Xã Đoàn Kết 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Đoàn Kết, huyện Đạ Huoai.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đoàn Kết, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 947 020, UBND: 0633 876 582

Email:  ubnddoanket@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Chức vụ

 

01

Trần Văn Đông

- Điện thoại:  

- Di động: 0944 969 108

- Email: @lamdong.gov.vn

Bí thư – Chủ tịch UBND xã

02

Ka Hem

- Điện thoại:

- Di động: 01678 250 793

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Bí thư TT- Chủ tịch HĐND xã

 

 

03

Ka Phêm

- Điện thoại:

- Di động: 01687 207 303

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Bí thư

04

Trần Thị Lưu Ly

- Điện thoại:

- Di động: 0989 146 338

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

05

Phan Văn Nhị

- Điện thoại:

- Di động: 01637 055 663

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch UBND xã

06

I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý :

Xã Đoàn Kết nằm ở phía Đông của huyện Đạ Huoai, giáp ranh với tỉnh Bình Thuận, cách trung tâm huyện khoảng 20 km, ranh giới hành chính của xã như sau:

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp xã Đạ PLoa.

- Phía Nam giáp huyện Đức Linh và Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm – Lâm Đồng.

- Phía Tây giáp xã Hà Lâm.

1.2. Diện tích tự nhiên:

Tổng diện tích tự nhiên (DTTN)  3.940,59 ha.

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

* Khí hậu:

- Lượng mưa trung bình hàng năm giao động từ 1.800mm đến 2.800mm, phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ cuối tháng 4 đến tháng 10 trong năm, chiếm tới 95% tổng lượng mưa. Các tháng còn lại mưa rất ít có tháng hầu như không có mưa (tháng 1 – 3). Lượng mưa lớn nhưng không đều, mùa mưa dư thừa nước, mùa khô thì hạn hán nên ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi cũng như đời sống của nhân dân.

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 – 36o, chênh lệch giữa mùa mưa với mùa khô là 10o chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây lương thực, cây công nghiệp và các loại cây ăn quả.

* Địa hình: Địa hình xã Đoàn Kết nằm ở độ cao trung bình 300m so với mặt biển, thuộc khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nên địa hình khá phức tạp, có 02 dạng địa hình  (đồi núi, đồi thấp):

- Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía nam, độ cao trung bình là 300-550 m, độ dốc lớn, có diện tích khoảng 2.400 ha, chiếm 55 % diện tích tự nhiên hiện tại khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên.

- Địa hình đồi thấp: Dạng hình bát úp tập trung ở khu vực phía bắc của xã, độ cao trung bình từ 150-200m, chiếm khoảng 45 % diện tích tự nhiên, là địa bàn cư trú và canh tác của nhân dân trong xã.

2. Tài nguyên:

2.1. Đất đai:

Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Đoàn Kết có  các loại sau:

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I. Nhóm đất phù sa

 

113

2,87

1. Đất phù sa ngòi suối

Py

113

 

II. Nhóm đất nâu vàng

 

13

0,33

2. Đất nâu vàng trên  phù sa cổ

Fp

13

 

III. Nhóm đất đỏ vàng

 

1021

25,91

3. Đất đỏ vàng trên đá phiến sét

Fs

1021

 

IV.Nhóm đất vàng đỏ.

 

2764

70,13

4.Đất vàng đỏ trên đá Granit

Fa

2764

 

Sông suối

 

30

0,76

Tổng cộng

 

3941

100

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Đoàn Kết có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao. Tuy nhiên tầng đất dày, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xói mòn, rửa trôi.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ là 3,88 ha.

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất nông nghiệp có 3.847,20 ha chiếm 97,63 % tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1.518,05 ha, chiếm 38,52 % tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất lâm nghiệp: 2.329 ha, chiếm 59,11 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất  phi nông nghiệp 93,39  ha; chiếm 2,37 % tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:

+ Đất chuyên dùng: 21,25ha; chiếm 0,54 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất ở: 12,3 ha; chiếm 0,31 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất nghĩa địa: 2,47 ha; chiếm 0,06 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất mặt nước: 57,37 ha; chiếm 1,46 % tổng diện tích tự nhiên

2.2. Rừng:

Diện tích rừng 2.329 ha chiếm 59 % diện tích tự nhiên, toàn bộ là diện tích rừng sản xuất.

            2.3. Mặt nước:

            Ngoài nước mưa nguồn cung cấp nước mặt của xã chủ yếu từ suối Đạ Huoai (thượng nguồn của sông Đạ Huoai). Do suối Đạ Huoai chạy qua khu vực bằng trũng của xã nên về mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, đi lại khó khăn, nhưng hiện tượng lũ quét nhiều năm không xảy ra.

            Mật độ khe suối trong phạm vi xã khá cao nhưng do lưu vực nhỏ và dốc nên thường không có nước vào mùa khô, thiếu nước ngọt khá nghiêm trọng cần có biện pháp trữ nước cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy chưa có tài liệu khảo sát về nguồn nước ngầm trên địa bàn xã nhưng theo số liệu thống kê diện tích mặt nước 57,37ha (Diện tích đất sông suối, ao hồ)

            2.4. Khoáng sản: hiện trên địa bàn xã có 01 mỏ đá đang được khai thác.

            3. Nhân lực:

Tổng số hộ trên toàn xã có 436 hộ, 1768 nhân khẩu. Tổng số lao động trong độ tuổi là 1101 người. Trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu, từ đó ảnh hưởng không ít đến tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

- Lao động nông lâm nghiệp 975 người, chiếm 55,15% dân số.

- Lao động xây dựng và tiểu thủ công nghiệp 23 người, chiếm 1,30% dân số.

- Lao động  qua đào tạo 90 người, chiếm 5,10 % dân số.

- Lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh 13 người, chiếm 0,74% dân số.

- Thành phần dân tộc:

+ Đồng bào dân tộc K’ho 137  hộ /436 hộ toàn xã, chiếm  31,42%.

+ Kinh 262 hộ; chiếm 60,09 %.

+ Tày chiếm 01 hộ; chiếm 0,22%.

+ Nùng 01 hộ; chiếm 0,22 %.

+ Hoa 9 hộ; chiếm 2,06%.

+ Nguồn 12 hộ;  chiếm 2,75 %

+ Sách 11 hộ, chiếm 2,52%.

+ Khùa 02 hộ, chiếm 0,46%

+ Khơ me 1 hộ chiếm 0,22%.

- Tôn giáo:

Toàn xã có 36 hộ- 118 khẩu theo đạo Thiên Chúa; 36 hộ-136 khẩu theo đạo Phật; có 16 hộ- 61 khẩu theo đạo Tin Lành; Theo đạo Cao Đài  04 hộ với 11 khẩu, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số: đạt 1,9 % .

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1996 đều sống dọc theo tỉnh lộ 721 .

* Là địa phương có nguồn lao động dồi dào (chiếm 57,13% dân số toàn xã). Tuy nhiên về đặc điểm lao động của địa phương còn có những khó khăn và thuận lợi nhất định:

+ Về thuận lợi: Đa số lao động của địa phương xuất phát từ nông dân, cần cù chịu khó, có sức khỏe tốt; trong cuộc sống đùm bọc thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau, chấp hành tốt các chủ trương chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định của địa phương. Đây là một thuận lợi cho địa phương thực hiện việc hoạch định các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tê - xã hội.

+ Về khó khăn: Do trình độ dân trí còn thấp, người dân tộc chiếm khá cao (174 hộ/436 hộ toàn xã). Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp là chủ yếu (chiếm 85,56%). Chính vì vậy việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương sẽ bị hạn chế. Trong khi đó số người được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật không đáng kể (chiếm 8,17% tổng số người trong độ tuổi lao động). Do đó việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ rất khó khăn.

Bên cạnh đó hình thức sản xuất manh mún và tự phát theo hộ gia đình như hiện nay đã làm hạn chế phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh và định hướng kinh tế trang trại.

4. Điều kiện kinh tế – văn hóa - xã hội:

4.1. Về Kinh tế :

      Đoàn Kết là 1 trong 3 xã nghèo của huyện, trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp đã có những bước chuyển biến đáng kể. Cụ thể:

*Về Trồng trọt:

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1518,05 ha, diện tích gieo trồng: 1283,59 ha, đạt 112,9% so với  kế hoạch.

Trong đó:

- Cây lương thực tổng diện tích gieo trồng đạt 49,99 ha.(trong đó cây mỳ trồng được 44,69ha, năng suất ước đạt 120 tạ/ ha, đã thu hoạch 90 %; diện tích cây bắp 5,30 ha bình quân 40 tạ/ ha).

- Cây thực phẩm các loại đã gieo trồng và thu hoạch được 15,5 ha đạt 126% kế hoạch giao.

+ Rau các loại: Diện tích 7,5 ha; năng suất  bình quân 108,15tạ/ha; Sản lượng 81,11 tấn.

+ Đậu các loại: Diện tích 13,5 ha; năng suất bình quân 8,63 tạ /ha; Sản lượng 11,9tấn.

- Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích 1.120,64 ha. Trong đó:

+ Cây điều: Tổng diện tích 487,21 ha; Diện tích thu hoạch 384,60 ha, Năng suất  6 tạ/ha, Sản lượng 230,76 tấn, đạt 85,5% so với kế hoạch.

Trong đó điều ghép 309,20 ha, DT thu hoạch 250,80 ha, năng suất bình quân 6,5 tạ/ha; diện tích điều hạt 178,01 ha, DT thu hoạch 133,80, năng suất bình quân 5 tạ/ha; Sản lượng 66,90 tấn.

+ Cà phê: Tổng diện tích 114,20 ha; diện tích thu hoạch 86,93 ha; năng suất 11 tạ/ha; sản lượng 95,62 tấn, đạt 152 % so với kế hoạch.

+ Tiêu: Tổng diện tích 9,20 ha, diện tích thu hoạch 9,20 ha; năng suất 10,5tạ/ha, sản lượng 9,66 tấn. Đạt 95,45% so với kế hoạch.

+ Cao su: diện tích 460,38 ha; diện tích thu hoạch 30,07 ha; năng suất mủ tươi 40 tạ/ha; sản lượng 138,15 tấn, đạt 109,6% so với kế hoạch.

+ Ca cao: Diện tích 49,65 ha,chưa cho thu hoạch. (trồng xen)

- Cây ăn trái: Tổng diện tích 137,08 ha; thu hoạch 49,26 ha, năng suất đạt 57,90tạ/ha, sản lượng 285,2 tấn, tăng 198,7% so với kế hoạch.

- Cây tre lấy măng: Diện tích 4,2 ha; năng suất măng củ 120 tạ/ha; sản lượng 50,40 tấn.

- Cỏ trồng: Diện tích 2,2 ha; năng suất 110 tấn/ha; sản lượng 242,0 tấn.

* Chăn nuôi.

- Đàn bò có 85 con giảm 25% so với kế hoạch

- Đàn heo hiện có 53 con tăng 7,5% so với kế hoạch;

- Đàn dê 12 con giảm 46% so với kế hoạch

- Gia cầm các loại có khoảng 1357 con tăng 10% so với kế hoạch.

- Đàn thỏ 42 con giảm 2,2% so với kế hoạch.

*Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,23%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 9hộ, chiếm 6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 16 hộ chiếm 10,7%.

3. Quy chế làm việc của UBND xã nhiệm kỳ 2016-2021

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND xã Đoàn Kết.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND xã; Công chức và cán bộ không chuyên trách; Trưởng thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với UBND xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã

1. UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên UBND. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi ủy viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về các lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của nhân dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của UBND xã.

4. Cán bộ, công chức xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của UBND xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống của nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND xã

1. Uỷ ban nhân dân xã giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 31, Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII.

2. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước nhân dân, HĐND xã và các cơ quan hành chính cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính xã; về các chủ trương, chính sách do UBND xã đề xuất với cấp có thẩm quyền.

 Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND xã.

1.Trách nhiệm chung

a. Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND xã, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của đảng và nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức xã, trưởng thôn hoàn thành nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.

b. Không được nói và làm trái các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của UBND xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Hội đồng nhân dân, UBND, Chủ tịch UBND xã.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của chủ tịch UBND xã:

a. Chủ tịch UBND xã có nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc theo quy định tại điều 36 và điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã quyết định; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng và các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.

 b. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã:

Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND xã xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của các ban ngành, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của công chức Văn phòng – Thống kê theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND xã thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND xã giải quyết công việc.

Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch UBND xã ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thay mặt điều hành công tác của UBND xã và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND xã phụ trách. Khi Phó Chủ tịch UBND xã vắng mặt thì Chủ tịch UBND xã trực tiếp giải quyết công việc. Công chức Văn phòng – Thống kê thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch UBND đi vắng biết.

Trực tiếp phân công Phó Chủ tịch UBND xã thay mặt UBND xã họp, làm việc các ban ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định.

Thành lập các tổ liên ngành để tham mưu, xử lý một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.

Cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

c. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch UBND xã thường xuyên giữ mối liên hệ với UBND huyện, chủ tịch UBND huyện; các ban ngành của huyện; với Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch UBMTTQVN xã và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của xã.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND xã:

a. Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã trong một số lĩnh vực công tác của UBND xã; theo dõi, chỉ đạo một số đơn vị, địa bàn thuộc xã.

b. Trong lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND xã, nhân danh Chủ tịch UBND xã khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về những quyết định của mình.

c. Phó Chủ tịch UBND xã chủ động giải quyết và kịp thời báo cáo kết quả giải quyết công việc được phân công cho Chủ tịch UBND xã; nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND xã để đưa ra lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo UBND xã tại cuộc họp giao ban (sáng thứ Hai hàng tuần).

d. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII. Cụ thể như sau:

Chỉ đạo các ban ngành chuyên môn, đơn vị thuộc UBND xã xây dựng kế hoạch, dự án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND xã, Chủ tịch UBND xã.

Chỉ đạo các ban ngành chuyên môn, đơn vị thuộc UBND xã tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã; các quyết định, chương trình, kế hoạch của UBND xã; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch UBND xã phân công; phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND xã những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

Nếu phát hiện các ban ngành chuyên môn, đơn vị thuộc UBND xã ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch UBND xã có quyền thay mặt Chủ tịch UBND xã quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND xã các biện pháp xử lý kịp thời.

Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các ban ngành chuyên môn thuộc UBND xã trong phạm vi được phân công.

Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; đồng thời báo kịp thời cho Chủ tịch UBND xã trong ngày. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch UBND xã làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các ban ngành chuyên môn thuộc UBND xã.

Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND xã và các cán bộ, công chức chuyên môn của UBND xã:

Trong phạm vi công việc được phân công, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy đinh tại Điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; đồng thời còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

a. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND xã; cùng tập thể UBND xã quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã; nghiên cứu, đề xuất với UBND xã, Chủ tịch UBND xã các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản luật thuộc thẩm quyền của UBND xã trong lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã về các công việc của UBND xã và các công việc có liên quan.

Ủy viên UBND xã chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.

b. Tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND xã; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc thông qua Phiếu xin ý kiến; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND xã ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND xã.

c. Thực hiện kế hoạch tiếp công dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách do UBND xã phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND xã, Chủ tịch UBND xã về ngành, lĩnh vực phụ trách.

d. Ủy viên UBND xã ký các văn bản, hồ sơ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy chế và các quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu HĐND xã, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của UBMTTQVN xã và các tổ chức chính trị - xã hội xã về những vấn đề thuộc lĩnh phụ trách.

e. Chấp hành các văn bản, quyết định của UBND xã, Chủ tịch UBND xã. Trường hợp có ý kiến khác thì phải có văn bản báo cáo, giải trình cụ thể với Chủ tịch UBND xã.

g. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã được trang bị các phương tiện phục vụ công tác theo quy định hiện hành của các cấp có thẩm quyền.

Điều 5. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với Phó Chủ tịch UBND xã

1. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất hoặc những vấn đề mới nảy sinh; Chủ tịch UBND xã ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND xã.

2. Những công việc thuộc lĩnh vực Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách thì Phó Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm giải quyết. Những vấn đề mới phát sinh phải kịp thời báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch UBND xã trong ngày.

Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách các lĩnh vực công tác phải có ý kiến của mình trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch UBND xã hoặc tập thể UBND xã.

Trong quá trình làm việc, kiểm tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách các đơn vị đó xin ý kiến giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch UBND xã được quyền chỉ đạo giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã, Chủ tịch UBND xã.

Điều 6. Thẩm quyền ký các văn bản.

          1. Chủ tịch ký các quyết định của UBND xã về những chủ trương, chính sách quan trọng về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính ngân sách.

          2. Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực ký thay Chủ tịch các quyết định, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh theo lĩnh vực được Chủ tịch phân công.

          3. Các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thuộc về chính sách, chế độ phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch khi ký văn bản pháp quy hoặc văn bản chỉ đạo thực hiện, cần kiểm tra kỹ việc thẩm định pháp lý văn bản của công chức Tư pháp - Hộ tịch, công chức Văn phòng - Thống kê xã đảm bảo chủ trương, biện pháp xử lý của UBND xã được thông suốt.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã.

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ, công chức cấp xã còn có trách nhiệm:

1. Giúp UBND và Chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà đối với dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của UBND, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng công việc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển qua cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác về tình hình công việc mình phụ trách theo quy chế của UBND xã.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của những người hoạt động không chuyên trách và Trưởng thôn.

  1. Những người hoạt động không chuyên trách chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND xã về nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

2. Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về mọi mặt hoạt động của thôn; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn thôn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân và các tổ chức ở thôn.

Chương III

QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

 Điều 9. Quan hệ với UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện.

1. Trong hoạt động của mình, UBND xã giữ mối quan hệ thường xuyên với Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng UBND huyện, các ban ngành chuyên môn của huyện.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND huyện, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với UBND huyện và cơ quan chuyên môn huyện theo quy định hiện hành và chế độ thông tin báo cáo.

2. UBND xã chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức xã, từng bước nâng cao trách nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức xã.

UBND xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng nhu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn huyện, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 10. Quan hệ với Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

1. Quan hệ với Đảng uỷ:

UBND xã giữ mối liên hệ thường xuyên với Đảng ủy xã, chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với HĐND xã:

a. UBND xã giữ mối liên hệ thường xuyên với HĐND xã, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND, báo cáo trước HĐND xã, phối hợp với Thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND xã, xây dựng các báo cáo, đề án trình HĐND xã, cung cấp thông tin về hoạt động của UBND xã, tạo điều kiện thận lợi cho các đại biểu HĐND xã.

b. Các thành viên UBND xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.

c. Chủ tịch UBND xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực HĐND xã để nắm tình hình thu thập ý kiến của cử tri, cùng Thường trực HĐND xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.

UBND xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân xã trong thực hiện nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế – xã hội địa phương và các hoạt động của UBND cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.

Điều 11. Quan hệ giữa UBND xã với Trưởng thôn

1. Chủ tịch UBND xã phân công các thành viên UBND phụ trách chỉ đạo, nắm tình hình các thôn. Hàng tháng các thành viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn thuộc UBND xã làm việc với Trưởng thôn thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với thôn để nghe phản ánh tình hình; kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng thôn phải thường xuyên liên hệ với HĐND, UBND xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của HĐND, UBND xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ sở.

Trưởng thôn kịp thời báo cáo UBND xã và Chủ tịch UBND xã tình hình mọi mặt của thôn đề xuất các biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Chương IV

PHIÊN HỌP UBND XÃ, HỌP GIAO BAN

CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

Điều 12. Phiên họp UBND xã:

1. Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã

a. Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để xử lý công việc bao gồm: Phiên họp thường kỳ và phiên họp bất thường; các hội nghị triển khai, hội nghị đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước và các hội nghị chuyên đề; các cuộc họp khác khi cần thiết.

b. Hình thức họp của UBND xã, Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch UBND xã: Họp trực tiếp.

2. Phiên họp UBND xã:

a. UBND xã tổ chức họp thường kỳ mỗi tháng một lần vào tuần cuối của tháng (riêng phiên họp của tháng 6, tổ chức trong khoảng  thời gian từ 10 đến 15 của tháng; phiên họp cuối năm tổ chức vào ngày 10 đến 15 của tháng 11 để kịp chuẩn bị nội dung báo cáo Đảng ủy và HĐND xã).

b. UBND xã họp bất thường trong các trường hợp sau đây: Do Chủ tịch UBND xã quyết định hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND huyện.

3. Công tác chuẩn bị phiên họp:

a. Công chức Văn phòng – Thống kê xã tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND xã quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương trình, thành phần dự họp.

b. Công chức Văn phòng – Thống kê có nhiệm vụ:

Tổng hợp các hồ sơ, đề án trình phiên họp; 

Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND xã quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp;

Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu, Công chức Văn phòng – Thống kê xã trình Chủ tịch UBND xã quyết định nội dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và thông báo cho Ủy viên UBND xã, các cán bộ công chức chuyên môn về Quyết định của Chủ tịch UBND xã các vấn đề trên. Nếu thấy hồ sơ đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND xã quyết định hoãn phiên họp UBND xã để chuẩn bị thêm;

Đôn đốc các ngành gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan;

Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất 03 (ba) ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường.

4. Thành phần dự phiên họp UBND xã:

a. Chủ tịch UBND xã chủ trì phiên họp; khi Chủ tịch UBND xã vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch UBND xã phân công chủ trì phiên họp. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã theo phân công của Chủ tịch UBND xã điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp UBND xã.

Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND xã, nếu vắng mặt phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND xã.

Phiên họp UBND xã chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số cán bộ công chức UBND được mời tham dự.

b. Đại biểu tham dự phiên họp UBND xã: Đại diện Đảng ủy, Thường trực HĐND xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội xã, các Ban của HĐND xã được mời tham dự phiên họp UBND xã khi bàn về các vấn đề có liên quan.

5. Đại biểu không phải là Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã được mời phát biểu ý kiến nhưng không được tham gia biểu quyết.

6. Trình tự phiên họp UBND xã:

a. Công chức Văn phòng – Thống kê xã báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã có mặt, vắng mặt và các đại biểu được mời tham dự.

b. Chủ tọa điều hành phiên họp.

c. UBND xã thảo luận từng nội dung theo trình tự:

- Chủ đề án trình bày tóm tắt đề án và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND xã, thời gian trình bày không quá 20 phút, đối với một số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa phiên họp, thời gian trình bày có thể kéo dài hơn.

- Công chức Văn phòng – Thống kê xã trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã; nêu rõ ý kiến của của từng Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã, những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề UBND xã cần thảo luận và thông qua;

- Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung trên, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án, thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút;

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã chủ trì việc thảo luân từng nội dung; chủ trì kết luận và Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ trì đề nghị các Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn thuộc UBND xã chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.

- Trường hợp cần thiết, chủ trì cuộc họp yêu cầu Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã trình UBND xã báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.

d. Biểu quyết tại phiên họp UBND xã:

- UBND xã quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn của UBND xã có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;

- UBND xã quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết: Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.

- Quyết định của UBND xã phải được quá nửa tổng số cán bộ công chức của UBND xã có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND xã.

Chủ tọa phát biểu kết thúc kỳ họp.

7. Biên bản và thông báo kết thúc phiên họp:

a. Công chức Văn phòng – Thống kê xã ghi biên bản phiên họp của UBND xã; biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phải có chữ ký của chủ tọa phiên họp.

b. Công chức Văn phòng – Thống kê có trách nhiệm ban hành văn bản để thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện; đồng thời, báo cáo Thường trực Đảng ủy, Thường trực HĐND xã. Khi cần thiết, thông báo cho các ban ngành, các tổ chức, đoàn thể trong xã về những vấn đề có liên quan.

Điều 13. Phiên họp giao ban của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

Hàng tuần Chủ tịch và Phó Chủ tịch giao ban một lần vào chiều thứ sáu để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của UBND, HĐND xã, UBND huyện; chuẩn bị nội dung các phiên họp UBND, các hội nghị, cuộc họp khác do UBND xã chủ trì triển khai. Thường trực HĐND, Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức xã được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan. Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các công việc.

Điều 14. Giải quyết các công việc của UBND xã

1. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “Một cửa và một cửa liên thông” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là “ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại UBND xã, ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở UBND các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, của HĐND, UBND xã, các thủ tục hành chính, lệ phí, thời gian giải quyết các công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời những biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức.

3. UBND xã có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của UBND xã hoặc UBND huyện để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có yêu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Chương V

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

Điều 15. Các loại chương trình công tác.

UBND xã có Chương trình công tác năm và tháng; Chủ tịch và Phó Chủ tịch có lịch công tác tuần.

1. Chương trình công tác năm của UBND xã thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ của UBND xã trên tất cả các lĩnh vực công tác trong năm.

2. Chương trình công tác tháng bao gồm danh mục các nhiệm vụ và nội dung các phiên họp UBND xã trong tháng.

3. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

Điều 16. Trình tự lập chương trình công tác của UBND xã.

1. Chương trình công tác năm:

- Chậm nhất vào ngày 05 tháng 9 hàng năm, các ngành, tổ chức thuộc UBND xã gửi công chức Văn phòng - Thống kê xã danh mục những nhiệm vụ cần trình UBND xã, Chủ tịch trong năm tới.

- Công chức Văn phòng - Thống kê xã tổng hợp và dự thảo Chương trình công tác năm sau của UBND xã và chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hàng năm gửi lại cho các ngành, tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến.

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của UBND xã, các ngành, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn bản (chú ý nội dung thuộc lĩnh vực mình phụ trách) gửi công chức Văn phòng - Thống kê xã để tổng hợp trình Chủ tịch cho ý kiến chỉ đạo, hoàn chỉnh và trình UBND xã thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.

- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày UBND xã thông qua Chương trình công tác năm, công chức Văn phòng - Thống kê xã phải hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch ký ban hành.

2. Chương trình công tác tháng:

Chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, các ngành gửi dự kiến điều chỉnh chương trình tháng sau cho công chức Văn phòng - Thống kê xã. Quá thời hạn trên, xem như không có nhu cầu điều chỉnh.

- Công chức Văn phòng - Thống kê xã dự thảo hoàn chỉnh Chương trình công tác tháng của UBND xã trình Chủ tịch UBND xã quyết định.

3. Khi có điều chỉnh chương trình công tác, công chức Văn phòng - Thống kê xã phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND xã và các ngành, tổ chức liên quan biết.

Điều 17. Chuẩn bị các đề án.

1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND xã, các ngành, tổ chức phải lập kế hoạch chuẩn bị các đề án của mình trong đó xác định rõ danh mục các vấn đề cần phải hướng dẫn thi hành khi văn bản hoặc vấn đề chính được thông qua, phạm vi của từng đề án, các tổ chức phối hợp; bảo đảm thời hạn trình nhiệm vụ đã được ấn định và gửi kế hoạch chuẩn bị các đề án đến công chức Văn phòng - Thống kê xã để theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện.

2. Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó.

Điều 18. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị các đề án.

1. Sự phối hợp trong khâu chuẩn bị đề án trình UBND xã hoặc Chủ tịch là quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên UBND xã và các ngành, tổ chức.

2. Chủ các đề án mời các tổ chức, cá nhân liên quan đến bàn việc chuẩn bị.

3. Sau khi đề án được chuẩn bị xong, chủ đề án phải xin ý kiến chính thức của các tổ chức, cá nhân liên quan.

Chương VI

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

Điều 19. Các vấn đề trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, giải quyết đều được đăng ký trước với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, trừ vấn đề nảy sinh nói ở Điều 20 dưới đây.

Điều 20. Đối với những vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết, công chức Văn phòng - thống kê hoặc công chức theo dõi lĩnh vực giao nhiệm vụ phải trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch giải quyết. Nếu là vấn đề cấp bách, thì phải trình ngay sau khi nhận văn bản.

- Những vấn đề trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch nhưng chưa có ý kiến của chuyên ngành và ý kiến của các cơ quan liên quan, khi trả lại hoặc yêu cầu cơ quan đề nghị để chuẩn bị thêm, nếu là việc cấp bách cũng phải báo cáo Chủ tịch (Phó Chủ tịch) biết ngay.

Điều 21. Chủ tịch, Phó Chủ tịch không giải quyết công việc và ký văn bản tại nhà riêng hoặc văn bản không do công chức Văn phòng - Thống kê xã trình ký, trừ trường hợp cán bộ, công chức được phân công trực tiếp trình được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

Điều 22. Chủ tịch, Phó Chủ tịch sắp xếp chương trình để trực tiếp làm việc với các thôn và cá nhân, tổ chức thuộc UBND xã.

Điều 23. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét giải quyết công việc hàng ngày chủ yếu trên cơ sở văn bản do công chức Văn phòng - Thống kê trình.

- Công chức Văn phòng - Thống kê chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch quy định tại Điều 3, Điều 4 và có đủ thủ tục quy định tại Điều 24 Quy chế này.

Điều 24. Các vấn đề trình UBND, Chủ tịch giải quyết đều phải.

1. Các cán bộ, công chức chuẩn bị đầy đủ theo đúng quy định các nội dung cần trình.

2. Có đủ hồ sơ và phải đăng ký với công chức Văn phòng - Thống kê để trình.

3. Công chức Văn phòng - Thống kê không được trình UBND xã hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết:

- Những việc không do cán bộ, công chức xã đề nghị.

- Những việc do cán bộ, công chức xã trình có liên quan đến các ngành khác, nhưng chưa có ý kiến của người phụ trách ngành, lĩnh vực đó.

- Những văn bản không đăng ký với công chức Văn phòng - Thống kê.

Điều 25. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc.

1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND xã, Chủ tịch giải quyết công việc:

- Công văn, tờ trình gửi UBND xã, Chủ tịch phải do người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ký.

- Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng của ngành khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các ngành đó.

2. Đối với các nhiệm vụ nói tại Điều 17, phải kèm theo:

- Tờ trình gửi UBND xã, Chủ tịch, thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau.

- Văn bản của cơ quan thẩm định đề án theo quy định của pháp luật.

- Dự thảo văn bản chính và dự thảo kế hoạch triển khai, văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản đó; các dự thảo phải quy định rõ ràng, cụ thể để khi văn bản chính được thông qua, có thể thực hiện được ngay.

- Các tài liệu cần thiết khác.

3. Hồ sơ trình UBND xã và Chủ tịch phải được vào sổ văn thư của UBND.

                                                             Chương VII

BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN

Điều 26. Thời hạn ban hành các văn bản của UBND xã:

Chậm nhất 3 ngày kể từ khi kết thúc phiên họp UBND xã hoặc kể từ khi Chủ tịch đã quyết định về các nhiệm vụ nói tại Quy chế này, công chức Văn phòng - Thống kê xã cùng công chức phụ trách nội dung hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành.

Điều 27. Công bố văn bản.

1. Các quyết định của UBND xã, Chủ tịch, các văn bản đều được công bố công khai theo quy định của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời, được cập nhật vào phần mềm quản lý văn bản và trang thông tin điện tử của UBND xã (nếu có).

2. Công chức Văn phòng - Thống kê xã tổ chức việc cập nhật và lưu giữ các văn bản của UBND xã.

Điều 28. Kiểm tra việc thi hành văn bản.

1. Chủ tịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định.

2. Phó Chủ tịch kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch ủy quyền.

3. Cán bộ, công chức xã thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

4. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã có trách nhiệm giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định.

Chương VIII

 HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC,

CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN

          Điều 29. Tổ chức cuộc họp của các tổ chức cấp xã.

          1. Mỗi năm ít nhất 2 lần, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch họp với các ngành, đoàn thể để triển khai nghị quyết của HĐND xã và kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của UBND xã; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách mới ban hành.

          Hàng tuần Chủ tịch chủ trì giao ban CBCC khối UBND xã.

          2. Các cuộc họp để bàn về nội dung chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ tổ chức phải ngắn gọn, thiết thực và tiết kiệm.

          3. Trong thời gian HĐND xã họp, UBND xã họp, các Ủy viên UBND xã và các cán bộ công chức chuyên môn thuộc UBND xã không được đi công tác địa phương xa. Trường hợp đặc biệt phải báo cáo và được Chủ tịch đồng ý.

          Điều 30. Chủ tịch họp với các trưởng thôn.

          1. Mỗi tháng 1 lần, Chủ tịch họp với các Trưởng thôn để triển khai thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và bàn một số chủ trương, biện pháp về quản lý nhà nước.

          Sau cuộc họp, các Trưởng thôn tổ chức quán triệt các nội dung đã kết luận trong cuộc họp và triển khai thực hiện các công việc có liên quan tại thôn mình.

          2. Khi cần thiết, Chủ tịch triệu tập các Trưởng thôn họp để phối hợp giải quyết một số công việc quan trọng liên quan đến các thôn.

          3. Trong trường hợp cần giải quyết vấn đề đột xuất, cấp bách, các thôn có thể trực tiếp làm việc hoặc báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch).

          Điều 31. Đi công tác ngoài huyện.

Công chức xã đi công tác ngoài phạm vi huyện phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch.

          Điều 32. Công tác báo cáo, thông tin.

          1. UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; các văn bản của HĐND, UBND xã cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, tủ sách pháp luật, điểm bưu điện - văn hoá xã để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

          2. Khi các vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND xã phải báo cáo tình hình kịp thời  với UBND huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

          3. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng thôn có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND xã để báo cáo UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.

          4. Tổ chức cập nhật vào trang thông tin điện tử của UBND xã(nếu có) các loại báo cáo, thông tin điều hành, các chương trình công tác và thông tin về các hoạt động hàng ngày của lãnh đạo cơ quan, các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành (trừ các thông tin mật);

          5. Chuẩn bị các báo cáo của UBND xã, Chủ tịch để trình các cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch;

          6. Ngoài nhiệm vụ như các ngành, công chức Văn phòng - Thống kê xã còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng hợp nhiệm kỳ theo quy định.

- Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng tuần cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch về các vấn đề đã và đang được Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết; các vấn đề quan trọng của các thôn trình Chủ tịch và một số thông tin kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, đối nội (liên quan đến xã) nổi bật trong tuần, trong tháng;

          - Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cá nhân, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND xã, Chủ tịch.

       Điều 33. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân.

          1. Thành viên UBND xã, các ngành, các thôn phải thông tin cho nhân dân về các quyết định quan trọng thuộc thẩm quyền ban hành và việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước thông qua nhiều hình thức khác nhau.

          2. Chỉ có Chủ tịch hoặc người được Chủ tịch phân công có trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của UBND xã.

Chương IX

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 34. Trách nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch.

1. Trực tiếp giải quyết tiếp công dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và cán bộ, nhân dân.

2. Thực hiện thẩm quyền kiến nghị, tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ các văn bản trái pháp luật; ra quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định và kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đó.

3. Giải quyết kịp thời các vụ việc thanh tra và kiểm tra, các đơn thư khiếu nại và tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền.

4. Gửi Ban Thanh tra nhân dân các quyết định và kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do mình giải quyết.

Điều 35. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.        

1. Hàng tuần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân tại trụ sở, hàng tháng tổ chức xuống thôn để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của bà con nhân dân. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

UBND xã phối hợp với các đoàn thể, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Trưởng thôn có trách nhiệm nắm tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND xã kịp thời giải quyết, không để tồn đọng, kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân.

Điều 36. Phối hợp giữa UBND với Ban Thanh tra nhân dân ở cấp xã.

UBND xã có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời với Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của HĐND, UBND xã, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Công chức Văn phòng - Thống kê xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quy chế này của các ngành, đơn vị liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tính hình thực tế đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo với UBND xã, Chủ tịch kết quả thi hành quy chế này./.

4. Phân công nhiệm vụ

1. Công chức Địa chính – Xây dựng, nông nghiệp môi trường:

1.1 Ông Phạm Văn Tri:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, quy hoạch trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Theo dõi địa bàn thôn 3.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ:

+ Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch.

- Phụ trách bộ phận “một cửa” và “một cửa liên thông”.

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tài nguyên, môi trường; tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

1.2. Ông Nguyễn Văn Tuấn Thiết:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Xây dựng, Xây dựng nông thôn mới. Theo dõi địa bàn thôn 2.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ:

+ Công tác xây dựng, quy hoạch và quản lý quy hoạch, giao thông, thủy lợi, nước hợp vệ sinh và xây dựng nông thôn mới và thực hiện tiêu chí số 17 về xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới trên địa bàn.

+ Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn xã.

+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm và dài hạn, giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã.

+ Tham mưu cho UBND xã thủ tục cấp phép và trình cấp thểm quyền cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã giao.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Ông Hồ Xuân Thanh – Trưởng Công an xã:

- Tham mưu UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo trật tự ATGT; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

- Quản lý nhân hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thm quyền.

- Thực hiện điều hành UBND xã khi Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã đi vắng;

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

3. Ông Dương Ngọc Tú - Công chức Văn phòng - Thống kê:

- Quản lý chung và chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND xã. Quản lý việc ban hành văn bản của HĐND, UBND xã.

- Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Thường trực HĐND xã thực hiện quy chế làm việc; trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Kinh tế, nội chính: (tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính, ATGT, ANTT), Tổ chức nhân sự; thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Theo dõi địa bàn thôn 3.

- Tham mưu giấy mời họp, hội nghị, các buổi làm việc; dự họp, ghi biên bản, dự thảo thông báo kết luận các cuộc họp, hội nghị giao ban, buổi làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thuộc lĩnh vực phụ trách.

- Quản lý tài sản, thiết bị làm việc của Văn phòng, phối hợp Kế toán theo dõi, quản lý toàn bộ tài sản, CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã.

- Tham mưu cho Thường trực HĐND, UBND xã ban hành văn bản thuộc các lĩnh vực phụ trách; kiểm tra nội dung, thể thức văn bản của các bộ phận công tác tham mưu đối với lĩnh vực được phân công trước khi trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND xã ký ban hành.

- Tham mưu Thường trực HĐNDUỷ ban nhân dân xã chuẩn bị nội dung, các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã.

- Ch trì, phối hợp với các bộ phận công tác xây dng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát trin kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.

- Soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách; Theo dõi, thống kê, tổng hợp số liệu đối với lĩnh vực được phân công. Quản lý, sử dụng các loại con dấu theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đối với lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

- Đôn đốc các bộ phận công tác, các cơ quan, đơn vị thực hiện các văn bản chỉ đạo, các kết luận của UBND huyện, các phòng ban chuyên môn của huyện và của UBND xã; theo dõi việc chấp hành giờ giấc hành chính của đội ngũ CB-CC, nhân viên, cán bộ bán chuyên trách.

- Xây dựng lịch công tác hàng tháng, tuần. Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”; tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

- Tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các mối quan hệ công tác với Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng HĐND và UBND huyện.

- Chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Thường trực HĐND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

4. Bà Văn Thị Liễu - Công chức Tài chính - Kế toán:

- Tham mưu Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã;

+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

+ Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của pháp luật;

+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân xã theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Bà Đỗ Ly Ly – Công chức Tư pháp - Hộ tịch:

- Trực tiếp theo dõi tình hình, báo cáo tình hình thi hành VBQPPL, phát hiện đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành VBQPPL, lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định của pháp luật và chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp huyện, làm việc theo kế hoạch của UBND xã. Theo dõi địa bàn thôn 1.

- Phụ trách công tác chứng thực các văn bản theo quy định của pháp luật. Trực tiếp quản lý dấu chứng thực bản sao y bản chính, dấu bản sao. Vào sổ theo dõi số chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

-  Phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn và công tác giáo dục tại địa bàn cp xã;

- Phụ trách bộ phận “một cửa” và “một cửa liên thông”.

- Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật.

- Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Phụ trách công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, xem xét giải quyết các khiếu nại tố cáo theo thẩm quyền, ghi chép các biên bản, các cuộc họp liên quan đến công tác hoà giải, giải quyết đơn thư công dân. Tham gia hoà giải nhng mâu thuẫn phát sinh trong nhân dân về các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, đất đai, thừa kế tài sản và các mâu thuẫn khác ở địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với tổ hòa giải thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên tổ hoà giải trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên.

- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận chuyên môn rà soát các TTHC theo quy định.

- Thẩm định VBQPPL do HĐND - UBND ban hành, chứng thực hồ sơ thừa kế, các hợp đồng giao dịch theo đúng quy định của pháp luật.

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với UBND cấp huyện và phòng Tư pháp.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

6. Ông Ngô Đình Trang Công chức Văn hoá - Xã hội:

- Tham mưu  Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Văn hoá, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông; tôn giáo, dân tộc theo quy định của pháp luật.Theo dõi địa bàn thôn 4.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hoá, thể dục, ththao, du lịch, tôn giáo, dân tộc trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hoá ở cộng đồng dân cư; xây dựng gia đình văn hoá; Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện tiêu chí số 6 và tiêu chí số 16 trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;

+ Tổ chức và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác về lao động, người có công và xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Phòng LĐTB&XH và Ủy ban nhân dân huyện.

+ Thống kê nguồn lao động của xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để cân đối nguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động.

+ Tổng hợp và quản lý đối tượng người có công, người hưởng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn theo hướng dẫn của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách đối với đối tượng thuộc lĩnh vực lao động, người có công.

+ Tổ chức thực hiện công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng hưởng chính sách lao động, người có công và xã hội theo phân cấp hoặc ủy nhiệm của cơ quan chức năng.

+ Thực hiện giải quyết chế độ chính sách về chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng.

+ Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công.

+ Tham mưu báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn xã theo quy định.

+ Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội.

+ Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn xã.

+ Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương;

+ Chủ trì, phi hp với công chức khác và trưởng thôn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn xã.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã giao.

7. Ông Nguyễn Ngọc Khải - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã:

- Tham mưu UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Quân sự, Quốc phòng ở cơ sở

- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân ở cơ sở;

- Trực tiếp chỉ đạo lực lượng dân quân độc lập hoặc phối hợp với công an xã trong tuần tra bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn;

- Tham mưu UBND xã triển khai thực hiện các quy định của pháp luật trên lĩnh vực lâm nghiệp, quản lý bảo vệ rừng, PCCCR, trồng rừng, trồng cây phân tán;

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

8. Bà Huỳnh Đoan Trâm – Hợp đồng Kế toán – Tài chính:

- Tham mưu Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã;

+ Thực hiện công tác kế toán thu ngân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

9. Bà Nguyễn Thị Vân Anh – Hợp đồng Văn phòng – Thống kê:

- Tham mưu cho UBND xã trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Thống kê - tổng hợp; Văn hóa - Xã hội, dân tộc, thanh niên; Giảm nghèo, LĐTB&XH, Y tế, Dân số KHHGĐ, các trường học trên địa bàn.

- Soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách; kiểm tra nội dung, thể thức văn bản của các bộ phận công tác tham mưu trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã ký ban hành. Theo dõi, thống kê, tổng hợp số liệu đối với lĩnh vực được phân công;

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đối với lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

- Tham mưu giấy mời họp, Hội nghị, các buổi làm việc của UBND xã; dự họp, ghi biên bản, dự thảo thông báo kết luận các cuộc họp, hội nghị giao ban, buổi làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thuộc lĩnh vực được phân công.

- Chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã giao.

10. Bà Thạch Thị Sâm - Cán bộ không chuyên trách phụ trách văn thư, lưu trữ:

- Theo dõi, tham mưu, giúp việc cho UBND xã đối với lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

- Thực hiện công tác tiếp nhận văn bản đến; gửi, lưu trữ văn bản đi, đến hàng ngày. Quản lý, sử dụng các loại con dấu theo quy định của pháp luật.

- In, phô tô, sao chụp tài liệu phục vụ cho hoạt động của Thường trực HĐND, UBND xã; chuyển công văn đến, đi cho các cá nhân, bộ phận liên quan; theo dõi khai thác, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của UBND xã theo quy định.

- Vào sổ theo dõi công văn đi, đến hàng ngày.

- Chịu trách nhiệm trước  UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã giao.

11. Ông Cao Thế Vũ – Cán bộ không chuyên trách phụ trách nông nghiệp - Lâm nghiệp - thuỷ lợi:

- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

- Xây kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủy sản; tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.

- Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường trên địa bàn xã.

- Xây dựng kế hoạch và phương án Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn xã.

-  Thực hiện các nhiệm vụ như tổ chức huy động lực lượng và thực hiện phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản; tổ chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành; khắc phục hậu quả thiên tai hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, sạt, lở, cháy rừng.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ và mạng lưới thủy nông; giám sát, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nước trong công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công tác thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã giao.

12. Ông Đinh Trường Giang – Phó Ban lâm nghiệp xã:

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức giao, khoán, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo chỉ đạo của UBND cấp huyện; tham gia xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; thực hiện quy hoạch ba loại rừng trên thực địa, quy hoạch chi tiết về bảo vệ và phát triển rừng gắn với các chủ rừng;

- Tham gia xây dựng và đôn đốc thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn dân cư phù hợp với quy định của pháp luật;

- Theo dõi và nắm chắc hiện trạng về diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp, các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản; tình hình sản xuất lâm nghiệp của các tổ chức và nhân dân trên địa bàn;

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn; hướng dẫn thực hiện sản xuất lâm nghiệp, canh tác nương rẫy và chăn thả gia súc theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt;

- Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; chuyển hồ sơ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng cho các cơ quan chức năng xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND cấp xã;

- Tham gia các hoạt động kiểm tra, giám sát chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương;

- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng;

- Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

13. Bà Nguyễn Ngọc Hoài Thu – Cán bộ Đài truyền thanh xã:

- Sản xuất và phát sóng chương trình phát thanh, nhằm thông tin, tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương; phản ánh các hoạt động tại cơ sở; phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, các phong trào thi đua yêu nước, gương người tốt, việc tốt;

          - Tổ chức phát sóng các chương trình tuyên truyền do Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện cung cấp;

          - Hàng năm tổ chức xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền trên sóng Đài Truyền thanh cơ sở để trình UBND xã phê duyệt;

          - Tiếp âm, tiếp sóng các chương trình thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện (sau đây gọi tắt là Đài cấp trên) vào các buổi sáng, trưa và chiều;

          - Phối hợp, cộng tác tin, bài, chương trình truyền thanh với Đài cấp trên;

          - Lưu trữ các chương trình phát thanh tự sản xuất đã được kiểm duyệt dưới dạngvăn bản giấy và tệp điện tử;

          - Thực hiện các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;

          - Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp xã giao theo quy định của pháp luật.