động nông lâm nghiệp 1.867 người, chiếm 63,01% dân số.

- Lao động xây dựng và tiểu thủ công nghiệp 16 người, chiếm 0,53%.

- Lao động  qua đào tạo 104 người, chiếm 3,50%.

- Lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh 37 người, chiếm 1,24%.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Châu Mạ chiếm  79%, kinh chiếm 20%, Khơ me, K’ ho, Ê đê, Tày… chiếm 1%.

 Tôn giáo:

Toàn xã có 437  hộ theo đạo. Trong đó: Công giáo có 301 hộ,  Tin Lành 129 hộ, Phật giáo 07 hộ…

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu dưới 15 tuổi có 1.043 người chiếm tỷ lệ 35,20%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, thực hiện tốt các chính sách về dân số và KHH gia đình, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm, hiện tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã ở đạt ở mức 1,95 %/năm.

Nguồn nhân lực của xã dồi dào số người trong độ tuổi lao động chiếm 64,79% dân số, nhưng do phong tục tập quán, trình độ dân trí thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế ở địa phương.

Thực trạng phát triển các khu dân cư:

Dân cư xã Phước Lộc hình thành chủ yếu từ 2 nguồn đó là đồng bào dân tộc tại chỗ gốc (Châu mạ) và các hộ nghèo thiếu đất theo diện giãn dân nội huyện;

Dân số của xã phân bố chủ yếu dọc theo trục đường chính của xã chia thành 02 cụm dân cư nhưng kháù tập trung theo cụm là khu vực Phước Lạc, Phước Hồng, Phước Trung, Phước Dũng và khu vực Phước An, Phước Bình.

3. Quy chế UBND xã nhiệm kỳ 2016-2021

QUY CHẾ

Làm việc của ubnd xã phước lộc khóa III nhiệm kỳ 2016 – 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 1 năm 2017 của UBND xã Phước Lộc)

CHƯƠNG I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

          1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân xã Phước Lộc. (sau đây gọi tắc là UBND xã ).

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên UIBND xã, công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, các Trưởng, phó thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ với UBND xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2: Nguyên tắc làm việc của UBND xã.

1. UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Ủy ban nhân dân và cán bộ, công chức chuyên môn.

2. Giải quyết công việc trong phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền, đảm bảo sự chỉ đạo điều hành của UBND huyện và Đảng uỷ xã, sự giám sát của HĐND xã, sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với UBMTTQVN và Đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

3. Trong công việc, mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính, cấp trên không làm thay cấp dưới, tập thể không làm thay cho cá nhân và ngược lại. Mỗi thành viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

4. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin giữa các ngành của Uỷ ban nhân dân và các thôn trong giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, đảm bảo dân chủ, công khai, kịp thời có hiệu quả theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định.

5. Công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách của UBND xã phải thường xuyên đi cơ sở để nắm bắt tình hình và lắng nghe ý kiến đóng góp của nhân dân. Có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG II:

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC

 VÀ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ PHƯỚC LỘC

 Điều 3: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND xã.

1. UBND xã thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề đã quy định tại Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND xã.

2. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức họp thảo luận tập thể, Chủ tịch UBND theo thẩm quyền quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải báo cáo tại phiên họp Uỷ ban nhân dân gần nhất.

Điều 4: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND xã.

1. Trách nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND xã, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ cơ quan cấp trên giao, Nghị quyết Đảng uỷ, HĐND xã. Kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện quan liêu, tham nhũng. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

c) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, các Trưởng thôn nêu cao vai trò trách nhiệm, chủ động trong công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

d) Không được nói và làm trái với Nghị quyết của Đảng, HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với HĐND, UBND, Chủ tịch UBND xã.

2. Trách nhiệm cụ thể:

a) Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã.

- Chủ tịch UBND xã Phước Lộc là người đứng đầu UBND, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND xã, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 121 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015. Đồng thời cùng tập thể UBND xã chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND xã trước Đảng uỷ, HĐND xã và UBND huyện. Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực Văn phòng- Thống kê, Kế toán - Tài chính, Địa chính – Xây dựng – Môi trường – Nông nghiệp, Tư pháp – Hộ tịch, Quân sự, Công an, tổ chức bộ máy và công tác thi đua khen thưởng.

- Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì uỷ quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay. Đảm bảo việc chấp hành Pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ và HĐND xã.

- Căn cứ vào văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND xã và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và tổ chức triển khai chương trình công tác và kế hoạch phát triển KT – XH hàng quý, năm.

- Chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc, sắp xếp, điều động, tuyển dụng đội ngũ cán bộ thuộc Uỷ ban nhân dân cho phù hợp với khả năng chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong công tác điều hành quản lý cán bộ của UBND xã.

- Quyết định những vấn đề liên quan đến những công việc quan trọng, đột xuất, phức tạp, những vấn đề có ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch, các Uỷ viên UBND khác và chịu trách nhiệm quyết định của mình.

- Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND và thẩm quyền Chủ tịch UBND xã theo quy định của pháp luật.

- Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch UBMTTQVN và các đoàn thể đối với công việc của Uỷ ban nhân dân, nhằm tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trong công tác.

- Tổ chức việc tiếp dân, xem xét việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

b) Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND.

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch UBND, trước HĐND và UBND xã về lĩnh vực được phân công, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình. Cùng với Chủ tịch các thành viên khác của UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND trước Đảng uỷ, HĐND xã và UBND huyện.

- Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công với danh nghĩa thay mặt Chủ tịch.

- Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của các thành viên khác thì chủ động trao đổi, phối hợp với các thành viên đó để thống nhất giải quyết, nếu còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND quyết định.

* Trách nhiệm cụ thể:

          - Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác lao động, việc làm, thương binh, chính sách xã hội, văn hóa thông tin, thể thao, truyền thanh, giáo dục, y tế, bảo hiểm, dân tộc, tôn giáo, ngân hàng.

- Kiêm nhiệm một số chức danh, các ban chỉ đạo hoặc hội đồng chuyên ngành cấp xã theo quyết định của Chủ tịch UBND xã.

- Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách lĩnh vực công tác được Chủ tịch UBND xã ủy nhiệm ký thay một số văn bản chỉ đạo công tác cụ thể để đôn đốc, hướng dẫn thi hành các chủ trương, quyết định của UBND xã, các văn bản giao dịch, các lĩnh vực được phân công gửi UBND huyện, các phòng ban của huyện, các xã có liên quan.

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên UBND xã.

a) Công chức Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự xã:

          Tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng – Chính quyền về:

          - Tổ chức tuyên truyền giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự vệ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

          - Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự, tuyển quân, huấn luyện theo kế hoạch, đăng ký quản lý dự bị động viên. Tổ chức tham gia phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy rừng.

          - Thông báo công khai kịp thời để nhân dân biết những thanh niên trong độ tuổi khám tuyển nghĩa vụ quân sự và được gọi nhập ngũ trong năm, tham mưu xử lý thanh niên trốn nghĩa vụ quân sự, và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định phân công của Chủ tịch UBND xã.

          b) Công chức trưởng công an xã:

Tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng – Chính quyền về:

- Công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc;

- Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương;

- Tham mưu cho UBND xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định phân công của Chủ tịch UBND xã.

          Điều 6: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách.

          1. Trách nhiệm chung:

          a) Tham mưu cho UBND và Chủ tịch UBND xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở xã, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp trên về lĩnh vực được phân công.

          b) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, thường xuyên sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân, nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND để xin ý kiến chỉ đạo.

          c) Tuân thủ nghiêm quy chế làm việc của UBND xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND xã, giải quyết công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ách tắc công việc.

          d) Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xử lý.

          e) Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch UBND xã phân công.

          2. Trách nhiệm cụ thể:

          a) Công chức văn phòng - Thống kê:

          - Công chức Văn phòng – Thống kê xã có chức năng tham mưu tổng hợp, phối hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của Uỷ ban nhân dân đảm bảo tính thống nhất liên tục, có hiệu lực và hiệu quả.

          - Tham mưu cho UBND xã xây dựng các chương trình công tác, lịch làm việc tuần, tháng, tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế – xã hội.

          - Tham mưu cho UBND xã soạn thảo các văn bản đúng quy định pháp luật, tổ chức thẩm tra các quy định hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác, đảm bảo yêu cầu, phạm vi quy định về thể thức văn bản hành chính trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phê duyệt hoặc ký ban hành.

          - Đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho các hoạt động của HĐND và UBND xã.

          - Quản lý tài sản, quản lý con dấu của UBND xã và điều hành công tác văn thư lưu trữ tại UBND xã.

          - Tham mưu cho UBND xã tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng.

            - Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Chủ tịch UBND xã phân công.

          b) Công Chức Tài chính - Kế toán:

          - Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp UBND xã trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, dự toán chi, quyết toán ngân sách, hoạt động tài chính khác của UBND xã.

          - Tham mưu cho UBND xã khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách theo quy định của pháp luật.

          - Báo cáo công khai kịp thời các khoản thu – chi tài chính theo từng tháng, quý và 6 tháng, cả năm, các khoản huy động đóng góp của dân và của các tổ chức.

            - Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Chủ tịch UBND xã phân công.

          c) Công chức Tư pháp – Hộ tịch:

          - Tham mưu cho UBND xã tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phổ biến các văn bản pháp luật. Giúp cho UBND xã việc rà soát và soạn thảo, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật, các loại hợp đồng theo thẩm quyền, hướng dẫn các văn bản pháp luật cho nhân dân, khai thác quản lý sử dụng tủ sách pháp luật có hiệu quả.

          - Xây dựng tổ chức hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải ở thôn, phối hợp cùng UBMTTQVN xã, các ban ngành đoàn thể kịp thời giải quyết tại chỗ những mâu thuẫn, xích mích tranh chấp trong nội bộ quần chúng nhân dân, có biện pháp ngăn ngừa hành vi phạm tội.

          - Tham mưu cho UBND xã giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức theo chức năng thẩm quyền.

          - Thực hiện tốt việc đăng ký hộ tịch.

          - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để quản lý và giáo dục tại cộng đồng dân cư các đối tượng vi phạm pháp luật.

          - Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Chủ tịch UBND xã phân công.

          d) Công chức địa chính – xây dựng – Nông nghiệp:

          - Lập sổ địa chính đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp.

          - Lập sổ mục kê toàn bộ đất của địa phương có trách nhiệm chỉnh lý biến động đất đai trên sổ địa chính và bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

          - Thẩm tra lập hồ sơ để UBND xã trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định về việc giao đất, thu hồi đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho tặng QSD đất, thế chấp bằng giá trị QSD đất, góp vốn bằng giá trị QSD đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.

          - Phối hợp với các ban ngành có liên quan hoà giải các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai, tham mưu giúp UBND xã giải quyết theo thẩm quyền.

          - Kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm Luật Đất đai, nhằm tham mưu cho UBND xã thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn quản lý.

          - Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng. Khi giải quyết công việc phải công khai minh bạch, đúng pháp luật. Không sách nhiễu gây phiền hà cho tổ chức cá nhân có liên quan.

- Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

T chức vn động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sn xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn xã;

- Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của y ban nhân dân xã;

- Ch trì, phi hp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định hoặc báo cáo y ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

          - Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Chủ tịch UBND xã phân công.

          e) Công chức Văn hoá - Xã hội:

          - Tổ chức thông tin tuyên truyền giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách, của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chủ trương của địa phương.

          - Xây dựng các chương trình hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ.

          - Phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý, tổ chức tốt phong trào xây dựng gia đình văn hoá mới, nếp sống văn minh.

          - Tổ chức viết, vẽ, kẻ các khẩu hiệu, băng rôn, tranh cổ động, băng cờ biểu ngữ trong các ngày lễ tết, chuẩn bị loa đài cho các Đại hội, Hội nghị của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã.

- Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo v số lượng và tình hình biến động các đi tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưng chính sách xã hội và người có công; thực hiện các hoạt động bo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn xã.

          - Kiểm tra các hoạt động văn hoá trên địa bàn và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã phân công.

          Điều 7: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách, các Trưởng thôn.

          1. Cán bộ không chuyên trách, các Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND xã về nhiệm vụ được Chủ tịch quyết định phân công và các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, Điều 6 quy chế này.

          2. Các Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về mọi mặt hoạt động của khu dân cư, tổ dân cư, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn, thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức ở thôn.

CHƯƠNG III:

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

Mục I: Chế độ làm việc

 

          Điều 8: Nội quy làm việc của UBND xã Phước Lộc:

          1. Thời gian làm việc:

          UBND xã làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

          + Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.

          + Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

          2. Trang phục làm việc:

          Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách, công chức, các Trưởng thôn đi làm ăn mặc trang phục chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự, phải mang bảng tên.

          3. Thái độ làm việc:

          Giao tiếp với công dân, tổ chức phải lịch sự, khiêm tốn, giải quyết công việc đúng thời gian và trình tự theo quy định. Không được uống hoặc say rượu bia trong giờ làm việc

          4. Chế độ báo cáo của UBND xã:

          Các ban ngành, các Thôn thuộc UBND xã phải nộp báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về văn phòng UBND xã để tổng hợp báo cáo.

          Cụ thể:

          - Báo cáo tuần gửi về văn phòng UBND xã vào chiều thứ 5 hàng tuần.

          - Báo cáo tháng gửi về văn phòng UBND xã vào ngày 12 hàng tháng (nếu ngày 12 vào thứ bảy hoặc chủ nhật thì phải gửi trước ngày 12)

          Nộp các báo cáo khác theo đúng thời gian UBND xã yêu cầu và phải chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung báo cáo của mình.

 

Mục II: Quan hệ công tác của UBND xã

 

          Điều 9: Quan hệ với UBND Huyện:

          1. UBND xã và Chủ tịch UBND xã chịu sự chỉ đạo của UBND Huyện.

          Trong chỉ đạo, điều hành khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND Huyện; Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với UBND Huyện và cơ quan chuyên môn của Huyện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo.

          2. UBND xã thường xuyên phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong giải quyết công việc. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức xã.

          Điều 10: Quan hệ với Đảng uỷ, HĐND, UBMTTQVN và các tổ chức Đoàn thể xã.

          1. Quan hệ với Đảng uỷ:

          UBND xã chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.

          UBND xã chủ động đề xuất với Đảng uỷ phương hướng nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ công chức Đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

          2. Quan hệ với HĐND xã:

          UBND xã chịu sự giám sát của HĐND xã, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND xã, báo cáo kết quả việc thực hiện nghị quyết HĐND, phối hợp với Thường trực HĐND xã chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND xã, xây dựng các tờ trình, phương án trình HĐND xã xem xét, quyết nghị. Cung cấp thông tin về hoạt động của UBND xã, tạo điều kiện thuận lợi để các đại biểu HĐND xã thực hiện nhiệm vụ theo luật định.

          Các thành viên UBND xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND, khi được yêu cầu phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

          Chủ tịch UBND xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực HĐND xã để nắm bắt tình hình, thu thập ý kiến của cử tri, cùng Thường trực HĐND xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của cử tri.

          3. Quan hệ với UBMTTQVN và các tổ chức Đoàn thể:

          UBND xã phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN và các tổ chức Đoàn thể xã trong việc thực hiện các nhiệm phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.

          UBND xã thường xuyên thông báo tình hình kinh tế – xã hội cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động các tổ chức, cá nhân và các Hội viên thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

          Điều 11: Quan hệ giữa UBND xã và các thôn:

          1. UBND xã phân công các Ủy viên UBND xã phụ trách, chỉ đạo, nắm bắt tình hình các thôn. Định kỳ hàng tuần các Ủy viên UBND xã làm việc với các Trưởng thôn thuộc địa bàn được phân công phụ trách để kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ được triển khai trong tuần; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo, kiến nghị đề xuất với UBND xã hướng xử lý những khó khăn vướn mắc (nếu có) vào sáng Thứ 2 hàng tuấn.

          2. Các Trưởng thôn phải thường xuyên học tập, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND xã, UBND xã để triển khai thực hiện, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

          Các Trưởng thôn phải kịp thời báo cáo UBND và Chủ tịch UBND xã tình hình mọi mặt của thôn, đề xuất các biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

 

CHƯƠNG IV:

CHẾ ĐỘ HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND XÃ

 

          Điều 12: Chế độ họp, làm việc của UBND xã:

          1. Phiên họp của UBND xã:

a) UBND xã mỗi tháng họp một lần (ngày họp cụ thể do Chủ tịch UBND quyết định) nhằm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong tháng, đề ra nhiệm vụ tháng sau và tập trung bàn biện pháp giải quyết, xử lý những công việc trên địa bàn theo thẩm quyền,

          Các thành viên Uỷ ban, trưởng, phó các ban, ngành, các Trưởng thôn khi được mời có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND xã tổ chức. Nếu vì lý do công tác không tham dự được phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND xã mới được vắng mặt.

          b) Thành phần tham dự phiên họp gồm có:

          Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Uỷ viên UBND xã. UBND xã mời Thường trực Đảng uỷ, Thường trực HĐND xã, trưởng phó các ban, ngành của Uỷ ban, các Trưởng thôn, Chủ tịch UBMTTQVN, trưởng các đoàn thể xã tham dự khi bàn về công tác liên quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

          2. Giao ban của UBND:

          - Hàng tuần Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Uỷ viên UBND xã, trưởng phó các ban, ngành của Uỷ ban nhân dân họp giao ban một lần theo quyết định của Chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác, xử lý các vấn đề mới nảy sinh.

          3. Làm việc với cơ quan Nhà nước cấp trên tại UBND xã:

          a) Theo chương trình công tác đã được Đảng uỷ, UBND huyện, cơ quan chuyên môn thông báo, Chủ tịch UBND xã chỉ đạo, phân công Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban, cán bộ công chức có liên quan cùng văn phòng UBND xã chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Đảng uỷ, UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp huyện.

          b) Căn cứ vào nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch UBND xã có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp huyện, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

          c) Cán bộ, công chức xã tham dự đầy đủ các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập, sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả, công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch nếu mảng do Phó Chủ tịch phụ trách.

          d) Việc tổ chức và tiếp khách của UBND xã phải quán triệt tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí.

          4. Trách nhiệm của Công chức Văn phòng – Thống kê xã trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Uỷ ban nhân dân:

          a) Chủ động đề xuất, lịch họp, làm việc của UBND xã và cùng với cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ.

          b) Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã, phối hợp với cán bộ, công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu.

          Điều 13: Giải quyết công việc của UBND xã:

          1. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức theo thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo đúng quy trình luật định. Ban hành qui trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân, tổ chức theo chế độ hiện hành.

          2. Thực hiện cơ chế “một cửa” thông qua đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trao trả kết quả hồ sơ hành chính tại UBND xã, bố trí đủ cán bộ công chức có năng lực phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân, tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ. Trong khả năng cho phép cần bố trí phòng ban làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

          3. Công khai niêm yết tại trụ sở UBND xã các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND xã, các thủ tục hành chính, phí và lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức đảm bảo giải quyết các công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân, xử lý kịp thời mọi biểu hiện quan liêu, phiền hà, nhũng nhiễu của cán bộ công chức.

          Điều 14: Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân:

          1. Hàng tuần Chủ tịch, Phó Chủ tịch phân công cụ thể bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân, lịch trực lãnh đạo tiếp dân phải được công bố công khai để nhân dân biết.

          2. UBND xã phối hợp với Thường trực HĐND, UBMTTQVN xã, các đoàn thể có liên quan kiểm tra giám sát cán bộ, công chức trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo Luật định.

          3. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền phải hướng dẫn công dân đến đúng địa chỉ liên hệ giải quyết.

          Các Trưởng thôn có trách nhiệm nắm chắc tình hình diễn biến ở khu dân cư, những mâu thuẫn, thắc mắc trong nội bộ nhân dân, chủ động cùng Ban Hòa giải giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn trong nhân dân. Những trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo  kịp thời với UBND xã để xem xét giải quyết, kiên quyết không để tồn đọng kéo dài.

          Điều 15: Phối hợp giữa UBND xã với Ban Thanh tra Nhân dân:

          Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra Nhân dân biết tình hình phát triển kinh tế – xã hội, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra Nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi để Ban Thanh tra Nhân dân hoạt động có hiệu quả theo luật định.

          Điều 16: Thông tin tuyên truyền và báo cáo:

          1. UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước bằng nhiều hình thức phù hợp, khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh của xã.

          Khi có vấn đề đột xuất phức tạp nảy sinh, UBND xã phải báo cáo kịp thời với UBND huyện và Đảng uỷ xã bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

Hằng năm UBND xã tổ chức ít nhất một lần hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân ở địa phương về tình hình hoạt động của UBND và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương.

          2. Văn phòng UBND xã tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND xã tổng hợp báo cáo theo định kỳ.

 

CHƯƠNG V:

QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

 CỦA UBND XÃ

 

          Điều 17: Quản lý văn bản:

          1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND xã, Công chức Văn phòng – Thống kê xã chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn trình Chủ tịch UBND xã xử lí sau đó chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết đồng thời lưu trữ hồ sơ và văn bản gốc.

          2. Đối với những văn bản phát hành của UBND xã, Công chức Văn phòng – Thống kê xã phải ghi đầy đủ ký hiệu, sổ văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi đúng địa chỉ, đồng thời làm công tác lưu trữ hồ sơ.

          3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND xã đều phải cụ thể hoá bằng các Quyết định, Chỉ thị của UBND xã, Công chức Văn phòng – Thống kê hoặc cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày phiên họp kết thúc.

          Điều 18: Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND xã:

          1. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của UBND xã thực hiện theo quy định Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thể thức và kỷ thuật trình bày văn bản, Thông tư 06/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 Hường dẫn thể thức và kỷ thuật trình bày văn bản hành chính và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015.

          2. Chủ tịch UBND xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản, cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản theo quy định và ký nháy phần cuối văn bản.

          3. Trường hợp đột xuất, khẩn cấp Chủ tịch UBND xã chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

          Điều 19: Thẩm quyền ký văn bản:

          1. Chủ tịch UBND xã ký ban hành trình UBND Huyện, HĐND xã các quyết định, chỉ thị văn bản quy phạm pháp luật của UBND, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.

          2. Khi Chủ tịch vắng mặt uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký thay, Phó Chủ tịch ký thay có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản đã ký thay.

          3. Phó Chủ tịch ký các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công.

          Điều 20: Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản:

          1. Chủ tịch UBND xã trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, văn bản của Đảng uỷ – HĐND - UBND xã, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, không hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung sửa đổi cho phù hợp.

          2. Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND, công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, các Trưởng thôn theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát các tổ dân cư, hộ gia đình để kiểm tra việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

CHƯƠNG VI:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

         

          Điều 21: Khen thưởng, kỷ luật:

          Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND, công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, các Trưởng thôn, cá nhân, tổ chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ là tiêu chí xét khen thưởng và đánh giá công chức & cán bộ hàng năm.

Trường hợp không thực hiện nghiêm Quy chế này tuỳ theo mức độ sẽ xem xét kiểm điểm làm rõ trách nhiệm, hoặc xử lý kỷ luật theo quy định.

Điều 22: Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung không còn phù hợp thì tập thể UBND xã xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp.

Điều 23: Các thành viên UBND xã, công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách các Trưởng thôn, cá nhân, tập thể, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.