Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành 

1. NỘI DUNG


a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc);

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại mục II, phần II của thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài Chính (bản gốc, 03 bộ);

- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao);

- Bản vẽ hoàn công.

- Nhật ký côn trình.

- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao);

- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị, biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao);

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc);

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bàn gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán;

- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có).

Số Lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính Kế họach.

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt, văn bản xác nhận.

f) Lệ phí: Phí thẩm tra phê duyệt quyết toán:

Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)

 ≤ 5

10

 50

 100

 500

 1.000

 10.000

≥ 20.000

Thẩm tra -phê duyệt (%)

0, 32

0, 21

0, 16

0, 13

0, 06

0, 04

0, 012

0, 008

Nếu dự án đã được kiểm toán thì mức phí thẩm tra bằng 50% tỷ lệ phí nêu trên.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các biểu 01, 02, 03, 04, 05, 06/QTDA (có mẫu kèm theo).

h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư  xây dựng công trình;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.       

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn hoặc sổ giao nhận

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

½

2.       

Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:

- Phù hợp, thì tiến hành xử lý/giải quyết;

- Chưa phù hợp, thì dự thảo công văn trả lời.

Phòng ban chuyên môn (chủ trì)

84

3.       

Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính

Lãnh đạo

05

4.       

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

½