quy trình cấp phép treo băng rôn 

QUY TRÌNH

Tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên băng rôn

1. MỤC ĐÍCH

Quy định thành phần hồ sơ, lệ phí (nếu có), trình tự, cách thức và thời gian giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. PHẠM VI

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực thông báo sản phẩm quảng cáo trên băng rôn tại địa bàn huyện Đạ Huoai.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5 của tài liệu Quy trình này.

- Quyết định 2968/2010/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng.

4. ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT

- UBND       :         Ủy ban nhân dân

- TTHC       :         Thủ tục hành chính

- GCN                   :         Giấy chứng nhận

- QT            :         Quy trình

- TT             :         Thủ tục

- ISO           :         Hệ thống quản lý chất lượng – TCVN ISO 9001:2008

- BPTN&HT         :         Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả

- HS             :         Hồ sơ

- CN & TC  :         Cá nhân và tổ chức

- CQHCNN :         Cơ quan hành chính nhà nước

- TDQT       :         Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Đề án 30   :         Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định                                    30/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- VB            :         Văn bản

- CV            :         Công văn

- TTr           :         Tờ trình

- QĐ            :         Quyết định

- MHK         :         Mô hình khung

5. NỘI DUNG


a) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng, kích thước băng rôn;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo;

- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp tổ chức quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;

 - Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;

- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;

- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau:

 + Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật về y tế; phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt;

+ Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế;

+ Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp;

+ Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ ( không phải sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo) phải có giấy chứng nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dinh dưỡng sản xuất trong nước; đối với sản phẩm dinh dưỡng nhập khẩu thì phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất và giấy phép lưu hành;

+ Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải công bố tiêu chuẩn;

+ Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề do ngành y tế cấp theo quy định của pháp luật;

+ Quảng cáo trang thiết bị y tế phải có giấy phép lưu hành đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu;

+ Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. Quảng cáo sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật phải có giấy phép kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp;

+ Quảng cáo thuốc thú y, vật tư thú y phải có giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm;

+ Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.

- Số lượng hồ sơ một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa - UBND huyện trước khi thực hiện quảng cáo 15 ngày.

b) Thời hạn giải quyết: năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện (Phòng Văn hóa và Thông tin).

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.

f) Phí, lệ phí: Không.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo trên băng rôn (đính kèm mẫu số 1)

- Giấy tiếp nhận thông báo sản phẩm quảng cáo trên băng rôn ( đính kèm mẫu số 2)

h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Quảng cáo số 16/ 2012/ QH 13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

- Thông tư số 19/2013/TT- BXD ngày 31/10/2013 của Bộ xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời;

- Quyết định số 41/2015/QĐ – UBND ngày 18/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

- Quyết định số 1647/QĐ – UBND ngày 28/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

 

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

1.      

Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn. Không hợp lệ hướng dẫn bổ sung.

Chuyên viên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện

1/2

2.      

Tiến hành thẩm định, tham mưu cho Lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin có văn bản trả lời.

Chuyên viên phụ trách - phòng VH&TT

02

3.      

Ký văn bản giải quyết thủ tục hành chính

Trưởng Phòng VH&TT

02

4.      

Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy

Chuyên viên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện

1/2

 

*Ghi chú:

1.     Các bước này có thể tăng hoặc giảm tùy theo đặc điểm của mỗi thủ tục hành chính nhưng đảm bảo tổng thời gian không quá quy định của pháp luật. Đơn vị tính thời gian là ngày làm việc, bằng 8 tiếng giờ hành chính.

2.     Một số thủ tục hành chính giải quyết trong ngày hoặc ít hơn 2 ngày; hoặc được xử lý bởi 1 người, 1 nhóm người trong cùng 1 phòng hay đơn vị thì không nhất thiết phải sử dụng phiếu theo dõi quá trình tương ứng.

3.     Một số thủ tục hành chính quy định chỉ nhận nhưng không trả kết quả thì không cần thiết sử dụng phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

4.     Các bước công việc này có thể được kiểm soát thông qua phần mềm tin học.

6. BIỂU MẪU

-       Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ hoặc sổ giao nhận hoặc phiếu hẹn;

-       Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

-       Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

-       Xem mục 5 ở trên.

 

7. HỒ SƠ LƯU

TT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Thời gian lưu

1

Sổ tiếp nhận

Phòng VH&TT

1 năm

2

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc.

(Lưu theo bộ hồ sơ theo mục 5. a ở trên)

Phòng VH&TT

1 năm

3

Bộ hồ sơ theo Mục 5.a

Phòng VH&TT

1 năm

4

Văn bản xác nhận kết quả hồ sơ

Phòng VH&TT

1 năm