Quy chế làm việc 
New Page 1

QUY CHẾ LÀM VIỆC

của UBND huyện Đạ Huoai Khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của UBND huyện Đạ Huoai (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện).

2. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

1. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND huyện.

2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát của HĐND huyện và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.


Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND HUYỆN

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND huyện.

1. Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24, Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII.

2. Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm trước nhân dân, HĐND huyện và các cơ quan hành chính cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính huyện; về các chủ trương, chính sách do UBND huyện đề xuất với cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

1. Chủ tịch UBND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc theo quy định tại Điều 29 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện quyết định; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng và các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện.

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND huyện:

a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng HĐND và UBND huyện theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND huyện thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND huyện giải quyết công việc.

b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch UBND huyện ủy quyền một Phó Chủ tịch UBND huyện thay mặt điều hành công tác của UBND huyện và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND huyện phụ trách. Khi có Phó Chủ tịch UBND huyện vắng mặt thì Chủ tịch UBND huyện trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch huyện khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch đi vắng biết.

c) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND huyện thay mặt UBND huyện họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định.

d) Thành lập các tổ liên ngành để tham mưu, xử lý một số vấn đề phức tạp, quan trong liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương.

đ) Ủy quyền Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND huyện chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định.

e) Cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch UBND huyện thường xuyên giữ mối liên hệ với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các sở, ngành của tỉnh; với Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện, Chủ tịch UBMTTQVN huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của huyện.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND huyện.

1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND huyện được Chủ tịch UBND huyện phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện trong một số lĩnh vực công tác của UBND huyện; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc huyện.

2. Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND huyện được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện, nhân danh Chủ tịch UBND huyện khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về những quyết định của mình.

3. Phó Chủ tịch UBND huyện chủ động giải quyết và kịp thời báo cáo kết quả giải quyết công việc được phân công cho Chủ tịch UBND huyện; nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND huyện để đưa ra lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo UBND huyện tại cuộc họp giao ban (sáng thứ Hai hàng tuần); trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND huyện khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch UBND huyện đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch UBND huyện còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND huyện đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định.

4. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII. Cụ thể như sau:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch, dự án, đề án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết của Huyện ủy, HĐND huyện; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của UBND huyện; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch UBND huyện phân công; phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND huyện những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Nếu phát hiện các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND cấp ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch UBND huyện có quyền thay mặt Chủ tịch UBND huyện quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND huyện các biện pháp xử lý kịp thời;

d) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp xã thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện trong phạm vi được phân công;

đ) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; đồng thời báo kịp thời cho Chủ tịch UBND huyện trong ngày. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch UBND huyện làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND cấp xã;

e) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND huyện.

Trong phạm vi công việc được phân công, Ủy viên UBND huyện có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; đồng thời còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân huyện; cùng tập thể UBND huyện quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND huyện; nghiên cứu, đề xuất với UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND huyện trong lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện về các công việc của UBND huyện và các công việc có liên quan.

Ủy viên UBND huyện chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc thông qua Phiếu xin ý kiến; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND huyện ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND huyện.

3. Thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc do UBND huyện phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện về ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Ký các văn bản, hồ sơ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các Ban Đảng, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy chế và các quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu HĐND huyện, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách.

5. Chấp hành các văn bản, quyết định của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện. Trường hợp có ý kiến khác thì phải có văn bản báo cáo, giải trình cụ thể với Chủ tịch UBND huyện.

6. Mỗi Ủy viên UBND huyện có hộp thư điện tử công vụ để nhận, gửi thông tin, văn bản, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện phục vụ công tác theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

7. Ủy viên UBND huyện ở cương vị Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện được Chủ tịch UBND huyện phân công là Người phát ngôn chính thức của UBND huyện.

Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch UBND huyện và giữa các Phó Chủ tịch UBND huyện.

1. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất hoặc những vấn đề mới nảy sinh; Chủ tịch UBND huyện ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND huyện thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND huyện.

2. Các Phó Chủ tịch UBND huyện phải chủ động phối hợp chặt chẽ để giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên tắc sau:

a) Những công việc thuộc lĩnh vực do Phó Chủ tịch UBND huyện nào phụ trách thì Phó Chủ tịch UBND huyện đó chịu trách nhiệm giải quyết;

Những vấn đề mới phát sinh phải kịp thời báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch UBND huyện trong ngày.

b) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách các lĩnh vực công tác phải có ý kiến của mình trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch UBND huyện hoặc tập thể UBND huyện;

c) Trong quá trình làm việc, kiểm tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch UBND huyện được quyền chỉ đạo giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, sau đó trao đổi lại với Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực đó biết để giải quyết tiếp; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực mình phụ trách, mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo giải quyết.

3. Khi Chủ tịch UBND huyện điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch UBND huyện thì chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi được phân công, các Phó Chủ tịch UBND huyện phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch UBND huyện.

Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của UBND huyện.

1. Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân huyện giữ mối liên hệ thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, các cơ quan có liên quan của tỉnh, Huyện ủy, HĐND huyện, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện.

2. Ủy ban nhân dân huyện giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực HĐND huyện; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu HĐND huyện đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND huyện để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan.

3. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND huyện trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp HĐND huyện, các báo cáo, đề án trình HĐND huyện; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND huyện về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của huyện; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND huyện, các Ban của HĐND huyện; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND huyện.

4. Ủy ban nhân dân huyện tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của UBND huyện.

Ủy ban nhân dân huyện và các Ủy viên UBND huyện có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức chính trị - xã hội huyện về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội huyện; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của huyện được mời tham dự các phiên họp UBND huyện khi bàn về các vấn đề có liên quan; định kỳ 6 tháng và hàng năm, UBND huyện thông báo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện.

5. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội huyện và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện được mời tham dự phiên họp UBND huyện khi bàn về các vấn đề có liên quan.

 

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 9. Các loại chương trình công tác.

Ủy ban nhân dân huyện có chương trình công tác năm, quý, tháng và lịch công tác hàng tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

1. Các chuyên đề được đưa vào chương trình công tác của UBND huyện bao gồm: Vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; xây dựng và phát triển đô thị thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND huyện được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian nhất định (một năm, nhiều năm).

Danh mục chuyên đề công việc trình Ủy ban nhân dân huyện phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; Huyện ủy, HĐND huyện;

- Chương trình hành động của UBND huyện;

- Đề xuất của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm (gồm hai phần):

a) Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND huyện trên tất cả các lĩnh vực công tác;

b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND huyện và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện trong năm. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND huyện và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND huyện trong quý. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND huyện và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình UBND huyện trong tháng.

Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý.

5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND huyện và các Phó Chủ tịch UBND huyện bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND huyện và các Phó Chủ tịch UBND huyện theo từng ngày trong tuần.

Ủy ban nhân dân huyện chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND huyện (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND huyện quyết định).

Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND huyện.

1. Chương trình công tác năm:

a) Phân công thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND huyện chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác năm của UBND huyện;

b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Văn phòng HĐND và UBND huyện gửi công văn đề nghị các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của UBND huyện và đăng ký các đề án vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác quý I của năm tiếp theo.

Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những đề án cần trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện trong năm sau.

Danh mục phải thể hiện rõ:

- Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện.

- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án.

c) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và danh mục đề án đăng ký của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp . Văn phòng HĐND và UBND huyện thẩm tra danh mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, cho ý kiến trước khi trình UBND huyện thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;

d) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện thông qua, Văn phòng HĐND và UBND huyện hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch UBND huyện thay mặt UBND huyện ban hành, gửi các Ủy viên UBND huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác 6 tháng cuối năm:

a) Yêu cầu: Những đề án, công việc ghi trong chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND huyện phải xác định rõ nội dung chính, người phụ trách, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cấp quyết định và thời hạn giải quyết của từng cấp.

b) Phân công thực hiện:

- Văn phòng HĐND và UBND huyện chủ trì, phối hợp các cơ quan xây dựng chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND huyện;

- Chậm nhất ngày 10 tháng 5 hàng năm, các đơn vị gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện danh mục những công việc cần trình trong 6 tháng cuối năm;

- Chậm nhất vào ngày 25 tháng 5 hàng năm, Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp dự thảo Chương trình công tác 6 tháng cuối năm theo chỉ đạo của Chủ tịch và gửi cho các Ủy viên UBND huyện góp ý kiến;

- Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các Ủy viên UBND huyện có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và cho ý kiến để Văn phòng HĐND và UBND huyện hoàn chỉnh dự thảo và trình UBND huyện thông qua tại phiên họp của tháng 6;

- Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày UBND huyện thông qua Chương trình công tác 06 tháng cuối năm, Văn phòng HĐND và UBND huyện trình Chủ tịch UBND huyện thay mặt UBND huyện quyết định ban hành và gửi các Ủy viên UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện.

3. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau. Chậm nhất là đến ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp xã gửi UBND huyện qua Văn phòng HĐND và UBND huyện dự kiến chương trình công tác quý sau.

b) Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND huyện (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch UBND huyện xử lý), trình Chủ tịch UBND huyện quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.

4. Chương trình công tác tháng:

a) Các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng;

b) Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND huyện, có phân theo lĩnh vực của Chủ tịch UBND huyện và từng Phó Chủ tịch UBND huyện, xin ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện trước khi ký ban hành. Chậm nhất ngày 30 hàng tháng, Văn phòng HĐND và UBND huyện gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, phối hợp thực hiện.

5. Lịch công tác tuần:

a) Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện dự kiến lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND huyện, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện chậm nhất vào chiều thứ sáu của tuần trước;

b) Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng HĐND và UBND huyện, chậm nhất vào thứ Năm tuần trước.

6. Văn phòng HĐND và UBND huyện thường xuyên phối hợp với Văn phòng Huyện ủy, UBMTTQVN huyện, các đoàn thể của huyện để xây dựng chương trình công tác của UBND huyện, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND huyện.

7. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND huyện do Chủ tịch UBND huyện quyết định sau khi xem xét đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND huyện.

Văn phòng HĐND và UBND huyện là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND huyện, có trách nhiệm tham mưu UBND huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác của UBND huyện. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện thông báo kịp thời cho các Ủy viên UBND huyện và người đứng đầu các cơ quan liên quan biết.

8. Các Ủy viên UBND huyện, Chủ tịch UBND cấp xã trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND huyện; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

Điều 11. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc

1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND huyện và các cơ quan có liên quan chủ trì, tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị nội dung đối với từng đề án, dự án, chuyên đề công việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng HĐND và UBND huyện để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Thời hạn gửi kế hoạch trước 05 (năm) ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, trước 20 (hai mươi) ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình công tác năm được ban hành.

2. Nếu chủ đề án, dự án, chuyên đề công việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND huyện.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, 06 tháng và năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác báo cáo UBND huyện (qua Văn phòng HĐND và UBND huyện) về tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

2. Phó Chủ tịch UBND huyện được phân công phụ trách đề án, chuyên đề công việc có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Chủ tịch UBND huyện trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên.

3. Văn phòng HĐND và UBND huyện giúp UBND huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án, chuyên đề công việc của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND huyện.

Việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hàng quý, hàng năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện chương trình công tác hàng tháng.

4. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ủy viên UBND huyện, đơn vị thuộc UBND huyện và UBND cấp xã.

 

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA

VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 13. Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND huyện giải quyết công việc bao gồm:

1. Nội dung tờ trình, đề án, văn bản gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

2. Dự thảo đề án, văn bản.

3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp huyện (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.

5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 14. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình

1. Tất cả hồ sơ đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND cấp xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phải gửi qua Văn phòng HĐND và UBND huyện để kiểm tra thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể thức văn bản.

2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng HĐND và UBND huyện kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:

a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định, trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng HĐND và UBND huyện trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;

b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp với thể thức, hình thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;

Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng HĐND và UBND huyện không thống nhất thì lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định.

Điều 15. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc.

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện xem xét giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng HĐND và UBND huyện.

2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện có ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình UBND huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện có ý kiến giải quyết, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện ký, ban hành.

Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản.

1. Chủ tịch UBND huyện ký các văn bản sau đây:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của UBND huyện gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và HĐND huyện;

b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện.

2. Phó Chủ tịch UBND huyện ký thay Chủ tịch UBND huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch UBND huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp UBND huyện, giấy mời, các văn bản, giấy tờ khác khi Chủ tịch UBND huyện giao.

Điều 17. Phát hành, công bố văn bản.

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, Phó Chủ tịch ký ban hành bảo đảm đúng các quy định.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND huyện, UBND huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và gửi đăng Công báo tỉnh theo quy định.

3. Văn bản do HĐND huyện, UBND huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhập kịp thời.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhập, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của UBND huyện.

Điều 18. Kiểm tra việc thi hành văn bản.

1. Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Phó Chủ tịch UBND huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch UBND huyện ủy quyền.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phòng Tư pháp huyện có trách nhiệm giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.