New Page 1

QUY TRÌNH

Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tham gia tối thiểu 30%

1. MỤC ĐÍCH

Quy định thành phần hồ sơ, lệ phí (nếu có), trình tự, cách thức và thời gian giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. PHẠM VI

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ hành chính công phù hợp với thẩm quyền giải quyết của cơ quan.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5 của tài Quy trình này.

- Quyết định 2968/2010/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng.

4. ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT

- UBND          :           Ủy ban nhân dân

- TTHC           :           Thủ tục hành chính

- GCN             :           Giấy chứng nhận

- QT                 :           Quy trình

- TT                 :           Thủ tục

- TTHC           :           Thủ tục hành chính

- ISO                :           Hệ thống quản lý chất lượng – TCVN ISO 9001:2008

- BPTN&HT   :           Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả

- HS                 :           Hồ sơ

- CN & TC      :           Cá nhân và tổ chức

- CQ                :           Cơ quan

- CQHCNN     :           Cơ quan hành chính nhà nước

- TDQT           :           Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Đề án 30      :           Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định                                             30/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- VB                :           Văn bản

- CV                :           Công văn

- TTr                :           Tờ trình

- QĐ                :           Quyết định

- MHK            :           Mô hình khung

5. NỘI DUNG

a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình hoặc dự án đầu tư (2 bản chính);

- Chủ trương đầu tư và thông báo cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản (02 bản sao có công chứng)

- Văn bản về sử dụng đất cho dự án thuộc cấp thẩm quyền phê duyệt (kèm trích lục họa đồ) 2 bản sao công chứng;

- Văn bản thỏa thuận về phòng cháy, chữa cháy hoặc chỉ thỏa thuận bảo đảm an toàn môi trường sinh thái và các yêu cầu khác của các cấp thẩm quyền nếu có (02 bản sao công chứng);

- Tập báo cáo KTKT hoặc dự án đầu tư (kèm theo bản thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán do tư vấn thiết kế lập (02 bản chính);

- Báo cáo thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán kinh phí của đơn vị tư vấn khác (thẩm tra chéo);

- Báo cáo thẩm định bản vẽ thi công dự toán kinh phí công trình của chủ đầu tư và tờ trình xin phê duyệt thẩm định báo cáo KTKT hoặc dự án đầu tư;

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát (chủ đầu tư) và các biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát xây dựng.

- Hợp đồng lập báo cáo KTKT, biên bản nghiệm thu.

- Hợp đồng thẩm tra, biên bản nghiệm thu.

- Năng lực của nhà thầu tư vấn.

Số lượng: 02 bộ.

b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.  

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch.

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính.

f) Lệ phí: thực hiện thông tư 109/2000/TT-BTC theo tỷ lệ %.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ trình xin thẩm định báo cáo KTKT công trình (mẫu phụ lục số 5) của Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của BXD.

- Báo cáo KTKT nội dung hướng dẫn khoản 4 điều 35 của Luật xây dựng ngày 26/11/2003;

h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật 38/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư XDCB;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/01/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

-  Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của BXD về việc hướng dẫn thẩm định phê duyệt dự án đầu tư;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của BXD về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

- Quyết định 54/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phân cấp uỷ quyền nhiệm vụ chi đầu tư quản lý các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thấu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn hoặc sổ giao nhận

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của  phòng TCKH

½

2.

Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:

- Phù hợp, thì tiến hành xử lý/giải quyết;

- Chưa phù hợp, thì dự thảo công văn trả lời.

- Chuyển hồ sơ cho phòng QLĐT

Phòng TCKH

2,5

3.

Tham gia góp ý, ý kiến để xây dựng công trình

Phòng Kinh tế và Hạ tầng

7

4.

Nhận lại văn bản góp ý từ phòng KTHT

Phòng TCKH

½

5.

Ký tờ trình

Lãnh đạo phòng

01

6.

Chuyển hồ sơ trình lãnh đạo UBND huyện ký

Phòng TCKH

01

7.

Ký và phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính

Lãnh đạo UBND huyện

02

8.

Nhận lại kết quả và Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của  phòng TCKH

½

*Ghi chú:

1. Các bước này có thể tăng hoặc giảm tùy theo đặc điểm của mỗi thủ tục hành chính nhưng đảm bảo tổng thời gian không quá quy định của pháp luật. Đơn vị tính thời gian là ngày làm việc, bằng 8 tiếng giờ hành chính.

2. Một số thủ tục hành chính giải quyết trong ngày hoặc ít hơn 2 ngày; hoặc được xử lý bởi 1 người, 1 nhóm người trong cùng 1 phòng hay đơn vị thì không nhất thiết phải sử dụng phiếu theo dõi quá trình tương ứng.

3. Một số thủ tục hành chính quy định chỉ nhận nhưng không trả kết quả thì không cần thiết sử dụng phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

4. Các bước công việc này có thể được kiểm soát thông qua phần mềm tin học.

6. BIỂU MẪU

- Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ hoặc sổ giao nhận hoặc phiếu hẹn;

- Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

- Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

- Xem mục 5 ở trên.

 

7. HỒ SƠ LƯU

TT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Thời gian lưu

1.     

Biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn

phòng TCKH

1 năm

2.     

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Lưu theo bộ hồ sơ theo mục 5.a ở trên)

Phòng TCKH

Lâu dài

3.     

Bộ hồ sơ theo Mục 5.a

Phòng TCKH

Lâu dài

4.     

Phê duyệt

Phòng TCKH

Lâu dài