13. Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn. 

1. NỘI DUNG


a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị giao rừng, thuê rừng (theo mẫu phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT);

- Kế hoạch quản lý khu rừng và biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thôn thống nhất đề nghị giao rừng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 36 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng đồng dân cư thôn.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Không

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn.

 f) Lệ phí: Không.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị giao rừng, thuê rừng (theo mẫu phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT).

h) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Khoản 1 điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007TT-BNNPTNT; 78/2011/TT-BNNPTNT; 25/2011/TT-BNNPTNT; 47/2012/TT-BNNPTNT; 80/2011/TT-BNNPTNT; 99/2006/TT-BNNPTNT.

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thụ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư thôn.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

  

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.       

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn. Ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

Bộ phận một cửa  của UBND xã tiếp nhận

½ ngày

2.  

Thẩm định và xác định hiện trạng rừng

Hạt Kiểm lâm

15 ngày làm việc

3.  

Xem xét, quyết định giao rừng

UBND huyện

2 ngày làm việc

4.  

Bàn giao rừng

Hạt Kiểm lâm, các cơ quan liên quan

18 ngày làm việc

5.  

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. Trường hợp từ chối xác nhận nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bộ phận một cửa trả kết quả

½ ngày


Phụ lục 04: Mẫu đề nghị giao rừng dùng cho cộng đồng dân cư thôn
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG

Kính gửi: ...................................................................................................

1. Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị giao rừng (1).........................................

2. Địa chỉ................................................................................................................

3. Họ và tên người đại diện cộng đồng dân cư thôn ............................................

Tuổi.................chức vụ .......................; Số CMND (hoặc Căn cước công dân) .........................................................

Sau khi được nghiên cứu Luật Bảo vệ và phát triển rừng, được trao đổi thống nhất trong thôn, có quy chế quản lý rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, xã giao rừng cho cộng đồng như sau:

4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (ghi địa danh, tên lô, Khoảnh, tiểu khu)..........

5. Diện tích đề nghị giao (ha)..................................................................................

6. Để sử dụng vào Mục đích (2).............................................................................

7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

 

 

........ngày tháng     năm .....
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Xác nhận của UBND xã

1. Xác nhận về nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng rừng của cộng đồng dân cư thôn..

2. Về sự phù hợp với quy hoạch..................................................................................

 

 

...... ngày tháng     năm.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

_______________

1. Ghi “Cộng đồng dân cư thôn/bản”, sau đó là tên của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương đương.

2. Quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng.

Kèm theo đề nghị giao rừng này phải có biên bản họp thôn thống nhất việc đề nghị Nhà nước giao rừng và ghi rõ số hộ gia đình có trong thôn.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU QUYẾT ĐỊNH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG CỦA UBND
(Ban hành kèm theo Thông tư s
38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT)

Ủy ban nhân dân
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số:........../QĐ-UB

................, ngày..... tháng..... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO RỪNG

(dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ vào Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004

Căn cứ vào Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

Xét đề nghị của Phòng..............................................................................tại Công văn số........................... ngày............tháng...........năm.............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho................................................................................................................ ............................ha.........rừng, loại rừng..............................Trạng thái...................................Trữ lượng...................... tại.................................................................................................là rừng ...........................(đặc dụng, phòng hộ, sản xuất).

để sử dụng vào mục đích........................................................ (Trường hợp giao nhiều lô rừng thì có biểu thống kê các lô rừng và bản đồ kèm theo quyết định).

Thời hạn sử dụng rừng là...........năm, kể từ ngày........tháng..........năm.............đến ngày......... tháng.......năm............

Người được giao rừng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao đúng mục đích theo các quy định của pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Phòng........................................chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

1. Thông báo cho người được giao rừng có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của Nhà Nước, nộp tiền phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Trao quyết định giao rừng cho người được giao rừng sau khi người được giao rừng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Phối hợp với UBND xã............................................................và người được giao rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.

4. Thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ quản lý rừng và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), Trưởng phòng...........................................và người được giao rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ RỪNG VÀ BIÊN BẢN BÀN GIAO RỪNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO RỪNG

(dùng cho việc bàn giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn)

Căn cứ Quyết định (1)...............................................................................................

Hôm nay, ngày.........tháng...........năm........................................................................

Tại (2)........................................................................................................................

Chúng tôi gồm có:

I. Bên bàn giao rừng

Do ông/bà..........................................................................................làm đại diện (3).

II. Bên nhận rừng

Do Ông, bà........................................................................................làm đại diện (4).

III. Người làm chứng có các ông, bà

- ông, bà (5).................................................................................................................

- ông, bà......................................................................................................................

- ông, bà......................................................................................................................

Đã cùng nhau xác định ranh giới; thống nhất về nhận xét, đánh giá hiện trạng khu rừng và bàn giao cho.............................................................................(có biểu thống kê và bản đồ kèm theo)

Những nhận xét khác (nếu có)

Biên bản đã được đọc để các thành viên tham dự cùng nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành bốn bản, chủ rừng giữ một bản, UBND xã giữ một bản, lưu 1 bản tại phòng chức năng về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một bản lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

Chủ rừng
(ký, ghi rõ họ, tên)
 

TM. UBND xã
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)

Người chứng kiến
(ký, ghi họ tên và chức danh)

Người chứng kiến
(ký, ghi họ tên và chức danh)

Người chứng kiến
(ký, ghi họ tên và chức danh)

_______________

1. Quyết định của UBND về việc giao rừng, cho thuê rừng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của quyết định.

2. Ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nếu bàn giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn thì ghi rõ thêm tên thôn, bản.

3. Bên bàn giao rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ của người làm đại diện.

4. Bên nhận rừng nếu là hộ gia đình thì ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là cộng đồng dân cư thôn thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện cho thôn, bản đó.

5. Người chứng kiến ghi họ, tên và chức danh.

 

PHỤ LỤC 6

ĐÓNG CỘT MỐC RANH GIỚI RỪNG GIỮA CÁC CHỦ RỪNG

1. Cột mốc được làm bằng bê tông cốt thép hoặc làm bằng gỗ chịu nước, chống được mối mọt. Cột mốc hình trụ có chiều dài 100cm, mặt cắt ngang là hình vuông hoặc tam giác đều có cạnh 15cm. Một mặt đứng ở đầu mốc ghi ký hiệu tiểu khu, khoản, lô rừng, ký hiệu của lô ghi trên mốc đối diện với lô rừng có cùng tên ghi trên mốc.

2. Mốc được chôn sâu 50cm và nổi trên mặt đất 50cm.

3. Cột mốc được đặt tại điểm bắt đầu có chung ranh giới giữa chủ rừng này với chủ rừng khác. Mốc được đặt ở nơi dễ nhận biết. Vị trí đặt mốc ở ngoài thực địa phải được thể hiện trên bản đồ giao rừng, thuê rừng và ghi rõ toạ độ.

Một chủ rừng có bao nhiêu điểm chung ranh giới với chủ rừng khác thì phải đặt bấy nhiêu cột mốc .Cột mốc này khi cắm phải có sự chứng kiến của Ủy ban nhân dân xã và các bên liên quan.

Một chủ rừng được giao nhiều lô rừng, thì chủ rừng đó phải cắm đủ các mốc tại giao điểm của các lô, khoảnh, tiểu khu rừng mình được giao, thuê . Cột mốc này chủ rừng cắm trong quá trình quản lý và tổ chức sản xuất.

Các cột mốc được xác định cả trên bản đồ và ghi rõ toạ độ của mốc.

4. Chủ rừng có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra mốc, nếu mốc bị mất hoặc hư hỏng thì chủ rừng phải làm lại và đặt vào đúng vị trí ban đầu.