17. Cấp giấy phép vận chuyển gấu. 

1. NỘI DUNG


a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị vận chuyển gấu (theo mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN );

- Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi của nơi đến. Trường hợp vận chuyển gấu ra địa bàn ngoài tỉnh chủ nuôi gấu thông báo bằng văn bản với Cơ quan kiểm lâm sở tại đến làm biên bản kiểm tra xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển gấu trong phạm vi nội tỉnh hoặc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt ra địa bàn ngoài tỉnh; trường hợp không giải quyết cho phép vận chuyển phải có văn bản trả lời người đề nghị về lý do không giải quyết.

 f) Lệ phí: Không.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

h) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 10 Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế quản lý gấu nuôi.

- Điều 5 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và Phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.       

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn. Ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

Bộ phận một cửa  của Hạt Kiểm lâm tiếp nhận

½ ngày

2.  

 

Thẩm định kiểm tra, cấp giấy phép

Hạt Kiểm lâm

9 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ

3.  

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. Trường hợp từ chối xác nhận nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bộ phận một cửa trả kết quả

½ ngày


Phụ lục VI: Mẫu đơn đề nghị di chuyển gấu nuôi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -
Hạnh phúc
--------------

 

......., ngày….. tháng…..  năm 20…..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI CHUYỂN GẤU

Kính gửi: Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố …………

(Trường hợp địa phương nào không có Chi cục Kiểm lâm thì gửi Cơ quan kiểm lâm vùng)

Tên tôi là:………………………………………………..………..………….

CMND số………………Cấp ngày………….. Tại…………….……………..

Địa chỉ thường trú…………………………………….………………………

Được cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu số … ngày …/…/… Cơ quan cấp: …

Đề nghị cho phép di chuyển số gấu như sau:

1. Loài……………Giới tính (đực, cái)……..Nặng………..(kg)

Đặc điểm……………………. Số chíp điện tử…………………………………

2. ……………………………………………………………….……………

(nếu số lượng nhiều thì lập thành danh sách riêng kèm theo)

Đang nuôi nhốt tại địa chỉ: ………………………………..…………………

Tới địa điểm mới là: …………………

Lý do di chuyển: ………………………

Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý gấu nuôi nhốt và đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển.

(kèm theo đây là bản sao hồ sơ các con gấu nói trên)

 

 

….. ngày ….tháng ….năm …
Người làm đơn
(họ, tên, chữ ký; đóng dấu đối với tổ chức)