Xã Hà Lâm 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Hà Lâm, huyện Đạ Huoai.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Hà Lâm, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 946 364, UBND: 0633 876 641

Email: ubndhalam@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhận

 

01

Nguyễn Thị Dưỡng

- Điện thoại:  

- Di động: 0938. 314 009

- Email: @lamdong.gov.vn

Bí thư – Chủ tịch HĐND xã

 

02

 Nguyễn Thanh Nghị

- Điện thoại:

- Di động: 0966 200 871

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư TT xã

03

Phạm Doãn Thành

- Điện thoại: 0633 709 315

- Di động: 0908 040 315

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã

 

04

Lê Thị Kim Thoan

- Điện thoại:

- Di động: 01238 658 331

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

04

Nguyễn Trọng Bằng

- Điện thoại:

- Di động: 0633 603 488

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch UBND xã

I/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1/ Đặc điểm tự nhiên:

1.1/ Vị trí địa lý:

Xã Hà Lâm nằm về phía bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ (trung tâm huyện Đạ Huoai) 12 km theo quốc lộ 20 về phía Tây .

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp xã Phước Lộc

-Phía Đông giáp xã Đạm Ri – TT Đạm Ri – xã Đạm Ploa – xã Đoàn Kết

-Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận

-Phía Tây giáp TT MadaGuôi

1.2/ Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên 4399.83 ha chiếm 8.9% diện tích tự nhiên toàn huyện.

1.3/ Đặc điểm địa hình, khí hậu:

Khí hậu:

 Nằm trong vùng nhiệt đới -  gió mùa, mùa mưa không kéo dài với luợng không lớn, trung bình hàng  năm 2.800 – 3.000 mm, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì ngập úng trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước trong mùa khô.

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 - 36 độ, chênh lệch giữa mùa mưaø với mùa khô là 10 độ, chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây ăn trái.

Địa hình:

Nhìn chung địa hình xã Hà Lâm được chia làm 2 dạng chính

-Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía nam, độ cao trung bình là 300-550 m, độ dốc lớn, có diện tích khoảng 2.400 ha, chiếm 55 % diện tích tự nhiên hiện tại khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên.

-Địa hình đồi thấp: Dạng hình bát úp tập trung ở khu vực phía bắc của xã, độ cao trung bình từ 150-200m, chiếm khoảng 45 % diện tích tự nhiên, là địa bàn cư trú và canh tác của nhân dân trong xã.

2/ Tài nguyên:

2.1/ Tài nguyên đất:

Kết quả điều tra, đánh giá đất đai của trung tâm chuyển giao kỹ thuật đất phân thì cơ cấu đất của xã gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu (FAO / UNESCO)

Diện tích

(ha)

Chiếm tỷ lệ

01

Đất phù xa không được bồi hàng năm

P

10

0.23

02

Đất phù xa ngòi suối

Py

55

1.25

03

Đất vàng trên phiến sét

Fs

4.291

97.52

04

Sông suối và MNCD

 

44

1.00

Tổng cộng

 

4.400

100

Theo kết quả trên thì đất đỏ vàng trên phiến sét chiếm đa số diện tích toàn xã với 4.291 ha phân bố toàn xã. Nhóm đất này có nhiều đặc tính tốt hơn so với các loại đất khác: Kết cấu tơi, xốp, khả năng dử nước và hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn nên thích hợp với cây lâu năm và cây ăn trái  … Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây rau màu.

Bình quân đất nông nghiệp/1 hộ là 22408 m2.

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 1.815.07 ha chiếm 41,25 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Lâm Nghiệp có 2.410.14 ha; chiếm 54,77 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản có 5.00 ha; chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên

- Đất ở có 32.13 ha; chiếm 0,77 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng có 178.50 ha;  chiếm 4,25 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Tôn giáo tín ngưỡng có 0.09 ha; chiếm 0,002 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 7,22 ha; chiếm 0,16 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất có mặt nước chuyên dùng 44,04 ha; chiếm 1,00% tổng diện tích tự nhiên

           - Đất chưa sử dụng có 0,16 ha; chiếm 0,003% tổng diện tích tự nhiên

2.2 Tài nguyên nước:

Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào được cung cấp từ các con sông, suối: gồm có : Sông Đạ Huoai, sông Đạm M, ri, suối Đạm M, rê, suối Đạ quay. Theo số liệu quan trắc nhiều năm về kết quả đo các thông số dòng chảy với lưu lượng dòng chảy trung bình năm 34-38 m3/s, chất lượng nước mặt tương đối tốt.

Nguồn nước ngầm rất cao, có chất lượng tốt, có khả năng khai thác phục vụ sinh hoạt đời sống của nhân dân.

2.3/ Tài nguyên rừng:  

2.410.14 ha.Trong đó rừng sản xuất có diện tích 2.028.87 ha, rừng phòng hộ 381,27 ha. Nhìn chung, Hà Lâm có diện tích rừng nguyên liệu lô ô, tre nứa lớn, hàng năm thu hút một số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65%.

Xã Hà Lâm đã khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên chưa tận dụng được lợi thế về vị trí địa lý do đời sống dân cư còn thấp, thị trường không ổn định.

3/ Nhân lực:

Tổng số hộ trên toàn xã có  866 hộ, 3658 nhân khẩu.tổng số lao động trong độ tuổi là 1547 người.

-          Lao động nông lâm nghiệp 1087 người chiếm70,2%

-          Lao động xây dưng và tiểu thủ công nghiệp 200 người chiếm 12,9%

-          Lao động dịch vụ và công nhân các khu công nghiệp 260 người  chiếm 16,8%

 

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm  97,5%, Tày chiếm 0,2%, Nùng chiếm 1,5% ,K‘Ho chiếm 0,5 %, Hoa chiếm 0,1%, Mường  chiếm 0,2 %.

Tôn giáo:

Toàn xã có 67  hộ theo đạo Thiên Chúa, 11  hộ theo đạo Tin Lành, 112 hộ theo đạo Phật, 01 hộ theo đạo Cao Đài, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu dưới 15 tuổi có 1366  người chiếm tỷ lệ 37,3%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,68 %/năm.

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1986 đều bám theo các trục đường quốc lộ 20 . Hiện nay tình trạng di dân đến xã không nhiều, trung bình khoảng 5-7 hộ/năm.

II/ Điều kiện kinh tế - xã hội:

1 / Về Kinh tế :

 Những năm vừa qua tình hình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh, ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn các địa phương khác. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết  không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Tuy nhiên năm 2010, kinh tế của xã đạt tăng trưởng khá do thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

*Về Trồng trọt:

-Điều: Tổng diện tích là 665.52ha, diện tích chuyển sang cây khác là 10.48ha; diện tích thu hoạch là 573.12ha, năng xuất đạt 6,38 tạ/ ha, sản lượng đạt 365,43 tấn đạt 109,1% kế hoạch năm.

Trong đó: Điều ghép; Diện tích 403.88, diện tích thu hoạch 321.00ha, năng xuất 7,30 tạ/ ha, sản lượng 234.33 tấn đạt 83.69% kế hoạch năm.

 

-Tiêu: Tổng diện tích 5 ha, diện tích thu hoạch 5 ha, năng xuất 10 tạ/ ha, sản lượng 5 tấn đạt 80% kế hoạch năm.

-Cà phê: Tổng diện tích 40ha , diện tích thu hoạch 20 ha năng xuất thu hoạch 10 tạ/ ha, sản lượng 20 tấn đạt 100% kế hoạch năm.

-Chè: Tổng diện tích 58 ha, diện tích thu hoạch 33 ha, năng xuất 40 tạ/ ha, sản lượng 132 tấn đạt 61,54% kế hoạch năm.

- Cao su :Diện tích 16 ha chưa cho thu hoạch

- Ca cao : 60,75 ha trong đó diện tích trồng mới năm 2010 là 24,75 ha chưa cho thu hoạch

- Sầu riêng: Năm 2010 diện tích 598 ha,diện tích trồng mới 19.68 ha , diện tích thu hoạch 450 ha năng suất: 58 tạ/ha, Sản lượng 2.610 tấn. Đạt 85,93 % kế hoạch năm

- Chôm chôm : 201 ha, diện tích thu hoạch 173 ha năng suất: 85 tạ/ha, Sản lượng 1.470,5 tấn đạt 101,7% kế hoạch năm.

- Mít các loại : 165 ha, diện tích thu hoạch 145 ha năng suất: 120 tạ/ha, Sản lượng 1.740 tấn.

- Măng cụt : 47,21 ha, diện tích trồng mới  20,21 ha

-Cây có múi : 5,8 ha, diện tích thu hoạch 5,8 ha năng suất: 135 tạ/ha, Sản lượng 78.3 tấn.

- Các loại cây khác : Diện tích 3 ha diện tích thu hoạch 3 ha, năng suất 39 tạ/ha, sản lượng 11,7 tấn.

- Tre măng điền trúc : diện tích 2 ha năng suất  120 tạ/ha,sản lượng 24 tấn

-Mì: 30 ha, năng suất: 110 tạ/ha, Sản lượng 330 tấn.

-Các loại rau, đậu: 27 ha, năng suất 10 tạ/ha, Sản lượng 27 tấn

-Trồng cỏ 2 ha,

-Cây Gió bầu 5 ha.

-Cây keo lai 74 ha.

* Trong lĩnh vực chăn nuôi :

-Tổng đàn  bò: 55 con. đạt 37,67 KH năm.

-Tổng đàn heo: 800 con, đạt 177,78% KH năm.

-Dê 20  con, đạt  66.67% KH năm.

-Gia cầm các loại: 11000 con, đạt 102,86% KH năm.

-Thỏ : 200 con, đạt 66.67% KH năm. 

-Hiện nay trên địa bàn toàn xã có 02 trang trại chăn nuôi, trong đó 01 trang trại chăn nuôi gà,  trang trại chăn nuôi heo.

*Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,13%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 85 hộ, chiếm 10.5%; Hộ kinh doanh ngành vận tải 21 hộ, chiếm 2.6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 15 hộ, chiếm 1.85%. Toàn xã có 02 điểm dịch vụ văn hoá trong đó có 01 điểm karaoke với 04 phòng; 01 điểm dịch vụ in ấn -ï photocopy; 01 điểm dịch vụ Internet; 1 điểm trò chơi điện tử; 3 điểm bida.

3. Quy chế làm việc của UBND 

QUY CHẾ

 LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

NHIỆM KỲ 2016-2021

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban Nhân dân (UBND) xã Hà Lâm.

2. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND xã; công chức và những người hoạt động không chuyên trách do UBND xã bổ nhiệm; trưởng thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã.

1. UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND xã (sau đây gọi là Chủ tịch), Phó Chủ tịch UBND xã (sau đây gọi là Phó Chủ tịch) và các Ủy viên UBND xã.

2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của UBND huyện; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND) xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương.

3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Mỗi thành viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về tiến độ và kết quả công việc được phân công.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc.

5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

          Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND xã.

1. UBND xã quyết định tập thể những công việc sau đây:

a. Xây dựng, trình HĐND xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 cụ thể:

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã.

Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

b. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND xã.

c. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

d. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho UBND xã.

2. Các quyết định tập thể của UBND xã quy định tại khoản 1 điều này phải được quá nửa tổng số thành viên UBND xã biểu quyết tán thành.

          Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch.

          3. Thành viên UBND xã, trưởng các ngành, đoàn thể, các thôn phải thực hiện các quyết định của UBND xã và Chủ tịch. Trường hợp không nhất trí với quyết định đó, vẫn phải chấp hành, nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến với tập thể UBND xã và Chủ tịch.

          Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch.

Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu UBND xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND xã, các thành viên UBND xã;

2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và UBND xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND;

6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch.

Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

          1. Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực do Chủ tịch phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc được phân công. Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.

          2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND xã về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND trước cấp uỷ, HĐND xã và UBND huyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

          3. Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

          4. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các trưởng thôn thực hiện các chủ trương, chính sách và lĩnh vực thuộc lĩnh vực được giao.

          Điều 6. Thẩm quyền ký các văn bản.

          1. Chủ tịch ký các quyết định của UBND xã về những chủ trương, chính sách quan trọng về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính ngân sách.

          2. Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực ký thay Chủ tịch các quyết định, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh theo lĩnh vực được Chủ tịch phân công.

          3. Các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thuộc về chính sách, chế độ phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký.

          4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch khi ký văn bản pháp quy hoặc văn bản chỉ đạo thực hiện, cần kiểm tra kỹ việc thẩm định pháp lý văn bản của công chức Tư pháp - Hộ tịch, công chức Văn phòng - Thống kê xã đảm bảo chủ trương, biện pháp xử lý của UBND xã được thông suốt.

          Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên UBND xã.

          1. Uỷ viên UBND xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND xã; cùng Chủ tịch và Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND xã về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan.

          2. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó.

          3. Phối hợp công tác với các cán bộ và công chức có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của UBND huyện để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

          4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND giao.

          Điều 8: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã.

          Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, công chức cấp xã còn có trách nhiệm:

          1. Giúp UBND và Chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công.

          2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát ở cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà đối với dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch để xin ý kiến.

          3. Tuân thủ Quy chế làm việc của UBND, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng công việc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan.

          4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển qua cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.

          5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác về tình hình công việc mình phụ trách theo quy chế của UBND xã.

Điều 9: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của những người hoạt động không chuyên trách và trưởng thôn.

1. Những người hoạt động không chuyên trách chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND xã về nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

          2. Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về mọi mặt hoạt động của thôn; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn thôn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân và các tổ chức ở thôn.

Chương IV

PHIÊN HỌP UBND XÃ, HỌP GIAO BAN

CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

          Điều 10. Phiên họp của UBND xã.

          1. UBND xã mỗi tháng họp một lần vào tuần thứ tư của tháng, họp bất thường khi cần; ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định.

          Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND xã, các công chức xã. Khi bàn về các công việc có liên quan, Chủ tịch UBND mời đại diện cấp uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch UBMTTQ xã, trưởng các đoàn thể, Bí thư các chi bộ và các trưởng thôn.

          2. Nội dung phiên họp:

          Nội dung phiên họp của UBND xã gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này.

          3. Trình tự phiên họp:

          Chủ tịch UBND chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, uỷ quyền Phó Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

          Công chức Văn phòng - Thống kê UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp.

          Chủ tọa phiên họp báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế, xã hội trong tháng và triển khai một số nhiệm vụ tháng đến; chủ tọa hoặc người được phân công trình bày những vấn đề cần thảo luận và quyết định của tập thể UBND xã.

          Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

Thảo luận những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; những vấn đề cần xin ý kiến tại phiên họp.

          Chủ tọa phiên họp kết luận từng ý kiến và lấy biểu quyết. Ý kiến được thông qua nếu được quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

          Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác.

          Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.

          Điều 11. Phiên họp giao ban của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

          Hàng tuần Chủ tịch và Phó Chủ tịch giao ban một lần vào chiều thứ sáu để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của UBND, HĐND xã, UBND huyện; chuẩn bị nội dung các phiên họp UBND, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND xã chủ trì triển khai. Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức xã được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan. Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các công việc.

          Điều 12: Giải quyết các công việc của UBND xã.

          1. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại UBND, ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

          2. Công khai, niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của HĐND, UBND xã, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân, xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp xã.

          3. UBND xã có trách nhiệm phối hợp các tổ chức có liên quan hoặc với UBND huyện để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

          4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”; bố trí phòng làm việc thích hợp, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Chương V

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

          Điều 13. Các loại chương trình công tác.

          UBND xã có Chương trình công tác năm và tháng; Chủ tịch và Phó chủ tịch có Chương trình công tác tuần.

          1. Chương trình công tác năm của UBND xã thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ của UBND xã trên tất cả các lĩnh vực công tác trong năm.

          2. Chương trình công tác tháng bao gồm danh mục các nhiệm vụ và nội dung các phiên họp UBND xã trong tháng.

          3. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó chủ tịch bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

          Điều 14. Trình tự lập chương trình công tác của UBND xã.

          1. Chương trình công tác năm:

          - Chậm nhất vào ngày 10 tháng 9 hàng năm, các ngành, tổ chức thuộc UBND xã gửi công chức Văn phòng - Thống kê xã danh mục những nhiệm vụ cần trình UBND xã, Chủ tịch trong năm tới.

          - Công chức Văn phòng - Thống kê xã tổng hợp và dự thảo Chương trình công tác năm sau của UBND xã và chậm nhất vào ngày 20 tháng 9 hàng năm gửi lại cho các ngành, tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến.

          - Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của UBND xã, các ngành, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn bản (chú ý nội dung thuộc lĩnh vực mình phụ trách) gửi công chức Văn phòng - Thống kê xã để tổng hợp trình Chủ tịch cho ý kiến chỉ đạo, hoàn chỉnh và trình UBND xã thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.

          - Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày UBND xã thông qua Chương trình công tác năm, công chức Văn phòng - Thống kê xã phải hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch ký ban hành.

          2. Chương trình công tác tháng:

          Chậm nhất là ngày 15 hàng tháng, các ngành gửi dự kiến điều chỉnh chương trình tháng sau cho công chức Văn phòng - Thống kê xã. Quá thời hạn trên, xem như không có nhu cầu điều chỉnh.

          - Công chức Văn phòng - Thống kê xã dự thảo hoàn chỉnh Chương trình công tác tháng của UBND xã trình Chủ tịch UBND xã quyết định.

          3. Khi có điều chỉnh chương trình công tác, công chức Văn phòng - Thống kê xã phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND xã và các ngành, tổ chức liên quan biết.

          Điều 15. Chuẩn bị các đề án.

          1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND xã, các ngành, tổ chức phải lập kế hoạch chuẩn bị các đề án của mình trong đó xác định rõ danh mục các vấn đề cần phải hướng dẫn thi hành khi văn bản hoặc vấn đề chính được thông qua, phạm vi của từng đề án, các tổ chức phối hợp; bảo đảm thời hạn trình nhiệm vụ đã được ấn định và gửi kế hoạch chuẩn bị các đề án đến công chức Văn phòng - Thống kê xã để theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện.

          2. Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó.

          Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị các đề án.

          1. Sự phối hợp trong khâu chuẩn bị đề án trình UBND xã hoặc Chủ tịch là quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên UBND xã và các ngành, tổ chức.

          2. Chủ các đề án mời các tổ chức, cá nhân liên quan đến bàn việc chuẩn bị.

          3. Sau khi đề án được chuẩn bị xong, chủ đề án phải xin ý kiến chính thức của các tổ chức, cá nhân liên quan.

Chương VI

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

          Điều 17. Các vấn đề trình Chủ tịch, Phó chủ tịch xem xét, giải quyết đều được đăng ký trước với Chủ tịch, Phó chủ tịch, trừ vấn đề nảy sinh nói ở Điều 18 dưới đây.

          Điều 18. Đối với những vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền Chủ tịch, Phó chủ tịch giải quyết, công chức Văn phòng - thống kê hoặc công chức theo dõi lĩnh vực giao nhiệm vụ phải trình Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch giải quyết. Nếu là vấn đề cấp bách, thì phải trình ngay sau khi nhận văn bản.

          - Những vấn đề trình Chủ tịch, Phó chủ tịch nhưng chưa có ý kiến của chuyên ngành và ý kiến của các cơ quan liên quan, khi trả lại hoặc yêu cầu cơ quan đề nghị để chuẩn bị thêm, nếu là việc cấp bách cũng phải báo cáo Chủ tịch (Phó chủ tịch) biết ngay.

          Điều 19. Chủ tịch, các Phó chủ tịch không giải quyết công việc và ký văn bản tại nhà riêng hoặc văn bản không do công chức Văn phòng - Thống kê xã trình ký, trừ trường hợp cán bộ, công chức được phân công trực tiếp trình được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch.

          Điều 20. Chủ tịch, Phó chủ tịch sắp xếp chương trình để trực tiếp làm việc với các thôn và cá nhân, tổ chức thuộc UBND xã.

          Điều 21. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Chủ tịch, Phó chủ tịch.

          - Chủ tịch, các Phó chủ tịch xem xét giải quyết công việc hàng ngày chủ yếu trên cơ sở văn bản do công chức Văn phòng - Thống kê trình.

          - Công chức Văn phòng - Thống kê chỉ trình Chủ tịch, Phó chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã, Chủ tịch, Phó chủ tịch quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và có đủ thủ tục quy định tại Điều 22 Quy chế này.

          Điều 22. Các vấn đề trình UBND, Chủ tịch giải quyết đều phải.

          1. Các cán bộ, công chức chuẩn bị đầy đủ theo đúng quy định các nội dung cần trình.

          2. Có đủ hồ sơ và phải đăng ký với công chức Văn phòng - Thống kê để trình.

          3. Công chức Văn phòng - Thống kê không được trình UBND xã hoặc Chủ tịch, các Phó chủ tịch giải quyết:

          - Những việc không do cán bộ, công chức xã đề nghị.

          - Những việc do cán bộ, công chức xã trình có liên quan đến các ngành khác, nhưng chưa có ý kiến của người phụ trách ngành, lĩnh vực đó.

          - Những văn bản không đăng ký với công chức Văn phòng - Thống kê.

          Điều 23. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc.

          1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND xã, Chủ tịch giải quyết công việc:

          - Công văn, tờ trình gửi UBND xã, Chủ tịch phải do người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ký.

          - Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng của ngành khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các ngành đó.

          2. Đối với các nhiệm vụ nói tại Điều 15, phải kèm theo:

          - Tờ trình gửi UBND xã, Chủ tịch, thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau.

          - Văn bản của cơ quan thẩm định đề án theo quy định của pháp luật.

          - Dự thảo văn bản chính và dự thảo kế hoạch triển khai, văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản đó; các dự thảo phải quy định rõ ràng, cụ thể để khi văn bản chính được thông qua, có thể thực hiện được ngay.

          - Các tài liệu cần thiết khác.

          3. Hồ sơ trình UBND xã và Chủ tịch phải được vào sổ văn thư của UBND.

Chương VII

BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN

          Điều 24. Thời hạn ban hành các văn bản của UBND xã:

          Chậm nhất 3 ngày kể từ khi kết thúc phiên họp UBND xã hoặc kể từ khi Chủ tịch đã quyết định về các nhiệm vụ nói tại Quy chế này, công chức Văn phòng - Thống kê xã cùng công chức phụ trách nội dung hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch ký ban hành.

          Điều 25. Công bố văn bản.

          1. Các quyết định của UBND xã, Chủ tịch, các văn bản đều được công bố công khai theo quy định của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời, được cập nhật vào phần mềm quản lý văn bản và trang thông tin điện tử của UBND xã (nếu có).

          2. Công chức Văn phòng - Thống kê xã tổ chức việc cập nhật và lưu giữ các văn bản của UBND xã.

          Điều 26. Kiểm tra việc thi hành văn bản.

          1. Chủ tịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định.

2. Phó chủ tịch kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch ủy quyền.

3. Cán bộ, công chức xã thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

4. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã có trách nhiệm giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định.

Chương VIII

 HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC,

CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN

          Điều 27. Tổ chức cuộc họp của các tổ chức cấp xã.

          1. Mỗi năm ít nhất 2 lần, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch họp với trưởng các ngành, đoàn thể để triển khai Nghị quyết của HĐND xã và kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của UBND xã; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách mới ban hành.

          Hàng tuần Chủ tịch chủ trì giao ban CBCC khối UBND xã.

          2. Các cuộc họp để bàn về nội dung chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ tổ chức phải ngắn gọn, thiết thực và tiết kiệm.

          3. Trong thời gian HĐND xã họp, UBND xã họp, các thành viên UBND xã không được đi công tác địa phương xa. Trường hợp đặc biệt phải báo cáo và được Chủ tịch đồng ý.

          Điều 28. Chủ tịch họp với các trưởng thôn.

          1. Mỗi tháng 1 lần, Chủ tịch họp với các trưởng thôn để triển khai thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và bàn một số chủ trương, biện pháp về quản lý nhà nước.

          - Sau cuộc họp, các trưởng thôn tổ chức quán triệt các nội dung đã kết luận trong cuộc họp và triển khai thực hiện các công việc có liên quan tại thôn mình.

          2. Khi cần thiết, Chủ tịch triệu tập các trưởng thôn họp để phối hợp giải quyết một số công việc quan trọng liên quan đến các thôn.

          3. Trong trường hợp cần giải quyết vấn đề đột xuất, cấp bách, các thôn có thể trực tiếp làm việc hoặc báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch).

          Điều 29. Đi công tác ngoài huyện.

Công chức xã đi công tác ngoài phạm vi huyện phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch.

          Điều 30. Công tác báo cáo, thông tin.

          1. UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; các văn bản của HĐND, UBND xã cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, tủ sách pháp luật, điểm bưu điện - văn hoá xã để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

          2. Khi các vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND xã phải báo cáo tình hình kịp thời  với UBND huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

          3. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ, công chức cấp xã, trưởng thôn có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND xã để báo cáo UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.

          4. Tổ chức cập nhật vào trang thông tin điện tử của UBND xã(nếu có) các loại báo cáo, thông tin điều hành, các chương trình công tác và thông tin về các hoạt động hàng ngày của lãnh đạo cơ quan, các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành (trừ các thông tin mật);

          5. Chuẩn bị các báo cáo của UBND xã, Chủ tịch để trình các cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch;

          6. Ngoài nhiệm vụ như các ngành, công chức Văn phòng - Thống kê xã còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng hợp nhiệm kỳ theo quy định.

- Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng tuần cho Chủ tịch và Phó chủ tịch về các vấn đề đã và đang được Chủ tịch, Phó chủ tịch giải quyết; các vấn đề quan trọng của các thôn trình Chủ tịch và một số thông tin kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, đối nội (liên quan đến xã) nổi bật trong tuần, trong tháng;

          - Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cá nhân, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND xã, Chủ tịch.

          Điều 31. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân.

          1. Thành viên UBND xã, các ngành, các thôn phải thông tin cho nhân dân về các quyết định quan trọng thuộc thẩm quyền ban hành và việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước thông qua nhiều hình thức khác nhau.

          2. Chỉ có Chủ tịch hoặc người được Chủ tịch phân công có trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của UBND xã.

Chương IX

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

          Điều 32. Trách nhiệm Chủ tịch và Phó chủ tịch.

          1. Trực tiếp giải quyết tiếp công dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và cán bộ, nhân dân.

          2. Thực hiện thẩm quyền kiến nghị, tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ các văn bản trái pháp luật; ra quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định và kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đó.

          3. Giải quyết kịp thời các vụ việc thanh tra và kiểm tra, các đơn thư khiếu nại và tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền.

          4. Gửi Ban Thanh tra nhân dân các quyết định và kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do mình giải quyết.

          Điều 33: Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.        

          1. Hàng tuần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân tại trụ sở, hàng tháng tổ chức tiếp dân lưu động tại các thôn, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

          UBND xã phối hợp với các đoàn thể, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

          Trưởng thôn có trách nhiệm nắm tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND xã kịp thời giải quyết, không để tồn đọng, kéo dài.

          2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân.

Điều 34: Phối hợp giữa UBND với Ban Thanh tra nhân dân ở cấp xã.

          UBND xã có trách nhiệm:

          1. Thông báo kịp thời với Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND xã, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH hàng năm của địa phương.

          2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

          3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

          4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 35. Công chức Văn phòng - Thống kê xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quy chế này của các ngành, đơn vị liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tính hình thực tế đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo với UBND xã, Chủ tịch kết quả thi hành quy chế này./.

4. Phân công nhiệm vụ

1. Ông Nguyễn Trọng Bằng- Phó chủ tịch UBND:

Ngoài các nhiệm vụ thuộc quyền hạn của Phó chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật còn có nhiệm vụ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và chịu trách nhệm trước Chủ tịch UBND về công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn xã thuộc các lĩnh vực: thống kê, dân tộc, tôn giáo.

2. Ông Phạm Hoàng Long- Trưởng Công an xã.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thm quyền.

Thực hiện các nhiệm vkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

3. Ông Nguyễn Lương Hữu- Chỉ huy trưởng Quân sự.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của y ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thm quyền.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chtịch y ban nhân dân cấp xã giao.

4. Công chức Văn phòng - Thống kê.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưng, kluật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định ca pháp luật, cụ thể:

a. Ông Chu Văn Vịnh-Công chức Văn phòng- Thống kê.

Tchức lịch tiếp dân, tiếp khách của y ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, t cáo và chuyn đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thm quyền; tng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện dân chủ cơ sở theo quy định của pháp luật;

Phụ trách các lĩnh vực: Cải cách hành chính, thi đua-khen thưởng, kỷ luật, nhân sự.

Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chtịch y ban nhân dân cấp xã;

Tổng hợp báo cáo kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng hàng tháng, quý, năm, báo cáo UBND huyện và Đảng ủy, HĐND, UBND xã.

b. Ông Trần Quang Thành – Công chức Văn phòng- Thống kê.

Ch trì, phối hợp với công chức khác xây dng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, tình hình phát trin công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chtịch y ban nhân dân cấp xã.

Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

Phụ trách các lĩnh vực: thống kê, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn xã; công tác hậu cần, quản lý tài sản cơ quan.

5. Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đt đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

a. Ông Trần Đắc Tân- Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường.

Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch theo quy định của pháp luật.

Ch trì, phi hp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra đxác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đt đai phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của UBND xã.

Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; theo dõi tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, định kỳ báo cáo theo quy định hoặc theo đề nghị của các cơ quan chuyên ngành; Phụ trách các việc liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trực tiếp tham mưu UBND xã trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Tham mưu giúp chủ tịch UBND xã giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất đai, môi trường và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

b. Ông Trần Nguyễn Huy Bình - Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường.

Tham mưu giúp Chủ tịch UBND xã quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, giao thông nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Chủ trì và phối hợp với các công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;

Phụ trách công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác thải sinh hoạt trong dân cư.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

6. Bà Trần Thị Hảo- Công chức Tài chính - kế toán

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề, nội dung về công tác kế toán trước Chủ tịch UBND xã. Có nhiệm vụ giúp chủ tịch UBND đôn đốc, kiểm tra tất cả các bộ phận trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán của đơn vị.

Tham mưu xây dựng dự toán thu chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu chi ngân sách và các nội dung thu chi ngân sách trên địa bàn cấp xã theo quy định;

Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

Kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công, kiểm kê tài sản theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

7. Công chức Tư pháp - hộ tịch.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

a. Ông Nguyễn Hữu Dũng- Công chức Tư pháp - hộ tịch.

Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn.

b. Bà Phùng Thị Vân Ánh- Công chức Tư pháp - hộ tịch.

Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ Nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật.

Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã. Tham mưu UBND xã trong việc đảm bảo tính pháp lý trong thực hiện tất cả các nhiệm vụ của UBND xã. Phụ trách lĩnh vực giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

8. Ông Nguyễn Văn Đáng-Công chức Văn hóa - Xã hội.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật, cụ thể:

Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã; Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn.

Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; quản lý các thiết chế văn hóa trên địa bàn xã.

Phụ trách, tham mưu UBND xã trong giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế.

Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ (nếu có); thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.