8. Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại. 

1. NỘI DUNG


a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,hộ gia đình, cá nhân

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm huyện.

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại hoặc văn bản thông báo lý do không cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi.

f) Lệ phí: Không.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT).

h) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Động vật rừng có nguồn gốc hợp pháp, từ một trong các nguồn: Khai thác từ tự nhiên trong nước; nhập khẩu; mua bán; chuyển nhượng; tặng, cho từ tổ chức, cá nhân khác; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở nuôi động vật rừng thông thường với số lượng lớp thú trên 20 cá thể; lớp bò sát trên 50 cá thể; lớp lưỡng cư trên 100 cá thể, khi xây dựng phải cách trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 200 mét.

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 8 Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.

- Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung một số điều củ các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.

- Điều 8 chương IV Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

 

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.       

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn. Ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

Bộ phận một cửa  của Hạt Kiểm lâm tiếp nhận

½ ngày

2.  

Xét giải quyết của lãnh đạo Hạt Kiểm lâm

Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm

2 ngày làm việc

3.  

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. Trường hợp từ chối xác nhận nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bộ phận một cửa trả kết quả

½ ngày

Mẫu số 6: Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Kính gửi: …………………………………

1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị: Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.

2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:

Cấp mới ; Cấp bổ sung ; Khác (nêu rõ) ….

3. Loài động vật rừng thông thường đề nghị nuôi:

Stt

Tên loài

Số lượng (cá thể)

Mục đích gây nuôi

Nguồn gốc

Ghi chú

Tên thông thường

Tên khoa học

1

2

3

...

 

 

 

 

 

 

4. Địa điểm trại nuôi:

5. Mô tả trại nuôi:

6. Các tài liệu kèm theo:

- Hồ sơ nguồn gốc;

- ….

 

Xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã
(ký ghi rõ họ tên; đóng dấu)

…….., ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức đề nghị
(ký ghi rõ họ tên; đóng dấu
)