Thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá 
New Page 1

1.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy biên nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại theo quy định.

Chuyển cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác minh, cấp giấy phép. (1/2 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế và Hạ tầng kiểm tra hồ sơ, xác minh nội dung và thành phần đăng ký; kiểm tra và thẩm định địa điểm kinh doanh thuốc lá, lập biên bản thẩm định; nếu đủ điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá thì chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện trả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định. Nếu không đủ điều kiện thì trả lời cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện. (14 ngày làm việc)

          Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện. (1/2 ngày)

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện thu lại giấy biên nhận hồ sơ, thu lệ phí cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá và trả giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho tổ chức, cá nhân.

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a, Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký kinh doanh bán lẻ thuốc lá;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường (theo mẫu);

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh gồm:

Địa chỉ, diện tích khu vực kinh doanh thuốc lá;

Bản sao chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh;

Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá;

b. Số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, 01 bộ gửi Phòng Kinh tế và hạ tầng, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép.

1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

1.8. Phí, lệ phí:

+ Đối với chủ thể là doanh nghiệp, tổ chức: 700.000 đồng/điểm kinh doanh (Trong đó: 600.000 đồng phí thẩm định, 100.000 đồng lệ phí cấp giấy phép).

          + Đối với chủ thể là hộ kinh doanh cả thể: 400.000 đồng/điểm kinh doanh (trong đó: 200.000 đồng phí thẩm định, 200.000 đồng lệ phí cấp giấy phép).

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu).

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về trang thiết bị, kỹ thuật theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải từ 03 m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phù hợp với quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Quyết định số 9726/QĐ-BCT ngày 19/12/2013 của Bộ Công thương về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025”;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.