14. thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân 

a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cho thuê rừng (theo mẫu phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT);

- Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 20/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 36 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Hộ gia đình, cá nhân.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc thuê rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân.

 f) Lệ phí: Không.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đề nghị thuê rừng (theo mẫu phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT);

h) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Khoản 1 điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007TT-BNNPTNT; 78/2011/TT-BNNPTNT; 25/2011/TT-BNNPTNT; 47/2012/TT-BNNPTNT; 80/2011/TT-BNNPTNT; 99/2006/TT-BNNPTNT.

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thụ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư thôn.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

 

 

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.       

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn. Ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

Bộ phận một cửa  của UBND xã tiếp nhận

½ ngày

2.  

Thẩm định và xác định hiện trạng rừng

Hạt Kiểm lâm

15 ngày làm việc

3.  

Xem xét, quyết định giao rừng

UBND huyện

2  ngày làm việc

4.  

Bàn giao rừng

Hạt Kiểm lâm, các cơ quan liên quan

18 ngày làm việc

5.  

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. Trường hợp từ chối xác nhận nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bộ phận một cửa trả kết quả

½ ngày


Phụ lục 02: Mẫu đề nghị thuê rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

ĐỀ NGHỊ THUÊ RỪNG

Kính gửi: ....................................................................................................

1. Họ và tên người đề nghị thuê rừng (1) ...........................................................

năm sinh.................. ; CMND (hoặc Căn cước công dân):.................... Ngày cấp................... Nơi cấp.....................................

Họ và tên vợ hoặc chồng ......................................................................................

năm sinh....................; CMND (hoặc Căn cước công dân):.......................... Ngày cấp...................., Nơi cấp.........................................

2. Địa chỉ liên hệ..................................................................................................

3. Địa điểm khu rừng đề nghị thuê(2)....................................................................

...........................................................................................................................................

4. Diện tích đề nghị thuê rừng (ha).......................................................................

5. Thời hạn thuê rừng (năm).................................................................................

6. Để sử dụng vào Mục đích (3).............................................................................

7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; trả tiền thuê rừng đầy đủ và đúng hạn.

 

 

........ngày tháng     năm .....
Người đề nghị thuê rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Xác nhận của UBND xã

1. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề nghị giao rừng.............................

............................................................................................................................................

2. Về sự phù hợp với quy hoạch.......................................................................................

 

 

...... ngày tháng     năm.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

_______________

1. Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” ghi họ, tên, năm sinh, số CMND (hoặc Căn cước công dân) và ngày, nơi cấp; trường hợp cả hai vợ chồng cùng đề nghị thuê rừng thì ghi họ, tên, số CMND và ngày, nơi cấp của cả vợ và chồng.

2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, Khoảnh, xã, huyện, tỉnh.

3. Thuê để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch ....

 

PHỤ LỤC 4: MẪU QUYẾT ĐỊNH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG CỦA UBND
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Ủy ban nhân dân 
....................
--------

Số:........../QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

................, ngày..... tháng..... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THUÊ RỪNG

(dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ vào Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004.

Căn cứ vào Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

Xét đề nghị của Phòng..............................................tại Công văn số.......................... ngày..........tháng...........năm............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho............................................................................................................

thuê..................................ha.......... rừng, loại rừng....................Trạng thái........................Trữ lượng......................... tại........................................................................................là rừng ...........................(đặc dụng, phòng hộ, sản xuất).

để sử dụng vào mục đích....................................(Trường hợp cho thuê nhiều lô rừng thì có biểu thống kê các lô rừng và bản đồ kèm theo quyết định) .

Thời hạn thuê  rừng là...........năm,  kể từ ngày........tháng..........năm.............đến ngày................ tháng.......năm............

Trong thời gian sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng..

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Phòng.........................................................chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

1. Thông báo cho người được giao rừng có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của Nhà Nước, nộp tiền phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Trao quyết định thuê rừng cho người thuê rừng sau khi người thuê rừng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Phối hợp với UBND xã............................................................và người được thuê rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.

4. Thực hiện việc chỉnh lý Hồ sơ quản lý rừng và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), Trưởng phòng..........................................................................và người được thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ RỪNG VÀ BIÊN BẢN BÀN GIAO RỪNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số:........../HĐ-TR

HỢP ĐỒNG THUÊ RỪNG

p dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước)

................, ngày..... tháng..... năm......

 

Căn cứ vào Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004.

Căn cứ vào Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ  về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

Căn cứ vào đề nghị được thuê rừng của Bên thuê rừng và Quyết định cho thuê rừng số (1).......................................................................................................................

Hôm nay, ngày........tháng.......năm............tại.............................................................

Chúng tôi gồm:

I. Bên cho thuê rừng là UBND huyện .....................................................................

Do ông (bà).........................................................................................làm đại diện (2)

II. Bên thuê rừng là (3)...............................................................................................

III. Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê rừng với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Bên cho thuê rừng cho Bên thuê rừng thuê khu rừng như sau:

1. Diện tích rừng ...............................................................................ha..........

Tại (4)...................................................................................................................

để sử dụng vào mục đích (5)..................................................................................(đặc dụng, phòng hộ, sản xuất). 

2. Vị trí, ranh giới và đặc điểm khu rừng ghi trong biểu và bản đồ kèm theo.

3. Thời hạn thuê rừng là.........năm, kể từ ngày...........tháng...........năm.............đến ngày............. tháng..........năm.............(6)

4. Bên thuê rừng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Bên thuê rừng có trách nhiệm trả tiền thuê rừng theo quy định sau:

1. Giá tiền thuê rừng là..............đồng/ha/năm (7)..........................................................

2. Tiền thuê rừng được tính từ ngày.............tháng.............năm................

3. Phương thức và thời hạn nộp tiền thuê rừng ............................................................

4. Nơi nộp tiền thuê rừng...............................................................................................

Ngoài tiền thuê rừng, bên thuê rừng khi thực hiện các hoạt động tại Điều 1 còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo các quy định của Nhà nước và cộng đồng dân cư.

Điều 3. Việc sử dụng rừng thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng rừng đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này.

Điều 4. Trách nhiệm của mỗi bên

1. Bên cho thuê rừng đảm bảo việc sử dụng rừng của Bên thuê rừng trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu rừng trên cho Bên thứ ba trừ trường hợp phải thu hồi rừng theo pháp luật đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê rừng không được chuyển quyền sử dụng rừng thuê; trường hợp Bên thuê rừng bị chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp mà hình thành pháp nhân mới thì pháp nhân mới được tiếp tục thuê rừng trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.

3. Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê rừng trả lại một phần khu rừng hoặc toàn bộ khu rừng thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê rừng trả lời cho Bên thuê rừng trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê rừng.

4. Hợp đồng thuê rừng chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Hết thời hạn thuê rừng mà không được gia hạn thuê tiếp.

- Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê rừng đó chấp nhận.

- Bên thuê rừng bị phá sản hoặc giải thể.

- Bên thuê rừng không thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng hay bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 5. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu Bên nào thực hiện không đúng thì Bên đó phải bồi thường thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.

Cam kết khác (nếu có)...............................................................................................

Điều 6. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế đã xác định mức thu tiền thuê rừng, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê rừng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Bên thuê rừng
(Ký tên và đóng dấu-nếu có)

Bên cho thuê rừng
(Ký tên và đóng dấu)

_______________

1. Quyết định cho thuê đất ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của quyết định.

2. Bên cho thuê rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ của người làm đại diện.

3. Bên thuê rừng nếu là hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu là cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú, số CMND, tài khoản (nếu có); nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ, tên, chức vụ người đại diện, số tài khoản.

4. Vị trí, địa điểm khu rừng cho thuê ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tiểu khu, khoảnh và lô (nếu có). Trường hợp cho thuê nhiều lô rừng thì phải có bảng kê cho từng lô rừng kèm theo.

5. Mục đích sử dụng rừng ghi theo Quyết định cho thuê rừng của UBND.

6. Thời hạn sử dụng rừng ghi theo quyết định cho thuê rừng của UBND và được ghi bằng số và bằng chữ.

7. Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ