Thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá nếu giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy biên nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại theo quy định.

Chuyển cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác minh, cấp giấy phép. (1/2 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế và Hạ tầng kiểm tra hồ sơ, xác minh nội dung và thành phần đăng ký; nếu đủ điều kiện cấp lại giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá thì chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện trả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định. Nếu không đủ điều kiện thì trả lời cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện. (14 ngày làm việc)

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp lại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện thu lại giấy biên nhận hồ sơ, thu lệ phí cấp lại giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá và trả giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp lại cho tổ chức, cá nhân. (1/2 ngày)

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.

3. Số lượng, thành phần hồ sơ:

a, Thành phần hồ sơ:

+ Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá hết thời hạn hiệu lực:

          - Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

          - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp
bán buôn sản phẩm thuốc lá;

          - Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở
hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh
doanh thuốc lá.

          + Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cũ bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy.

          - Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu);

          - Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, 01 bộ gửi Phòng Kinh tế và hạ tầng, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Phí, lệ phí:

- Lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá: 100.000 đồng/điểm kinh doanh.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.