Quy chế hoạt động 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẠ HUOAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ

Hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện Đạ Huoai

khóa X, nhiệm kỳ 2016 - 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016

của Hội đồng nhân dân huyện Đạ Huoai)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; mối quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban Hội đồng nhân dân huyện với Ủy ban nhân dân huyện; mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân huyện với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các cơ quan, đơn vị liên quan; những điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Hội đồng nhân dân huyện hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Hội đồng nhân dân huyện làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

3.Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các của Ban Hội đồng nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những quy định tại Quy chế này. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện; Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện ban hành văn bản và sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân huyện để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện.

Chương II

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 3. Hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện

Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân, do cử tri ở huyện bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân toàn huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, Pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hàng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện, Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

1. Hội đồng nhân dân huyện tổ chức kỳ họp thường lệ mỗi năm 2 lần vào giữa năm và cuối năm; họp bất thường khi Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện yêu cầu.

2. Hội đồng nhân dân huyện họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện thì Hội đồng nhân dân huyện quyết định họp kín.

3. Chương trình kỳ họp, việc triệu tập và chủ tọa, điều hành các hoạt động tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện thực hiện theo quy định tại Điều 79, Điều 80 và Điều 82 Luật tổ chức chính quyền địa phương.

4. Hội đồng nhân dân huyện thực hiện việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân huyện bầu theo quy định tại Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 89 Luật tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện theo quy định tại Điều 93, Luật tổ chức chính quyền địa phương. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện thực hiện theo quy định tại Điều 81, Luật tổ chức chính quyền địa phương

6. Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm thông báo công khai danh sách đại biểu vắng mặt vào đầu và cuối buổi làm việc của kỳ họp.

7. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được quyền tham gia ý kiến thảo luận tại kỳ họp, mỗi lần phát biểu không quá 10 phút. Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký nhưng chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến mà thời gian phát biểu đã hết, thì ghi lại ý kiến của mình và chuyển cho Chủ tọa kỳ họp thông qua Thư ký kỳ họp.

8. Những ý kiến chất vấn, trả lời chất vấn và phát biểu thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ vào biên bản kỳ họp.

9. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân do Văn phòng HĐND&UBND huyện chịu trách nhiệm, có nhiệm vụ:

a) Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân huyện có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể

b) Tham mưu cho Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp; đồng thời giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

Điều 6. Thảo luận tổ trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

1. Chủ tọa kỳ họp quyết định tổ chức các tổ để thảo luận các nội dung trình tại kỳ họp. Mỗi tổ bao gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và các đại biểu khách mời. Tổ trưởng và Thư ký tổ thảo luận do Chủ toạ kỳ họp chỉ định.

2. Tổ trưởng điều hành thảo luận, mỗi đại biểu có thể phát biểu nhiều lần, mỗi lần không quá 10 phút; khách mời tham dự phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được Tổ trưởng đồng ý hoặc yêu cầu.

3. Tổ trưởng tổng hợp ý kiến thảo luận và ý kiến đề nghị chất vấn của đại biểu sau phiên thảo luận tại tổ.

Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp

1. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện thực hiện theo quy định tại Điều 92, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện được gửi trực tiếp bằng bản giấy, đồng thời gửi qua hộp thư công vụ cho đại biểu HĐND huyện. Riêng đại biểu mời tài liệu được gửi qua địa chỉ hộp thư công vụ của các cơ quan, đơn vị, không gửi bản giấy. Ngoài ra, các nghị quyết sau kỳ họp còn được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của huyện để các đại biểu HĐND huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan tiện nghiên cứu.

Điều 8. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện chuẩn bị nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện.

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực phụ trách theo sự phân công, điều hành của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

3. Văn phòng HĐND&UBND huyện đảm bảo các điều kiện phục vụ kỳ họp.

Điều 9. Xây dựng và ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện

1. Đối với những nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện doThường trực Hội đồng nhân dân huyện trình kỳ họp

a) Thường trực Hội đồng nhân dân phân công các Ban Hội đồng nhân dân và Văn phòng HĐND&UBND chuẩn bị dự thảo Nghị quyết theo lĩnh vực phụ trách được phân công chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện.

b) Thời gian chuẩn bị: Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng HĐND&UBND huyện được phân công thực hiện xong chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Đối với những nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện do Ủy ban nhân dân huyện trình kỳ họp

a)  Ủy ban nhân dân huyện báo cáo và sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện đề xuất cơ chế, chính sách và nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân huyện; các báo cáo trình Hội đồng nhân dân huyện theo quy định của pháp luật, thời gian chuẩn bị chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân huyện phân công cơ quan chuyên môn chuẩn bị Đề án, Tờ trình, dự thảo Nghị quyết, các báo cáo khác có liên quan.

b)  Ủy ban nhân dân huyện thống nhất trình Hội đồng nhân dân huyện, gửi các Ban Hội đồng nhân dân huyện để thẩm tra, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện (nếu có yêu cầu phản biện) thời gian chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện.

3. Thẩm tra của Ban Hội đồng nhân dân huyện

a)  Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật thì trước khi Ủy ban nhân dân huyện họp quyết định và trình các Ban Hội đồng nhân dân huyện thẩm tra, phải được Phòng Tư pháp thẩm định theo quy định của pháp luật; nếu không phải là văn bản quy phạm pháp luật thì Phòng Tư pháp không phải thẩm định.

b) Các Ban Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm thẩm tra các lĩnh vực phụ trách theo điều 108 và thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo Điều 111 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức họp thẩm tra báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện. Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân huyện được gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 10. Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

1.Văn phòng HĐND&UBND huyện, các Ban của HĐND huyện hoàn chỉnh các nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực và ban hành theo Điều 86 Luật tổ chức chính quyền địa phương.

2. Đối với các nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật thì Ban của Hội đồng nhân dân huyện được phân công thẩm tra nghị quyết phối hợp với cơ quan, chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh lý những nội dung trong dự thảo nghị quyết đã được thông qua tại kỳ họp; Văn phòng HĐND&UBND huyện kiểm tra lại thể thức văn bản trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.

3. Dự thảo nghị quyết trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực phải có ký kiểm duyệt tham gia của Lãnh đạo các Ban chủ trì thẩm tra nghị quyết đó và ý kiến của Phó Chủ tịch HĐND huyện phụ trách Ban.

4. Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tổ chức cho đại biểu thuộc Tổ tiếp xúc cử tri để báo cáo về kết quả kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; vận động và cùng với Nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

5. Tổ chức họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chuẩn bị, tổ chức và phục vụ kỳ họp.

Điều 11. Các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân huyện

1. Giám sát tại kỳ họp:

1.1. Xem xét các báo cáo

a)  Báo cáo công tác 06 tháng, hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự huyện;

b) Báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; về thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; về công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

c) Báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Hội đồng nhân dân huyện. Thời gian gửi báo cáo trước 10 ngày khai mạc kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân huyện.

 Báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện về việc tiếp thu và giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp. Thời gian gửi báo cáo trước 07 ngày khai mạc kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân huyện.

d) Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

đ) Báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

e) Báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

1. 2. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

1.3. Xem xét việc chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

a) Trước phiên họp chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

b) Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện đề nghị Hội đồng nhân dân huyện quyết định nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn.

c) Hoạt động chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện:

- Nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, trả lời chất vấn của người bị chất vấn phải ngắn gọn, đúng trọng tâm;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện nêu chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, vật chứng cụ thể;

- Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vào vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có);

- Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời;

- Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình.

- Thời gian nêu chất vấn, thời gian trả lời chất vấn của mỗi đại biểu không quá 15 phút.

- Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản, văn bản trả lời chất vấn được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện và Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đã chất vấn trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc kỳ họp. Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân huyện không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân huyện đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện tiếp theo.

- Hội đồng nhân dân có thể ra nghị quyết về chất vấn.

-  Phiên họp chất vấn của Hội đồng nhân dân huyện được phát trên các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân quyết định.

- Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo các nội dung chất vấn, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

2. Giám sát chuyên đề.

2.1. Căn cứ chương trình giám sát, Hội đồng nhân dân huyện ra Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch gíam sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

2.2. Đoàn giám sát do Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện làm trưởng Đoàn, các thành viên khác gồm thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và một số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện. Đại diện Ủy ban MTTQVN huyện, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn Giám sát.

2.3. Đoàn giám sát thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân huyện ra Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

2.4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát yêu cầu.

2.5. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

2.6. Khi kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp gần nhất.

2.7. Trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân, Đoàn giám sát báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát.

2.8. Nghị quyết giám sát được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

Điều 12. Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân huyện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện dự kiến chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân huyện trên cơ sở đề nghị của các Ban Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và kiến nghị của cử tri ở địa phương, trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước.

2. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và cử tri ở địa phương gửi đề nghị, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện. Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.

3. Văn phòng HĐND&UBND huyện, tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân huyện. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân huyện để trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Hội đồng nhân dân huyện.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân huyện.

Chương III

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 13. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

Thường trực Hội đồng nhân dân huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân huyện, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật hoạt động giám sát của  Quốc hội và Hội đồng nhân dân; các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện.

Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân và trực tiếp tiếp công dân theo quy định tại Điều 107 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

4. Chỉ đạo, điều hành, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.

5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

6.Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện 15 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Uỷ ban nhân dân huyện để xem xét trả lời.

7. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.

8. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương.

9. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

10. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.  

11. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện về hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 15. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện được tổ chức định kỳ vào tuần đầu tiên hàng tháng, việc tổ chức phiên họp thực hiện theo Điều 106 Luật tổ chức chính quyền địa phương.

2. Trước phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Trưởng các Ban HĐND huyện gửi đề xuất nội dung cần thảo luận tại phiên họp đến Văn phòng HĐND&UBND huyện. Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp nội dung và xây dựng chương trình phiên họp, xin ý kiến Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

3. Giữa hai phiên họp thường kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, nếu phát sinh vấn đề cấp bách, quan trọng cần phải có ý kiến thống nhất của tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân huyện thì Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện quyết định tổ chức phiên họp bất thường. Những vấn đề cấp bách nhưng không quan trọng thì Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện xin ý kiến các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực để tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện bằng văn bản.

4. Trong các phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện có thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan hoặc trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện theo Điều 69 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác và công dân.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện.

3. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân huyện về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

4. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện ký các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện theo lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 17. Các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

1. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân huyện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

2. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này và tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện.

3. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện

3.1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

Căn cứ vào chương trình phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn.

3.2. Hoạt động chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện được tiến hành theo trình tự tại khoản 2 Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

3.3. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong trường hợp:

a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp;

b) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh;

c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại phiên họp nhưng chưa được trả lời tại phiên họp.

Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đã chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.

4. Giám sát chuyên đề

a) Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định thành lập Đoàn giám sát; xây dựng đề cương; thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm, yêu cầu.

b) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định.

c) Thường trực Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân huyện về hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giữa hai kỳ họp.

5. Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện:

a)  Căn cứ vào chương trình phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quan tâm.

b)  Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được mời tham dự và phát biểu ý kiến tại phiên giải trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham dự và phát biểu ý kiến tại phiên giải trình.

c)  Nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện được thông báo cho cá nhân được yêu cầu giải trình chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình.

d)  Phiên giải trình được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

đ) Cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Thường trực Hội đồng nhân dân huyện báo cáo Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định.

6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban của Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.

7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

a) Thường trực Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và chuẩn bị báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân huyện.

b) Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri.

c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải được các Ban của Hội đồng nhân dân huyện thẩm tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 18. Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân huyện và ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương.

2. Chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện đề nghị giám sát đưa vào chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện. Đề nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.

Văn phòng HĐND&UBND huyện, tổng hợp đề nghị giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

3. Chương trình giám sát hàng năm được Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm trước của Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 19. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát

1. Xem xét, cho ý kiến về chương trình, nội dung giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện;

2. Yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân huyện điều chỉnh kế hoạch giám sát, bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp;

3. Phân công Ban của Hội đồng nhân dân huyện thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân huyện và Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;

4. Hàng quý, tổ chức họp với Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện để phối hợp hoạt động giám sát, đánh giá về tình hình và kết quả hoạt động giám sát.

5. Hàng năm Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp kết quả thực hiện chương trình giám sát trình Hội đồng nhân dân huyện theo quy định.

Điều 20. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân; xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xây dựng lịch tiếp công dân mỗi tháng 02 ngày. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện trực tiếp tiếp công dân 01 ngày,  ngày còn lại Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 21. Ban của Hội đồng nhân dân huyện

Hội đồng nhân dân huyện Khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021 thành lập 02 Ban, gồm: Ban kinh tế - xã hội và Ban pháp chế. Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm; Phó Trưởng ban của các Ban Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Hội đồng nhân dân huyện

1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công.

3. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện trong các lĩnh vực phụ trách; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách.

4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công.

5. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

6. Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện; trong thời gian Hội đồng nhân dân huyện không họp thì báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

7. Hàng năm căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện để xây dựng chương trình công tác của các Ban;

8. Đề xuất chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân huyện theo Điều 58 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

9. Mỗi tháng một lần, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện tổ chức họp để đánh giá việc thực hiện chương trình công tác và báo cáo kết quả hoạt động về Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 23. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban

1. Trách nhiệm của thành viên các Ban Hội đồng nhân dân huyện được thể hiện cụ thể trong thông báo phân công nhiệm vụ của các Ban Hội đồng nhân dân huyện.

2. Đối với các Trưởng ban, ngoài việc thực hiện các trách nhiệm theo Thông báo phân công nhiệm vụ của Ban, các Trưởng ban phải thực hiện các nhiệm vụ được phân công với tư cách là thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quy định tại Điều 18 của Quy chế này.

Điều 24. Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân huyện

1. Thẩm tra các báo cáo do Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phân công.

2. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã.

a)  Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

b) Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện thì các ban của Hội đồng nhân dân huyện có quyền yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản đó xem xét, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã ban hành văn bản phải thông báo cho Ban của Hội đồng nhân dân huyện biết việc giải quyết; quá thời hạn mà không trả lời hoặc giải quyết không đáp ứng với yêu cầu thì Ban của Hội đồng nhân dân huyện có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định.

3. Giám sát chuyên đề

a)  Căn cứ vào chương trình giám sát của Ban hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng, ý kiến, kiến nghị của cử tri phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giao thì các Ban của Hội đồng nhân dân huyện tổ chức Đoàn giám sát của Ban để thực hiện giám sát chuyên đề.

b)  Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân huyện thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn giám sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

4. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.

a) Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổ chức Đoàn giám sát để giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị tại địa phương.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của các Ban Hội đồng nhân dân huyện và phải báo cáo các Ban của Hội đồng nhân dân huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết.

Điều 25. Chương trình giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân huyện lập chương trình giám sát hàng năm căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện và ý kiến các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện.

2. Chương trình giám sát hàng năm của các Ban Hội đồng nhân dân huyện được xem xét, quyết định vào cuối năm trước.

Chương V

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 26. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện

1. Tổ chức giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện trên địa bàn hoặc về các vấn đề do Hội đồng nhân dân huyện hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phân công.

2. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện.

3. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân.

4. Trách nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên:

4.1. Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu, bao gồm:

a) Chủ trì các cuộc họp tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu và các thành viên dự họp để phản ánh với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

b) Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri.

c) Phân công đại biểu viết báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri đối với những điểm tiếp xúc có từ 02 đại biểu trở lên cùng tham dự; đôn đốc đại biểu trong tổ gửi báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri về Thường trực Hội đồng nhân dân huyện đúng thời hạn.

d) Tổ chức và phân công các thành viên trong tổ thực hiện một số nội dung giám sát về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện trên địa bàn ứng cử. Báo cáo kết quả giám sát về Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; có văn bản kiến nghị, đề xuất đối với các cơ quan, đơn vị liên quan.

4.2. Tổ phó giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của tổ đại biểu theo sự phân công của Tổ trưởng.

4.3. Các đại biểu trong Tổ đại biểu có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng triệu tập, chấp hành sự phân công của Tổ trưởng trong việc tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri; tham gia đầy đủ các hoạt động giám sát, khảo sát của Tổ đại biểu, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện khi được phân công hoặc mời tham gia.

Điều 27. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện

1. Trừ các đại biểu là Lãnh đạo Ban hoạt động chuyên trách, các đại biểu còn lại phải dành ít nhất 1/3 thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Tham gia tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp của Hội đồng nhân dân huyện.

3. Tham dự đầy đủ các Kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, Kỳ họp Hội đồng nhân dân nơi ứng cử; tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

4. Tiếp công dân theo kế hoạch, chương trình của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện hoặc do Tổ trưởng phân công ở đơn vị bầu cử, thu thập ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của công dân; hướng dẫn, giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, hướng dẫn công dân hoặc tự mình gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

5. Nghiên cứu chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tế, có trách nhiệm chủ động đề xuất Hội đồng nhân dân huyện đưa ra các giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện.

6. Tích cực thảo luận, chất vấn đối với các vấn đề bức xúc của cử tri. Việc chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện thực hiện theo quy định của Quy chế này.

7. Thường xuyên sâu sát cơ sở, chủ động gặp gỡ cử tri bằng nhiều hình thức gián tiếp, trực tiếp, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện kịp thời những sai phạm trong công tác quản lý Nhà nước, có kiến nghị biện pháp khắc phục.

Chương VI

QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI           ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 28. Quan hệ với UBND huyện, Ủy ban MTTQVN huyện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các ban của Hội đồng nhân dân  huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp, các báo cáo, đề án trình ra Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện giữa hai kỳ họp về nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh của huyện; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát đối với Ủy ban nhân dân huyện theo luật định;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện được mời dự các cuộc họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân huyện bàn về việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, các nhiệm vụ khác liên quan đến Hội đồng nhân dân huyện và các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân huyện được mời dự các cuộc họp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban;

3. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân họp với Ủy ban nhân dân huyện để thống nhất nội dung trình kỳ họp và phân công các cơ quan chức năng chuẩn bị báo cáo, đề án;

4. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban MTTQVN huyện và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác; xây dựng mối quan hệ làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật.

5. Trong kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban MTTQVN huyện thông báo về hoạt động của Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, về những ý kiến kiến nghị của Mặt trận đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân huyện được mời dự cuộc họp của Ban thường trực Ủy ban MTTQVN huyện.

6. Ủy ban MTTQVN huyện chỉ đạo Ủy ban MTTQVN các xã, thị trấn phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri để báo cáo Hội đồng nhân dân huyện. Thông qua hệ thống Mặt trận và các đoàn thể nhân dân các cấp, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, của Tổ đại biểu, các Ban của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; trao đổi với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện những ý kiến, kiến nghị và nguyện vọng của nhân dân;

7. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân  huyện mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận huyện tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện khi xét thấy cần thiết; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng của huyện.

Điều 29. Trách nhiệm của UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các đơn vị, tổ chức hữu quan trong quan hệ với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND huyện

1. Xây dựng các báo cáo, đề án trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện đảm bảo yêu cầu chất lượng và thời gian quy định; gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh định kỳ hàng tháng, quý, năm và các báo cáo liên quan theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;

2. Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân huyện về các vấn đề có liên quan khi có yêu cầu;

3. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho Thường trực Hội đồng nhân dân  huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện khi có yêu cầu;

4. Tạo điều kiện thuận lợi để các Đoàn kiểm tra, giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện chủ trì hoàn thành nhiệm vụ;

5. Trả lời bằng văn bản các yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện. Trong quá trình phối hợp hoạt động, các văn bản của Ủy ban nhân dân  huyện cần sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, phải được gửi sớm để tạo sự thống nhất cao trong chỉ đạo thực hiện.

Điều 30. Phối hợp hoạt động với HĐND các xã, thị trấn

Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ và quyền hạn;

1. Tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn;

2. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn trong các hoạt động kiểm tra, giám sát;

3. Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân huyện về các vấn đề có liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn;

4. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn;

5. Hướng dẫn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn theo luật định.

Chương VII

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 31. Kinh phí hoạt động của HĐND huyện

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện được bố trí từ ngân sách huyện, do Hội đồng nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện chỉ đạo việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của pháp luật;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện chỉ đạo Văn phòng HĐND& UBND huyện đảm bảo các điều kiện tổ chức, hoạt động và các chế độ theo quy định của pháp luật đối với các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 32. Chế độ, chính sách, khen thưởng

1. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện. các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện vi phạm đến mức bị xử lý, thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện là cán bộ, công chức nhà nước chuyển công tác ra khỏi huyện, trước khi ra quyết định thuyên chuyển, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải tham khảo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; Thường trực Hội đồng nhân dân huyện báo cáo Hội đồng nhân dân huyện và thông báo với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam huyện đó biết việc chuyển công tác của đại biểu.

4. Định kỳ hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện đánh giá kết quả của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

Điều 33. Bộ máy giúp việc của HĐND huyện

Văn phòng HĐND&UBND huyện là cơ quan tham mưu và giúp việc cho Hội đồng nhân dân huyện; phân công một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, giúp việc Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện.

Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân huyện khi thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân huyện.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Trách nhiệm thực hiện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tế ở địa phương cần điều chỉnh, thay đổi, bổ sung, Thường  trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp báo cáo trình HĐND huyện xem xét, quyết định./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Quý Mỵ