2. KÊ KHAI GIÁ 

2 . Trình tự thực hiện:

2.1. Bước 1:

Cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn các huyện, thành phố nộp hồ sơ kê khai giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:

- Các loại hàng hóa, dịch vụ dưới đây trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá:

+ Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;

+ Điện bán lẻ;

+ Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);

+ Phân đạm Urê; phân NPK;

+ Thuốc bảo vệ thực vật. Bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;

+ Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;

+ Muối ăn;

+ Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;

+ Đường ăn. Bao gồm: đường trắng và đường tinh luyện;

+ Thóc, gạo tẻ thường;

+ Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

- Xi măng, thép xây dựng;

- Than;

- Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

- Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

- Sách giáo khoa;

- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;

- Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

- Giá buồng, phòng của các cơ sở cư trú du lịch;

- Giá vé vào cổng tham quan tại các điểm tham quan, du lịch;

Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa cá nhân; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để cá nhân nộp bổ sung đầy đủ.

2.2. Bước 2: UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra rà soát các nội dung về: ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh;

a) Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, cá nhân đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu cá nhân không được áp dụng mức giá đăng ký. Cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định;

b) Trường hợp hồ sơ có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu cá nhân giải trình về các nội dung của hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho UBND cấp huyện.

Thời hạn để cá nhân giải trình và gửi văn bản giải trình đến UBND cấp huyện tiếp nhận Biểu mẫu tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản yêu cầu.

Cá nhân có quyền điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi đối với hàng hóa, dịch vụ trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, điểm m khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh mới cho UBND cấp huyện. Trường hợp điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ vượt mức 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định.

2.3. Bước 3:

UBND cấp huyện sẽ rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của UBND cấp huyện;

Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình, nếu UBND cấp huyện không có văn bản yêu cầu cá nhân giải trình lại thì cá nhân điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình (nếu có);

Trường hợp cá nhân giải trình chưa đúng với yêu cầu của UBND cấp huyện, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, UBND cấp huyện có văn bản yêu cầu cá nhân giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định

Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, thì UBND cấp huyện sẽ có văn bản yêu cầu cá nhân mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện kê khai giá.

2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại UBND cấp huyện.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

TT

Tên hồ sơ/giấy tờ cần nộp

Bản chính

Bản sao

Ghi chú

I

Thành phần hồ sơ

 

 

 

1

Văn bản kê khai giá

x

 

Theo Phụ lục số 3

II

Slượng hồ sơ: 01

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, nơi cá nhân sản xuất, kinh doanh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được nêu tại Bước 1.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo

8. Phí, lệ phí: Không có

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục 03

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giá số 09/2012/L-CTN ngày 02/7/2012;

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

12. Quy trình giải quyết

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.  

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc sổ giao nhận.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1/2

2.  

a) Kiểm tra rà soát các nội dung về: Ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh;

b) Gửi thông báo bằng văn bản cho các cá nhân để yêu cầu thực hiện hoặc yêu cầu giải trình.

c) Rà soát nội dung văn bản giải trình. Dự thảo thông báo bằng văn bản cho cá nhân để yêu cầu thực hiện hoặc yêu cầu giải trình lại (tối đa 03 lần giải trình).

Chuyên viên phụ trách Phòng Tài chính - Kế hoạch

03

3.

Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính.

Lãnh đạo Phòng Tài chính - KH

1/2

4.

Vào sổ theo dõi; Chuyển hồ sơ đến Bộ phận TN&TKQ.

Chuyên viên phụ trách Phòng Tài chính - Kế hoạch

1/2

5.

Giao trả kết quả theo Phiếu hẹn.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1/2


Phụ lục số 3: HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014

của Bộ Tài chính)

 

Tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   

                                                                                  

                 .........., ngày… tháng… năm...

 

 

 

 

 

 

 

 

HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ

 

 

 

Tên hàng hóa, dịch vụ: .........................................................................

Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh: ..........................................................

Địa chỉ: ................................................................................................

Số điện thoại: .......................................................................................

Số Fax: …………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Tên đơn vị đề nghị

 hiệp thương giá

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số ........./ .....

... , ngày ... tháng ...   năm ....

V/v:  hiệp thương giá

 

Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá)

          Thực hiện quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, ... (tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị ... (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do ... (tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau:

1. Bên bán:............................................................................................

2. Bên mua:...........................................................................................

3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá:.............................................

- Quy cách, phẩm chất:..........................................................................

- Mức giá đề nghị của bên bán...............................................................

- Mức giá đề nghị của bên mua..............................................................

- Thời điểm thi hành mức giá.................................................................

- Điều kiện thanh toán...........................................................................

4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................  

Nơi nhận:

- Như trên;

- Đơn vị mua hoặc bán:

- Lưu:

            THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
          (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   

                                                                                  

                 .........., ngày... tháng... năm...

 

PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG

(kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...)

 

Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá:

Đơn vị sản xuất, kinh doanh:

Quy cách phẩm chất:

I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Số TT

Khoản mục chi phí

ĐVT

Lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Chi phí sản xuất:

 

 

 

 

1.1

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

 

 

 

 

1.2

Chi phí nhân công trực tiếp

 

 

 

 

1.3

Chi phí sản xuất chung:

 

 

 

 

a

Chi phí nhân viên phân xưởng

 

 

 

 

b

Chi phí vật liệu

 

 

 

 

c

Chi phí dụng cụ sản xuất

 

 

 

 

d

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

 

e

Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

Tổng chi phí sản xuất :

 

 

 

 

2

Chi phí bán hàng

 

 

 

 

3

Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

 

 

 

4

Chi phí tài chính

 

 

 

 

 

Tổng giá thành toàn bộ

 

 

 

 

5

Lợi nhuận dự kiến

 

 

 

 

 

Giá bán chưa thuế

 

 

 

 

6

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

 

 

 

 

7

Thuế giá trị gia tăng (nếu có)

 

 

 

 

 

Giá bán (đã có thuế)

 

 

 

 

 


II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

1. Chi phí sản xuất

2. Chi phí bán hàng

3. Chi phí quản lý doanh nghiệp

4. Chi phí tài chính

5. Lợi nhuận dự kiến

6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

7. Thuế giá trị gia tăng (nếu có)

8. Giá bán (đã có thuế)