2. Khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước ổn định lâu dài đối với hộ gia đình, cá nhân. 

1.1.    Trình tự thực hiện:

 

a) Bước 1: Công bố công khai

Công bố công khai thông tin về khoán: Bên khoán (gồm Ban QLR đặc dụng, BQLR phòng hộ) phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đối tượng khoán thông tin rộng rãi, niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày làm việc về: Địa danh, vị trí khoán; đối tượng khoán; diện tích khoán; thời gian nhận hồ sơ khoán tại trụ sở làm việc của bên khoán và UBND cấp xã.

b)   Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:

-    Hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là người nộp hồ sơ) chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại mục 3 quy định này; nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của bên khoán.

-    Người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xem xét tính đầy đủ của hồ sơ:

+ Nộp trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) trao cho người nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cụ thế cho người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ và ban hành Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) trao cho người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ đầy đủ theo phiếu hướng dẫn.

+ Nộp qua đường Bưu điện: Trường họp hồ sơ đầy đủ, viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) gửi cho người nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cụ thể cho người nộp hồ hoàn thiện hồ sơ qua điện thoại (nếu có) và ban hành Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg) gửi cho người nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

c) Bước3: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

Bên khoán kiểm tra nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bên khoán thông báo cho người nộp hồ sơ bằng văn bản hoặc điện thoại nội dung, thành phần hồ sơ cần bổ sung, sửa đối.

d)  Bước 4: Xét duyệt hồ sơ nhận khoán và công bố công khai kết quả xét duyệt hồ sơ nhận khoán (thời gian thực hiện 10 ngày làm việc).

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, bên khoán thực hiện xét duyệt hồ sơ nhận khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016.

Kết quả xét duyệt hồ sơ nhận khoán được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của bên khoán và ủy ban nhân dân cấp xã: Danh sách đối tượng được nhận khoán, vị trí, diện tích được giao khoán....

e) Bước 5: Ký kết hợp đồng, bàn giao diện tích và hiện trạng rừng và đất rừng khoán, xác định mốc giới và các tài sản trên diện tích khoán (Thời gian thực hiện tối đa không quá 10 ngày làm việc).

Sau 10 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ nhận khoán, bên khoán và bên nhận khoán thực hiện:

- Tổ chức thương thảo và ký kết hợp đồng khoán theo Mầu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016;

- Bàn giao thực địa: Tổ chức bàn giao cụ thể ngoài thực địa, kết quả bàn giao, nội dung giao nhận được lập biên bản giao, nhận khoán theo Mau số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016;

- Sau khi nhận bàn giao diện tích khoán tại thực địa, bên nhận khoán có trách nhiệm tiếp nhận ranh giới, mốc giới, diện tích nhận khoán và các tài sản trên diện tích khoán.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đe nghị nhận khoán.

- Bản sao chụp số hộ khấu; giấy chứng nhận hộ nghèo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.4.     Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ.

2.6.   Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

2.7.    Mấu đơn, tờ khai:

-    Đề nghị nhận khoán (theo mẫu số 02 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016).

2.8. Phí và lệ phí: không.

2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Họp đồng khoán ổn định lâu dài đối với hộ gia đình, cá nhân.

2.10.    Điều kiên thưc hiên thủ tuc hành chính:

-   Cá nhân nhận khoán có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đông dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại điểm b, c của khoản 2 Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP;

-    Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuôi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại các điểm a và c của khoản này 2 Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP;

-   Trường họp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiếu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo

2.11.    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Điều 7 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban QLR đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty TNHH một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

 

ĐỀ NGHỊ NHẬN KHOÁN

Kính gửi:......................................................

1. Họ và tên người đề nghị nhận khoán ................................................................................

năm sinh: ………….................................................................................................................

CMND: ...................................... Ngày cấp ............................... Nơi cấp………………..........

Hoặc mã số định danh cá nhân: ................................................. Ngày cấp ..........................

Nơi cấp ..................................................................................................................................

2. Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................

…………………………………………………………………………………………………………

3. Dân tộc: .............................................................................................................................

4. Phân loại hộ1 ...................................................................................................................

5. Số nhân khẩu: ...................................................... Số lao động: .......................................

6. Đối tượng nhận khoán2....................................................................................................

7. Địa điểm đề nghị được nhận khoán3...............................................................................

...............................................................................................................................................

8. Diện tích đề nghị nhận khoán (ha): ...................................................................................

9. Hình thức nhận khoán4....................................................................................................

Để sử dụng vào mục đích5...................................................................................................

10. Cam kết thực hiện đúng các quy định về khoán.

 

 

……….., ngày.... tháng... năm...
Người đề nghị nhận khoán
(Ký và ghi rõ họ, tên)

_______________

1 Phân loại hộ theo tiêu chí phân loại của Nhà nước.

2 Rừng, vườn cây, mặt nước.

3 Địa điểm đề nghị nhận khoán: Ghi rõ thửa đất, lô, khoảnh, tiểu khu, xã, huyện, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương theo phương án khoán đã được công bố.

4 Khoán ngn hạn, khoán ổn định lâu dài.

5 Bảo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, sn xuất kinh doanh mặt nước...


TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

………….., ngày.... tháng... năm...

 

HỢP ĐỒNG KHOÁN
Số: …./HĐ-……..

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số       /2016/NĐ-CP ngày     tháng     năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước;

Căn cứ Kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng/kế hoạch sản xuất kinh doanh …………… phê duyệt ngày ... tháng.... năm ……………

Căn cứ đề nghị nhận khoán của bên nhận khoán ngày ... tháng ... năm ...

Hôm nay, ngày ………. tháng ……. năm………, tại .............................................................

Chúng tôi gồm:

I. Bên khoán (Bên A) ..........................................................................................................

Do ông (bà) ........................................................ chức vụ ............................... làm đại diện

Địa ch................................................................; Số điện thoại ……………; Fax …………

Tài khoản số:........................................................; Mã số thuế: ...........................................

II. Bên nhận khoán (Bên B) ................................................................................................

Do ông (bà): ........................................................................................ làm đại diện (nếu là hộ gia đình nhận khoán ghi đầy đủ các thành viên trong gia đình gồm:

(1) Họ và tên ...................................................... quan hệ với chủ nhận khoán,

(2) Họ và tên ...................................................... quan hệ với chủ nhận khoán

(3) Họ và tên ...................................................... quan hệ với chủ nhận khoán

(4) Họ và tên ............................................... quan hệ với chủ nhận khoán .....)

Địa ch.................................................................................................................................

CMND: ............................... Ngày cấp ............................... Nơi cấp ....................................

Hoặc mã số định danh cá nhân: ............................... Ngày cấp ..........................................

Nơi cấp ................................................................................................................................

Điện thoại: ...........................................................................................................................

Tài khoản số: ...................................................... Mã số thuế: ............................................

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khoán với các Điều, khoản sau đây:

Điều 1. Hình thức, đối tượng, địa điểm khoán

1. Hình thức khoán: Khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh………………………

2. Đối tượng khoán1..........................................................................................................

3. Diện tích khoán ……… ha để sử dụng vào mục đích khoán2 ........................................

4. Địa điểm, vị trí ranh giới: Thửa đất:……….., Lô……………..Khoản…………….., Tiểu khu........................................, tên địa danh (nếu có) thuộc xã ................................... huyện...................................................... tỉnh ..........................................................................

5. Mô tả hiện trạng: Rừng, vườn cây, mặt nước, tài sản khác gắn liền trên đất.

Vị trí, ranh giới và đặc điểm khu rừng có sơ đồ và hồ sơ kèm theo.

Điều 2. Nội dung khoán

1. Về công việc3: Mô tả và nêu rõ nội dung yêu cầu công việc về khối lượng và chất lượng

……………………………………………………………………………………………………….

2. Bên khoán cung cấp vật tư kỹ thuật:

a) Cây giống: .........................................................................................................................

b) Phân bón: ..........................................................................................................................

c) Vật tư khác: .......................................................................................................................

3. Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và ....................................................................

4. Về chia sẻ lợi ích và hưởng lợi khi nhận khoán

a) Lâm sản phụ, sản phẩm tỉa thưa.

b) Các lợi ích chia sẻ khác và ...............................................................................................

Điều 3. Thời hạn khoán:

Thời hạn khoán là ………. năm (viết bằng chữ) ..............., kể từ ngày ………. tháng ……. năm……… đến ngày ………. tháng ……. năm………

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của các bên

Quyền và trách nhiệm của các bên thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số:        /2016/NĐ-CP ngày         tháng       năm 2016, của Chính phủ. Trong đó, quy định cụ thể như sau:

1. Quyền và trách nhiệm của bên A

a) Bảo đảm việc quản lý và sử dụng đất, sử dụng rừng, vườn cây và mặt nước đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch được cấp có thm quyền phê duyệt.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khoán.

c) Khi phát hiện vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp Luật, thì tùy theo mức độ vi phạm áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp Luật hoặc đơn phương hủy bỏ hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý.

d) Quản lý, chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh; đm bảo các Điều kiện cần thiết (vật tư, tiền vốn...) phục vụ cho quá trình sản xuất theo các định mức kinh tế, kỹ thuật và hợp đồng đã ký.

đ) Bồi thường thiệt hại cho bên nhận khoán theo quy định, nếu vi phạm hợp đồng.

e) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp Luật.

2. Quyền và trách nhiệm của bên B

a) Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng khoán; chịu sự kiểm tra, giám sát của bên khoán theo giao kết hợp đồng.

b) Được nhận bồi thường thiệt hại do bên khoán vi phạm hợp đồng.

c) Bồi thường thiệt hại cho bên khoán, nếu vi phạm hợp đồng. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm trước pháp Luật về những vi phạm và gây thiệt hại.

d) Chấp hành các quy định phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi, phòng cháy, chữa cháy rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản.

đ) Được chia sẻ các lợi ích hình thành từ diện tích nhận khoán (nếu có) và thành quả lao động, kết quả đầu tư theo hợp đồng.

e) Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro bất khả kháng bên nhận khoán được xem xét hỗ trợ thiệt hại từ nguồn vốn tự đầu tư theo quy định của pháp Luật.

g) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp Luật.

Điều 5. Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán và đồng tiền thanh toán

1. Giá trị hợp đồng (ghi rõ tổng giá trị và phân theo từng giai đoạn)

2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

3. Thanh toán

a) Tạm ứng giá trị hợp đồng.

b) Thanh toán khối lượng hoàn thành.

4. Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam.

Điều 6. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Nghiệm thu

a) Thời hạn: .........................................................................................................................

b) Thành phn: ....................................................................................................................

c) Nội dung nghiệm thu: ......................................................................................................

2. Thanh lý hợp đồng

a) Thanh lý trước thời hạn: ..................................................................................................

b) Thanh lý khi kết thúc hợp đồng: ......................................................................................

Điều 7. Sửa đổi hợp đng

1. Bất kỳ sự thay đổi hay Điều chỉnh nào của hợp đồng này đều phải được thỏa thuận và đồng ý của hai bên.

2. Mọi sự thay đổi hoặc Điều chnh chỉ có hiệu lực khi cả hai bên ký hợp đồng sửa đổi hoặc biên bản ghi nhớ để đưa vào phụ lục hợp đồng.

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Khi hợp đồng hết thời hạn mà bên B không được tiếp tục gia hạn.

2. Khi Bên hoặc Bên A có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (phải thông báo trước cho bên A hoặc Bên B biết ít nhất 30 ngày).

3. Bên B hoặc Bên A không thực hiện đầy đủ các nội dung theo thỏa thuận hợp đồng.

4. Do Nhà nước thu hồi đất của bên A để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng hoặc mục đích công cộng do cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Giảquyết tranh chấp

1. Bên khoán và bên nhận khoán giải quyết các tranh chấp phát sinh thông qua thương lượng, hòa giải.

2. Nếu tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, thì sau thời gian 15 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, bên khoán và nhận khoán được chủ động đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp Luật.

Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hai bên cam kết thực hiện đúng quđịnh tại Hợp đồng này, nếu Bên nào vi phạm Hợp đồng thìphải bồi thường thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp Luật.

Cam kết khác (nếu có) .................................................................................................................

Hợp đồng này được lập thành…….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, các bản còn lại được gửi đến cơ quan qun lý nhà nước có thẩm quyền./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

_______________

Rừngvườn cây, diện tích mặt nước.

2 Bo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, sản xuất kinh doanh mặt nước.

3 Theo thiết kế của bên khoán được duyệt về công việc bo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, vườn cây và thu hoạch vườn cây, kinh doanh mặt nước.

 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

 

BIÊN BẢN GIAO, NHẬN KHOÁN 
(Khoán rừng, vườn cây, mặt nước)

Căn cứ Hợp đồng khoán s...............................................................................................

Hôm nay, ngày ………. tháng ……. năm………..................................................................

Tại .......................................................................................................................................

Chúng tôi gồm có:

I. Bên khoán (Bên A) .........................................................................................................

Do ông (bà) ........................................................ chức vụ ............................... làm đại diện

Địa ch................................................................; Số điện thoại ……………; Fax …………

Tài khoản số:........................................................; Mã số thuế: ..........................................

II. Bên nhận khoán (Bên B)1..............................................................................................

Do ông (bà) ....................................................................................... làm đại diện.

Địa ch................................................................................................................................

CMND: ............................... Ngày cấp ............................... Nơi cấp ...................................

Hoặc mã số định danh cá nhân: ............................... Ngày cấp ..........................................

Nơi cấp ................................................................................................................................

Đã cùng nhau xác định và bàn giao diện tích, ranh giới, thống nhất về hiện trạng khu vực khoán (rừng, vườn cây, mặt nước) như sau:

1. Diện tích khoán……………..ha.

2. Địa điểm: Thửa đất:……….. ……………..Khoản ……….., Tiểu khu .........................., tên địa danh ............................... (nếu có) thuộc xã ................... huyện ............................ tỉnh.........................................

3Hiện trạng rừng, vườn cây, mặt nước, tài sản khác gắn liền trên đất2:

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

(Vị trí, ranh giới khu vực khoán có sơ đồ kèm theo).

Biên bản được lập thành .... bản, có giá trị pháp lý như nhau, đọc lại để các thành viên tham dự cùng nghe và nhất trí ký tên./.

 

Bên nhận khoán
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Bên khoán
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

_______________

Bên nhận khoán là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân .

2 Mô tả rõ hiện trạng rừng, vườn cây, mặt nước, tài sản khác.