Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hoá Thể thao huyện Đạ Huoai 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HOÁ

 THỂ THAO HUYỆN ĐẠ HUOAI

____________________

Thực hiện quy định số: 49/2005/QĐ - BVHTT ngày 15/9/2005 của Bộ văn hoá thông tin V/v Ban hành quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của Trung tâm văn hoá - thông tin cấp huyện.

Căn cứ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm văn hoá - thể thao huyện Đạ Huoai  

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và hiệu quả hoạt động sự nghiệp văn hoá - thể thao của huyện Đạ Huoai dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm văn hoá - thông tin huyện với những điều khoản như sau.

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1: Về tên gọi:

Thống nhất đặt tên gọi cho đơn vị là: "TRUNG TÂM VĂN HOÁ - THỂ THAO HUYỆN ĐẠ HUOAI".

Điều 2: Vị trí - chức năng:

2.1. Trung tâm văn hoá thông tin thể thao (VHTT&TT) huyện là một đơn vị sự nghiệp VHTT&TDTT trực thuộc UBND huyện. Có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

2.2. Trung tâm VHTT&TT huyện có chức năng:

- Tổ chức các hoạt động văn hoá - thể dục thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hoá - thể thao của nhân dân địa phương.

- Thông tin, tuyên truyền cổ động (Bằng các hình thức và biện pháp) phục vụ nhiệm vụ, chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hoá thông tin cơ sở.

- Tổ chức các dịch vụ công về văn hoá thông tin - thể dục thể thao.

Điều 3: Đối tượng phục vụ:

Đối tượng phục vụ của Trung tâm VHTT&TT huyện là các đối tượng quần chúng nhân dân trong địa bàn huyện.

- Đối tượng là CB.CNVC - lao động trong và ngoài hệ thống quản lý nhà nước.

- Đối tượng là các em TNNĐ trong và ngoài nhà trường.

- Đối tượng là thanh niên nam - nữ, các thành viên trong các tổ chức đoàn thể - xã hội… trên địa bàn huyện.

Điều 4: Nhiệm vụ và quyền hạn:

4.1. Căn cứ chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương và kế hoạch công tác của phong trào văn hoá - thông tin - thể thao, xây dựng kế hoạch hoạt động ngắn hạn, dài hạn và tổ chức triển khai thực hiện khi được UBND huyện phê duyệt.

4.2. Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối cuả Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị kinh tế của địa phương.

4.3 Tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, chiếu phim thông tin lưu động, vui chơi giải trí … thành lập các Câu lạc bộ, nhóm sở thích, các lớp năng khiếu về nghệ thuật, kỹ năng ngành nghề và các loại hoạt động khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.

4.4. Tổ chức liên hoan hội nghị, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp công tác VHTT ở các xã - thị trấn theo kế hoạch của Phòng VH - TT huyện.

4.5. Tổ chức các giải thi đấu, các hoạt động thể dục - thể thao dân gian và hiện đại mang tính phổ cập, tổ chức các lớp bồi dưỡng tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ TDTT phương pháp tổ chức điều hành cho cán bộ TDTT cơ sở theo kế hoạch của Phòng VH - TT huyện.

4.6. Tổ chức của hoạt động thư viện cấp huyện, triển khai xây dựng các tủ sách, phòng đọc ở cơ sở. Thường xuyên lập kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khoá phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, nghiên cứu, tìm hiểu của đối tượng bạn đọc ở địa phương.

4.7. Tổ chức và phối hợp trưng bày triển lãm có chủ đề quy định của hàng năm tại Trung tâm VHTT huyện và ở các cơ sở.

4.8. Tổ chức các dịch vụ văn hoá thông tin - thể thao phù hợp với chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

4.9. Phối hợp giao lưu, trao đổi hợp tác về chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động văn hoá thông tin - thể dục thể thao với các tổ chức cá nhân trong và ngoài huyện, trong tỉnh và ngoài tỉnh…

4.10. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về hoạt động của Trung tâm với Sở VHTT, Sở TDTT, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện. Ban tuyên truyền Huyện uỷ và những cơ quan quản lý VHTT&TDTT khác theo quy định.

4.11. Quản lý tổ chức cán bộ, viên chức, tài chính và tài sản của Trung tâm theo quy định của Sở VHTT, Sở TDTT, Huyện uỷ, UBND huyện. Được ký kết hợp đồng lao động và quản lý lao động theo pháp luật.

4.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong chức năng được quy định do Huyện uỷ, UBND huyện giao.

CHƯƠNG II

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM

Điều 5: Cơ cấu tổ chức

5.1 Ban giám đốc:

* Ban giám đốc gồm có: Giám đốc và  phó Giám đốc.

- Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về hoạt động của Trung tâm và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Phó Giám đốc điều hành nghiệp vụ văn hoá quần chúng (Bao gồm: Thông tin tuyên truyền cổ động, văn hoá nghệ thuật quần chúng, hoạt động thư viện, trưng bày triển lãm.v.v...) và quản lý điều hành các dịch vụ về văn hoá.

- Phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành nghiệp vụ thể dục thể thao, quản lý điều hành bộ phận hành chính quản trị và điều hành các dịch vụ về TDTT của Trung tâm.

- Các phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công. Khi vắng mặt, giám đốc có thể uỷ quyền cho một trong các phó giám đốc điều hành và giải quyết các công việc của Trung tâm.

5.2. Trình độ chuyên môn của giám đốc, phó giám đốc.

- Được đào tào chuyên ngành về quản lý văn hoá - thể dục thể thao, chuyên ngành nghệ thuật, khoa học xã hội và nhân văn (hệ Đại học trở lên).

- Đã được bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước;

- Trình độ chính trị: Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

5.3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc - phó giám đốc của Trung tâm thực hiện theo quy định về quản lý cán bộ công chức.

5.4.Các Tổ chuyên môn nghiệp vụ:

* Tổ thông tin cổ động:

- Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động tại chổ và lưu động về thông tin tuyên truyền cổ động, triển lãm, biên soạn, in ấn tài liệu thông tin tuyên truyền cổ động. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền cổ động cho cán bộ cơ sở và thực hiện các dịch vụ công ích về tuyên truyền cổ động .v.v…

- Đối tượng thông tin lưu động thuộc quản lý của Trung tâm, còn lại sử dụng lực lượng cộng tác viên ngoài Trung tâm.

- Có nhiệm vụ biên tập, dàn dựng các chương trình tuyên truyền các chủ đề bằng hình thức biểu diễn nghệ thuật (thơ ca, vè, múa, nhạc, kịch …) tổ chức lưu động phục vụ quần chúng nhân dân địa phương, phát huy tối đa các trang thiết bị văn hoá thông tin được cấp (âm thanh, ánh sáng, loa đài, hệ thống máy chiếu màn ảnh rộng, nhạc cụ…) có kế hoạch hoạt động lưu động cụ thể hàng năm trong kế hoạch chung của Trung tâm.

* Tổ văn nghệ quần chúng có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu về tổ chức các hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống. xây dựng các đội nghệ thuật quần chúng các loại hình sinh hoạt CLB, nhóm sở thích, các lớp năng khiếu về nghệ thuật, biên soạn, in ấn các tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn hoạt động phong trào văn nghệ quần chúng ở cơ sở. Bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về phương pháp công tác văn hoá văn nghệ cho cán bộ văn hoá xã - thị trấn (nếu có).

* Tổ hành chính quản trị, dịch vụ : Bao gồm các hoạt động sau:

- Kế toán:

 + Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch vật tư trang thiết bị cho hoạt động của Trung tâm, xây dựng kế hoạch tài chính - kế toán.

+ Quản lý khai thác tổ chức các hoạt động dịch vụ theo chức năng nhiệm vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị và trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức Trung tâm

- Hành chính, quản trị: 

+ Có nhiệm vụ thực hiện công tác tổng hợp văn thư lưu trữ, thực hiện công tác thống kê báo cáo và các hoạt động nội bộ của Trung tâm.

 + Chuyên môn thực hiện các văn bản, quản lý công ứng vật tư trang thiết bị cho hoạt động của Trung tâm.

- Hoạt động bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo quản, giữ gìn tài sản, an ninh trật tự xã hội của Trung tâm. Giữ gì vệ sinh, cảnh quan, môi trường của cơ quan đơn vị.

* Tổ TDTT: Có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu và tổ chức các hoạt động thi đấu TDTT dân gian và hiện đại. Xây dựng các đội TDTT, các loại hình sinh hoạt CLB, các nhóm sở thích, lớp năng khiếu về TDTT biên soạn, in ấn các tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn hoạt động phong trào văn nghệ quần chúng ở cơ sở. bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về phương pháp công tác TDTT cho cán bộ văn hoá ở cơ sở.

5.5 Các Tổ của Trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Điều 6: Biên chế - Hợp đồng của Trung tâm:

Căn cứ quy định ở mục 4 Điều 5 của quy chế này và được sự chỉ đạo đồng ý quyết định số lượng biên chế và hợp đồng của Trung tâm sau khi có sự phối hợp của Trung tâm cùng với Phòng VHTT-TT và Phòng nội vụ tổ chức LĐXH huyện… số biên chế đảm bảo cho các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ là:

6.1. Ban Giám đốc:

6.2. Các Tổ nghiệp vụ:

- Thông tin cổ động tuyên truyền

- Văn hoá - văn nghệ quần chúng

- Hành chính quản trị, dịch vụ

- Thể dục thể thao

- Thư viện.

CBCC - VC biên chế của Trung tâm phải đảm bảo được trình độ chuyên môn nghiệp vụ căn cứ vào các chức danh được phân công (theo quy định phải được đào tạo chuyên ngành từ trung cấp trở lên) và đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

Điều 7: Tài chính của trung tâm:

1. Nguồn tài chính bao gồm các nguồn thu sau:

1.1. Ngân sách do nhà nước cấp:

- Kinh phí được duyệt chỉ đảm bảo cho các hoạt động kế hoạch đã được phê duyệt.

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được Lãnh đạo, Huyện uỷ, UBND huyện giao.

- Kinh phí được đầu tư XDCB vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp VHTT&TDTT hàng năm.

1.2. Nguồn thu từ các hoạt động nghiệp vụ:

- Thu từ các hoạt động nghiệp vụ như: Biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, thi đấu TDTT, các lớp kỹ năng, ngành nghề, các CLB, nhóm sở thích, lớp năng khiếu, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, các hội thi, hội diễn, liên hoan.v.v…

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật như: Dịch vụ công, dịch vụ kèm theo các hoạt động tài trợ, quà tặng, ủng hộ các tổ chức cá nhân ( nếu có).

2. Nội dung chi:

- Lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản chi BHXH, BHYT cho CBVC và  người lao động của Trung tâm.

- Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc- báo chí, công tác phí, hội nghị phí.v.v..

- Chi cho các hoạt đông nghiệp vụ;

- Chi cho các hoạt động có thu phí;

- Chi cho đầu tư phát triển (bao gồm đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị);

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Cơ chế quản lý tài chính:

 Trung tâm văn hoá thông tin và thể thao huyện thực hiện các việc quản lý tài chính theo nghị định số: 10/2002/NĐ- CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng theo đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư 25/2005/TT-BTC ngày 21/03/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghi định số 10/2002/NĐ- CP của Chính phủ.

Điều 8: Quan hệ công tác:

8.1. Với Uỷ ban nhân dân huyện:

Trung tâm VHTT&TT huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của UBND huyện.

8.2. Với Phòng văn hoá thông tin thể thao: Chịu sự quản lý nhà nước của Phòng văn hoá thông tin - thể thao huyện.

8.3. Với các thiết chế văn hoá thông tin - thể thao cấp tỉnh:

Trung tâm VHTT&TT huyện chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở VHTT tỉnh, Sở TDTT tỉnh, Trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tỉnh, Trung tâm văn hoá tỉnh.

8.4. Với thiết chế văn hoá thông tin -thể thao cấp xã - thị trấn ( Hiện tại chỉ có Ban văn hoá thể thao ở cơ sở);

Trung tâmVHTT&TT huyện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Ban VHTT các xã - thị trấn tổ chức các hoạt động nghiệp vụ ở cơ sở.

8.5. Với các cơ quan, ban ngành đoàn thể, các đơn vị, các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện là mối quan hệ phối hợp về công tác.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9: Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ khi có quyết định ban hành quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm VHTT -TT của UBND huyện . Ban giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức cho CBVC - lao động thuộc đơn vị học tập và thực hiện theo quy chế đã được chuẩn y.

Điều 10:

Mọi sự điều chỉnh, thay đổi bổ sung quy chế này phải được thống nhất việc sửa đổi do tập thể đơn vị, trên cơ sở kiến nghị của các bộ phận và phải phù hợp với các văn bản của cấp có thẩm quyền. Các điều khoản của quy chế trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ./-