Thẩm định thiết kế - dự toán công trình

1 Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

Bước 2. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Công chức trực “1 cửa” chuyển hồ sơ cho phòng Kinh tế - Hạ tầng.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh, bổ sung theo quy định. (1/2 ngày)

Bước 3. Phòng Kinh tế - Hạ tầng kiểm tra thủ tục, nội dung hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ, tiến hành thẩm định, dự thảo báo cáo kết quả thẩm định và tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, dự thảo Quyết định phê duyệt dự án chuyển lãnh đạo phòng (15 ngày làm việc).

Nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, nội dung chưa đúng trong thời hạn 7 ngày, công chức báo cáo lãnh đạo trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.

Bước 4. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND&UBND huyện kiểm tra trình UBND huyện ký Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chuyển hồ sơ về lại phòng KTHT để chuyển đến bộ phận “1 cửa” (4 ngày)

Bước 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ (1/2 ngày)

          Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

          - Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân và thu phí, lệ phí , trường hợp cá nhân đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí  và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính.

          - Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ.

          - Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

          - Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức;

          - Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;

          - Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

  2. Thành phần hồ sơ:

  1.  Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình theo mẫu đính kèm (1 bản chính)

  2. Bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư về: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)

  3. Bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư về: Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng) hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt (đối với công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)

  4. Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (nếu có) Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

  5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường , đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

  6. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về:

  + Sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

  + Sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế (đối với công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế cơ sở (đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng), các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

  - Hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư;

  7. Bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư hồ sơ khảo sát xây dựng công trình liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế bao gồm:

  + Đề cương, Nhiệm vụ khảo sát

  + Phê duyệt đề cương khảo sát

  + Báo cáo kết quả khảo sát

  8. Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính) gồm:

  a. Thuyết minh thiết kế:

  + Căn cứ để lập thiết kế: Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt (đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng) hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), bao gồm cả danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khảo sát xây dựng phục vụ cho thiết kế; Hồ sơ đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đối với công trình sửa chữa, cải tạo).

  + Thuyết minh thiết kế xây dựng: Giải pháp thiết kế kèm theo các số liệu kết quả tính toán dùng để thiết kế: Biện pháp gia cố hoặc xử lý nền - móng, thiết kế kết cấu chịu lực chính của công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …; Chỉ dẫn kỹ thuật xây dựng đối với công trình cấp II

  b. Các bản vẽ gồm:

  + Mặt bằng hiện trạng và vị trí hướng tuyến công trình trên quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;

  + Tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng, …);

  + Thiết kế công trình: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của các hạng mục và toàn bộ công trình; các bản vẽ thiết kế công nghệ, thiết kế biện pháp thi công có liên quan đến thiết kế xây dựng;

  + Gia cố hoặc xử lý nền – móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …;

  + Thiết kế chi tiết các liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toàn khi sử dụng - vận hành - khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ăn mòn, xâm thực);

  + Thiết kế phòng chống cháy nổ, thoát hiểm đã được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt (nếu có).

  * Đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Hồ sơ trình thẩm định bao gồm các thành phần quy định đã nêu trên, ngoài ra nộp thêm các hồ sơ sau:

          - Dự toán công trình: 02 bộ, bảng báo giá thiết bị , vật tư, vật liệu đặc thù sử dụng trong công trình nhưng không có trong công báo giá của Liên sở Xây dựng – Tài chính.

          - 01 đĩa CD trong đó có nội dung tính toán kết cấu, dự toán, bản vẽ tổng mặt bằng, các mặt bằng, mặt đứng kiến trúc;

3. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: báo cáo kết quả thẩm định.

7. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện theo Thông tư 75/TT-BTC ngày 14/6/2014 của Bộ Tài chính.

8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 01/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/ 8 /2013 của Bộ Xây dựng quy định Quy định thẩm định, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế công trình xây dựng

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng V/v công bố Định mức chi phí quảndự án và tư vấn đầu xây dựng công trình;

- Công văn số 465/SXD-KTXD ngày 14/05/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc công bố giá nhân công xây dựng, giá ca máy, thiết bị thi công chủ yếu;

- Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

- Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND Huyện Đạ Tẻh Ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Đạ Tẻh.

- Công văn số 3209/UBND-XD ngày 11/06/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc triển khai một số nội dung của Luật Xây dựng 2014 trên địa bàn tỉnh.