Xã Triệu Hải 

1.Thông tin cơ quan:

Tên cơ quan:                 UBND xã Triệu Hải – Đạ Tẻh – Lâm Đồng

Địa chỉ:                         Thôn 4a xã Triệu Hải – Đạ Tẻh – Lâm Đồng

Điện thoại:                    0633.880.504

Email:                           xatrieuhai@yahoo.com.vn

2. Công chức lãnh đạo cơ quan:

 

STT

Họ Và Tên

Nhiệm vụ đảm nhiệm

1

Ông Nguyễn Khắc Tuyên

Chức vụ: Chủ tich UBND xã

Điện thoại cơ quan:

Điện thoại cá nhân:

Email:

Phụ trách lĩnh vực kinh tế - ANQP, thu chi ngân sách xã

2

Ông Nguyễn Quang Phú

Chức vụ: Phó chủ tịch UBND

Điện thoại cơ quan:

Điện thoại cá nhân:

Email:

 Phụ trách lĩnh vực văn hóa – xã hội

3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan:

Uỷ ban nhân dân xã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số  các vấn đề được quy định tại điêu 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã.

Uỷ ban nhân dân xã làm  việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao tinh thần cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Uỷ Ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã, phối hợp chặt giữa Uỷ ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân xã.

Cán bộ, công chức cấp xã phải đi sâu sát xuống cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiên đại, vì mục tiệu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

 

THÔNG TIN TỔNG QUAN

Giới thiệu tổng quan về địa phương: Triệu hải là một xã vùng sâu của Tỉnh Lâm đồng, được thành lập từ năm 1986, nhân dân chủ yếu thuộc 2 tỉnh Quảng trị và Nam định chuyển vào sinh sống,  đời sống nhân dân chủ yếu sản xuất thuần nông, trồng lúa nước, cây công nghiệp chủ yếu là cây điều, điều kiện đất đai thổ nhưỡng xấu dẫn đến việc định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hàng năm chưa xác định được,

1. Diện tích:

- Phía đông giáp với: Xã Đạm ri – xã Đạ hoai.

- Phía tây giáp với; Xã Đạ Kho

- Phía nam giáp với: Xã Đạ Oai Huyện Đạ Hoai

- Phía bắc giáp với: Xã  Quảng Trị

2. Bản đồ hành chính (Do sở cung cấp)                       

Bao gồm thôn: 8 thôn

STT

TÊN THÔN

DIỆN TÍCH (ha)

GHI CHÚ

1

Thôn 1a

77,23

 

2

Thôn 1b

54,4

 

3

Thôn2

119,5

 

4

Thôn 3a

75,69

 

5

Thôn 3b

45,87

 

6

Thôn 4a

69,00

 

7

Thôn 4b

43,96

 

8

Thôn 5

78,85

 

3. Địa hình – Địa chất – khí hâu – Thuỷ văn:

Địa hình :

Toàn xã có 3 dạng địa hình

-  Dạng địa hình núi cao phân bố chiếm hầu hết diện tích trong xã và tập trung trên đất Lâm nghiệp ( cuối đất sản xuất phía nam đến giáp huyện Đạ hoai)

Phân hoá thấp dần theo 2 hướng chính là Nam bắc và Đông tây.

Theo hướng Nam Bắc độ cao thấp dần từ 531m đến 239m so với mặt nước biến

Theo hướng Đông Tây chạy từ ranh giới giáp với xã Đạ Pal đến giáp xã Đạ Kho độ cao thấp dần từ 570 đến 216 m so với mặt nước biến.

- Dạng địa hình đồi núi thấp: phân bố rải khắc trong khu vực đất sản xuất và khu vực dân cư xã, với độ cao trung bình so với mặt nước biển l à 156m

- Dạng địa hình bằng phẳng: Tập trung trong đất sản xuất và khu dân cư xã độ cao trung binh của khu vực nay so với mực nước biển là 133 m.

Các loại đất ở địa phương:

Đất phù sa trên nền đỏ vàng  (P/F) 22 ha.

Đất phù sa sông suối 250 ha

Đất dốc tụ bạc mầu: 50ha.

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét 2364.7019 ha

Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) 502 ha

Đất nâu vàng trên đá BaZan (Fu) 508 ha

Đất phù sa loang lổ đỏ vàng Pf) 46 ha

Đất dốc tụ (D) 29 ha.

Các loại đât ở địa phương thích nghi cho việc sản xuất các loại cây lúa,màu,mía, dâu, điều, và trồng rừng.

Khí hậu: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Anh hưởng của  khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ trung bình 260

Nhiệt độ thấp nhất: 230C  cao nhất 370C

Lượng mưa tương đối cao 2200 -2500 mm/ năm

Giờ nắng trung bình 9 -10 giờ/ ngày.

Thuỷ văn:

Toàn xã ó 2 nhánh suối lớn (Đạ kho  và Đakala)

Tổng diện tích đất tự nhiên: 3219.09 ha.

+ Đất nông nghiệp:                    726.05 ha

Đất trồng cây hàng năm:            274.03 ha

Đất trồng cây lâu năm:               452.47 ha

+ Đất lâm nghiệp:                      2369.78 ha

Rừng tự nhiên;                           2093.32 ha

Rừng trồng:                               171.07 ha

Đất chưa sử dụng:                     22.82 ha

Gió mùa:

Hệ thống sông Đồng nai chảy dọc theo địa bàn dân cư,

Hệ thống Hồ, Đập.         Không có

4. Cơ cấu dân số:

Giới thiệu tình hình phân bố dân số ở địa phương

Tổng số dân: 617 hộ/ 2762 khẩu ( số liệu thống kê năm 2012)

Được phân chia cụ thể như sau:

Stt

Tên thôn

Số dân

(Người)

Diện tích (ha)

Giới thiệu chung về tình hình sinh sống (nghề gì, sản lượng hàng năm)

1

1a

85

77,23

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều,

2

1b

69

54,4

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều,

3

2

110

119,5

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều, cà phê

4

3a

88

75,69

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều,

5

3b

55

45,87

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều,

6

4a

89

69,00

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều, tiều

7

4b

54

43,96

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều, dâu

8

5

67

78,85

Sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, cây hàng năm cây điều, dâu

Về dân tộc trên địa bàn có 01 hộ tầy/4 khẩu còn lại toàn bộ người kinh thuộc các tỉnh Nam Định và Quảng Trị chuyển vào sinh sống

CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐOÀN THỂ.

STT

TÊN ĐOÀN THỂ

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

ĐIỆN THOẠI

1

MTTQ xã

Chính trị – xã hội

 

2

Hội Cựu chiến binh xã

Chính trị – xã hội

 

3

Hội Phụ nữ xã

Chính trị – xã hội

 

4

Đoàn thanh niên

Chính trị – xã hội

 

5

Hội nông dân

Chính trị – xã hội

 

6

Hội người cao tuổi

 xã hội

 

7

Hội chữ thập đỏ

 xã hội

 

 

KINH TẾ - XÃ HỘI

I/ NÔNG NGHIỆP

Tổng diện tích đất gieo trồng 699.73 ha

Trong đó trồng các loại cây:

Stt

Tên các loại cây

trồng

Số lượng/ sản lượng hàng năm

 

Số hộ đang hoạt động trong lĩnh vực này

Ghi chú (mô tả thêm những thuận lợi và khó khăn

1

Lúa nước

452 ha/2034 tấn

400

Lấy nước tưới từ kênh mương thuỷ lợi 322 ha

2

Cây điều

365 ha

500

Cho năng xuất thấp

3

Cây cà phê

25

40

Diện tích đất xấu

4

Cây dâu

12

60

Chủ yếu đất ven sông, suối

5

Cây tiêu

1

6

Tiêu bệnh chết nhiều

6

Các loại cây khác

40

300

Vườn tạp cho năng xuất thấp

Chăn nuôi

stt

Tên các loại vật nuôi

Số lượng/sản lượng hàng năm

Số hộ đang hoạt động trong lĩnh vực này

Ghi chú

1

Trâu

125

40

Không có đồng cỏ chăn nuôi giá cả không ổn đinh

2

333

200

Không có đồng cỏ chăn nuôi giá cả không ổn đinh

3

heo

1750

150

 

4

Gia cầm

8000

480

 

Trên địa bàn xã không có trang trại chăn nuôi.

Không có trạm thú y và hợp tác xã cung câp phân bón thuốc trừ sâu có 2 hộ  kinh doanh tư nhân bán phân bón thuốc trừ sâu.

II. LÂM NGHIỆP;

Tổng diện tích đất lâm nghiệp 2535 ha

Rừng phòng hộ: 767.0000 ha                  Trồng rừng

Rừng đặc dụng:

Rừng sản xuất; 1765.9135 ha                  trồng tràm

Ngành nghề lâm nghiệp; khai thác tre, và mật ong hàng năm

III.DU LỊCH:

STT

TÊN

ĐỊA CHỈ

GHI CHÚ

1

Thác ĐaKala

Thôn 4a

Chưa được tôn tạo

Thác Đa ka la hiện nay chưa được tôn tạo nên chưa thu hút được đông đảo khách tham quan. Hiện nay xã đang kêu gọi các nhà đầu tư nhằm nâng cấp và tôn tạo cảnh quan nhằm thu hút đông đảo khách tham quan trong và ngoài huyện.

IV. HẠ TẦNG:

1. Giao thông:

Số Km đường đường bộ: 34 km

Các  phương tiện di chuyển hiện nay: xe máy, xe đạp

Công tác xây dựng nông thôn mới trong các năm qua thực hiện chủ trương “ nhà nước hỗ trợ vật tư – nhân dân làm công trình” UBND xã đã vận động nhân dân bê tông các tuyến đường 3a,3b và 1b với chiều dài 1.2 km với tổng kinh phí 1.2 tỷ đồng hiện đã hoàn thành đưa vào sử dụng:

2. Điện

Hiện nay hầu hết các thôn đã có điện, số hộ gia đình sử dụng điện chiếm 90% số hộ toàn xã.

Số máy điện thoại bàn : 168 máy

Điểm bưu điện văn hóa xã: Thôn 4a điện thọai 063.880.082.

V. HẠ TẦNG XÃ HỘI.

1. Giáo dục:

Trương mẫu giáo có 01 phòng tại thôn 4a dành cho hoạt động hành chính các lớp học của học sinh đều mượn tạm hội trường các thôn để học số giáo viên 6 giáo viên. Điện thoại: 063.881.430

Trường tiểu học 1 trường/ 16 giáo viên. Số điện thoại: 063.880.502

Trường trung học cơ sơ 1 trường/ 31 giáo viên. Số điện thoại: 063.880.501

2. Y tế:

Số trạm xá: điện thoại 063.880.655 ,01 bác sĩ; 03 y tá, 02 giường bệnh,trang thiết bị 01 máy tính, tủ làm lạnh, kính hiển vi,