Đề án NTM xã Đoàn Kết 

 

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐOÀN KẾT

HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG


PHẦN MỞ ĐẦU

             

Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 26/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốùc gia nông thôn mới.

            - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

  - Thông tư số 26/2001/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC ngày 13/4/2011 về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

             - Quyết định số 2575/UBND ngày 5 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020.

           - Công văn số 2263/SNN-PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc xây dựng đề án NTM cấp xã và chương trình nông thôn mới cấp huyện.

      UBND xã Đoàn Kết, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng lập đề án xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 cụ thể như sau:

PHẦN I

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

XÃ ĐOÀN KẾT - HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý :

Xã Đoàn Kết nằm ở phía Đông của huyện Đạ Huoai, giáp ranh với tỉnh Bình Thuận, cách trung tâm huyện khoảng 20 km, ranh giới hành chính của xã như sau:

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp xã Đạ PLoa.

- Phía Nam giáp huyện Đức Linh và Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm – Lâm Đồng.

- Phía Tây giáp xã Hà Lâm.

1.2. Diện tích tự nhiên:

Tổng diện tích tự nhiên (DTTN)  3.940,59 ha.

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

* Khí hậu:

- Lượng mưa trung bình hàng năm giao động từ 1.800mm đến 2.800mm, phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ cuối tháng 4 đến tháng 10 trong năm, chiếm tới 95% tổng lượng mưa. Các tháng còn lại mưa rất ít có tháng hầu như không có mưa (tháng 1 – 3). Lượng mưa lớn nhưng không đều, mùa mưa dư thừa nước, mùa khô thì hạn hán nên ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi cũng như đời sống của nhân dân.

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 – 36o, chênh lệch giữa mùa mưa với mùa khô là 10o chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây lương thực, cây công nghiệp và các loại cây ăn quả.

* Địa hình: Địa hình xã Đoàn Kết nằm ở độ cao trung bình 300m so với mặt biển, thuộc khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nên địa hình khá phức tạp, có 02 dạng địa hình  (đồi núi, đồi thấp):

- Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía nam, độ cao trung bình là 300-550 m, độ dốc lớn, có diện tích khoảng 2.400 ha, chiếm 55 % diện tích tự nhiên hiện tại khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên.

- Địa hình đồi thấp: Dạng hình bát úp tập trung ở khu vực phía bắc của xã, độ cao trung bình từ 150-200m, chiếm khoảng 45 % diện tích tự nhiên, là địa bàn cư trú và canh tác của nhân dân trong xã.

2. Tài nguyên:

2.1. Đất đai:

Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Đoàn Kết có  các loại sau:

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I. Nhóm đất phù sa

 

113

2,87

1. Đất phù sa ngòi suối

Py

113

 

II. Nhóm đất nâu vàng

 

13

0,33

2. Đất nâu vàng trên  phù sa cổ

Fp

13

 

III. Nhóm đất đỏ vàng

 

1021

25,91

3. Đất đỏ vàng trên đá phiến sét

Fs

1021

 

IV.Nhóm đất vàng đỏ.

 

2764

70,13

4.Đất vàng đỏ trên đá Granit

Fa

2764

 

Sông suối

 

30

0,76

Tổng cộng

 

3941

100

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Đoàn Kết có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao. Tuy nhiên tầng đất dày, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xói mòn, rửa trôi.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ là 3,88 ha.

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất nông nghiệp có 3.847,20 ha chiếm 97,63 % tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1.518,05 ha, chiếm 38,52 % tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất lâm nghiệp: 2.329 ha, chiếm 59,11 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất  phi nông nghiệp 93,39  ha; chiếm 2,37 % tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:

+ Đất chuyên dùng: 21,25ha; chiếm 0,54 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất ở: 12,3 ha; chiếm 0,31 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất nghĩa địa: 2,47 ha; chiếm 0,06 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất mặt nước: 57,37 ha; chiếm 1,46 % tổng diện tích tự nhiên

2.2. Rừng:

Diện tích rừng 2.329 ha chiếm 59 % diện tích tự nhiên, toàn bộ là diện tích rừng sản xuất.

            2.3. Mặt nước:

            Ngoài nước mưa nguồn cung cấp nước mặt của xã chủ yếu từ suối Đạ Huoai (thượng nguồn của sông Đạ Huoai). Do suối Đạ Huoai chạy qua khu vực bằng trũng của xã nên về mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, đi lại khó khăn, nhưng hiện tượng lũ quét nhiều năm không xảy ra.

            Mật độ khe suối trong phạm vi xã khá cao nhưng do lưu vực nhỏ và dốc nên thường không có nước vào mùa khô, thiếu nước ngọt khá nghiêm trọng cần có biện pháp trữ nước cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy chưa có tài liệu khảo sát về nguồn nước ngầm trên địa bàn xã nhưng theo số liệu thống kê diện tích mặt nước 57,37ha (Diện tích đất sông suối, ao hồ)

            2.4. Khoáng sản: hiện trên địa bàn xã có 01 mỏ đá đang được khai thác.

            3. Nhân lực:

Tổng số hộ trên toàn xã có 436 hộ, 1768 nhân khẩu. Tổng số lao động trong độ tuổi là 1101 người. Trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu, từ đó ảnh hưởng không ít đến tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

- Lao động nông lâm nghiệp 975 người, chiếm 55,15% dân số.

- Lao động xây dựng và tiểu thủ công nghiệp 23 người, chiếm 1,30% dân số.

- Lao động  qua đào tạo 90 người, chiếm 5,10 % dân số.

- Lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh 13 người, chiếm 0,74% dân số.

- Thành phần dân tộc:

+ Đồng bào dân tộc K’ho 137  hộ /436 hộ toàn xã, chiếm  31,42%.

+ Kinh 262 hộ; chiếm 60,09 %.

+ Tày chiếm 01 hộ; chiếm 0,22%.

+ Nùng 01 hộ; chiếm 0,22 %.

+ Hoa 9 hộ; chiếm 2,06%.

+ Nguồn 12 hộ;  chiếm 2,75 %

+ Sách 11 hộ, chiếm 2,52%.

+ Khùa 02 hộ, chiếm 0,46%

+ Khơ me 1 hộ chiếm 0,22%.

- Tôn giáo:

Toàn xã có 36 hộ- 118 khẩu theo đạo Thiên Chúa; 36 hộ-136 khẩu theo đạo Phật; có 16 hộ- 61 khẩu theo đạo Tin Lành; Theo đạo Cao Đài  04 hộ với 11 khẩu, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số: đạt 1,9 % .

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1996 đều sống dọc theo tỉnh lộ 721 .

* Là địa phương có nguồn lao động dồi dào (chiếm 57,13% dân số toàn xã). Tuy nhiên về đặc điểm lao động của địa phương còn có những khó khăn và thuận lợi nhất định:

+ Về thuận lợi: Đa số lao động của địa phương xuất phát từ nông dân, cần cù chịu khó, có sức khỏe tốt; trong cuộc sống đùm bọc thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau, chấp hành tốt các chủ trương chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định của địa phương. Đây là một thuận lợi cho địa phương thực hiện việc hoạch định các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tê - xã hội.

+ Về khó khăn: Do trình độ dân trí còn thấp, người dân tộc chiếm khá cao (174 hộ/436 hộ toàn xã). Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp là chủ yếu (chiếm 85,56%). Chính vì vậy việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương sẽ bị hạn chế. Trong khi đó số người được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật không đáng kể (chiếm 8,17% tổng số người trong độ tuổi lao động). Do đó việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ rất khó khăn.

Bên cạnh đó hình thức sản xuất manh mún và tự phát theo hộ gia đình như hiện nay đã làm hạn chế phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh và định hướng kinh tế trang trại.

4. Điều kiện kinh tế – văn hóa - xã hội:

4.1. Về Kinh tế :

       Đoàn Kết là 1 trong 3 xã nghèo của huyện, trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp đã có những bước chuyển biến đáng kể. Cụ thể:

*Về Trồng trọt:

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1518,05 ha, diện tích gieo trồng: 1283,59 ha, đạt 112,9% so với  kế hoạch.

Trong đó:

- Cây lương thực tổng diện tích gieo trồng đạt 49,99 ha.(trong đó cây mỳ trồng được 44,69ha, năng suất ước đạt 120 tạ/ ha, đã thu hoạch 90 %; diện tích cây bắp 5,30 ha bình quân 40 tạ/ ha).

- Cây thực phẩm các loại đã gieo trồng và thu hoạch được 15,5 ha đạt 126% kế hoạch giao.

+ Rau các loại: Diện tích 7,5 ha; năng suất  bình quân 108,15tạ/ha; Sản lượng 81,11 tấn.

+ Đậu các loại: Diện tích 13,5 ha; năng suất bình quân 8,63 tạ /ha; Sản lượng 11,9tấn.

- Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích 1.120,64 ha. Trong đó:

+ Cây điều: Tổng diện tích 487,21 ha; Diện tích thu hoạch 384,60 ha, Năng suất  6 tạ/ha, Sản lượng 230,76 tấn, đạt 85,5% so với kế hoạch.

Trong đó điều ghép 309,20 ha, DT thu hoạch 250,80 ha, năng suất bình quân 6,5 tạ/ha; diện tích điều hạt 178,01 ha, DT thu hoạch 133,80, năng suất bình quân 5 tạ/ha; Sản lượng 66,90 tấn.

+ Cà phê: Tổng diện tích 114,20 ha; diện tích thu hoạch 86,93 ha; năng suất 11 tạ/ha; sản lượng 95,62 tấn, đạt 152 % so với kế hoạch.

+ Tiêu: Tổng diện tích 9,20 ha, diện tích thu hoạch 9,20 ha; năng suất 10,5tạ/ha, sản lượng 9,66 tấn. Đạt 95,45% so với kế hoạch.

+ Cao su: diện tích 460,38 ha; diện tích thu hoạch 30,07 ha; năng suất mủ tươi 40 tạ/ha; sản lượng 138,15 tấn, đạt 109,6% so với kế hoạch.

+ Ca cao: Diện tích 49,65 ha,chưa cho thu hoạch. (trồng xen)

- Cây ăn trái: Tổng diện tích 137,08 ha; thu hoạch 49,26 ha, năng suất đạt 57,90tạ/ha, sản lượng 285,2 tấn, tăng 198,7% so với kế hoạch.

- Cây tre lấy măng: Diện tích 4,2 ha; năng suất măng củ 120 tạ/ha; sản lượng 50,40 tấn.

- Cỏ trồng: Diện tích 2,2 ha; năng suất 110 tấn/ha; sản lượng 242,0 tấn.

* Chăn nuôi.

- Đàn bò có 85 con giảm 25% so với kế hoạch

- Đàn heo hiện có 53 con tăng 7,5% so với kế hoạch;

- Đàn dê 12 con giảm 46% so với kế hoạch

- Gia cầm các loại có khoảng 1357 con tăng 10% so với kế hoạch.

- Đàn thỏ 42 con giảm 2,2% so với kế hoạch.

*Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,23%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 9hộ, chiếm 6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 16 hộ chiếm 10,7%.

*Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2010:

- Xây dựng hạ tầng cơ sở:

+ Làm đường giao thông NT thôn 2 : 600.000.000đ đã hoàn thành.

+ Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 4 đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

+ Làm đường bờ kè vào trường tiểu học Đoàn Kết : 280.000.000đ đã hoàn thành, đưa vào sử dụng.

+ Hỗ trợ vốn xây dựng công trình nhà vệ sinh cho 151 hộ với kinh phí 151.000.000đ (đã giải ngân).

-Điện  nông thôn :

         Đến nay trên toàn xã đã có 94,5% hộ có điện thắp sáng (trong đó còn hộ mắc nhờ), còn 22 hộ chưa có điện.

*Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2010ø:

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gồm: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 6,7 tỷ đồng, chiếm 91% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 89%, chăn nuôi chiếm 2% giá trị sản xuất nông nghiệp), công nghiệp  ngành dịch vụ chiếm 9%.

 - Thu nhập bình quân đầu người: 5.100.000 đồng/năm.

   *Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2010

Tổng thu ngân sách xã: 1.401.067.385 đạt 91%.

        Tổng chi ngân sách xã: 1.397.003.237 đạt 110%

4.2. Xã hội:

Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi. Tổng số có 36 đối tượng chính sách, đời sống các gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng tương đối ổn định.

4.3. Văn hóa:

Hoạt động văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần các tầng lớp nhân dân và tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tiếp tục được thực hiện.

Tuy nhiên, các thiết chế văn hoá còn thiếu đặc biệt là chưa có nhà văn hoá xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn chỉ đạt 1/4 thôn, cần được quan tâm đầu tư, chỉ mới có 01 bưu điện văn hoá xã chủ yếu là phục vụ thông tin liên lạc. 

II/ Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí “Nông thôn mới” (kèm theo phụ lục 1):

1. Quy hoạch:

Tiêu chí 1:  Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã:

1.1. Những quy hoạch đã có, không cần điều chỉnh bổ sung:

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

- Quy hoạch hệ thống giáo dục đến năm 2015.

- Quy hoạch mạng lưới điện đến 2020.

- Quy hoạch giao thông nông thôn đến năm 2020.

  1.2. Những quy hoạch còn thiếu cần làm mới .

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

2. Hạ tầng kinh tế - xã hội:

Tiêu chí 2: Giao thông:

- Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn: Tổng số km đường giao thông trên địa bàn có 25,14 km.Trong đó:

- Đường liên xã: tổng chiều dài 4,2 km; nhựa hóa 4,2km, đạt 100 %.

- Đường liên thôn: tổng chiều dài 12,8 km; Trong đó có 4,8 km cứng hóa đạt 37,50%, hiện còn 8,0 km đang là đường đất.

- Đường xóm: tổng chiều dài 2,94 km hiện đang là đường đất.

- Đường nội đồng: tổng chiều dài 5,2 km hiện đang là đường đất.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 2 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 3: Thuỷ lợi:.

Hiện nay trên địa bàn xã chưa có công trình thủy lợi.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 3 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 4: Điện:

- Số trạm biến áp 11, trong đó số trạm đạt yêu cầu 10, số trạm cần nâng cấp 01, số trạm cần xây dựng mới 01.

- Số km đường dây hạ thế 26,2 km, trong đó 16,2 km đạt chuẩn, 10 km cần cải tạo và nâng cấp.

- Tỷ lệ hộ dùng điện 94,5 % ( 379 hộ có điện, còn 22 hộ chưa có điện).

 So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 4 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

  Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất trường học:

Mô tả số trường học, phòng học trên địa bàn và mức độ đạt chuẩn của các trường, như sau:

a. Trường mầm non:

- Số phòng học đã có 04 , số phòng chưa đạt chuẩn 02.

- Số phòng chức năng đã có 0, số còn thiếu 07.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập chưa có, số còn thiếu 200 m2.

b. Trường tiểu học:  

- Số phòng học đã có 09, số phòng chưa đạt chuẩn 05.

- Số phòng chức năng đã có 03 , số còn thiếu 04.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 3000 m2, hiện nay đã đủ.

c. Trường Trung học cơ sở:

Hiện xã chưa có trường trung học cơ sở.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 5 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa:

- Số trung tâm văn hoá xã: chưa có; cần xây mới: 1.

- Số nhà văn hóa thôn (nhà sinh hoạt cộng đồng thôn):1; cần xây mới: 3.

- Khu thể thao của xã: chưa có; cần xây mới:1.

- Khu thể thao của thôn: chưa có; cần xây mới: 4.

 So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn:

Hiện nay trên địa bàn xã Đoàn Kết chưa có chợ để phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân. Trong thời gian tới cần đầu tư xây dựng mới để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm và trao đổi hàng hóa của nhân dân.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 7 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 8: Bưu điện:

- Đã đạt chuẩn 01, chưa đạt chuẩn 0, cần nâng cấp 01, cần xây mới 0.

- Số thôn có điểm truy cập internet công cộng: 1/4.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 8 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt.

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư:

- Số nhà tạm, dột nát 37 căn, tỷ lệ 9,2%.

- Số  nhà kiên cố 27 căn, tỷ lệ 6,7% và bán kiên cố 337 căn, đạt 84,1 %.

 Hiện nay trên địa bàn xã Đoàn Kết chủ yếu là nhà cấp 4, xây dựng chưa đúng quy hoạch, kiến trúc phụ thuộc vào sở thích của mỗi gia đình, chưa đảm bảo cảnh quan.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 9 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

   Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 6,7 tỷ đồng, chiếm 91% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 89%, chăn nuôi chiếm 2% giá trị sản xuất nông nghiệp), công nghiệp,  ngành dịch vụ chiếm 9%.

Hộ có thu nhập lớn nhất từ nông, lâm, thuỷ sản là 24hộ, hộ có thu nhập lớn nhất từ công nghiệp và xây dựng là 01 hộ.

Hộ kinh doanh ngành xây dựng 01 hộ, chiếm 0,23%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 9hộ, chiếm 6%; Hộ kinh doanh ngành dịch vụ khác 16 hộ chiếm 10,7%.

Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân đầu người:

Thu nhập bình quân đầu người là 5.100.000 đồng/người/năm. So với bình quân chung của huyện đạt 36,11%.

So với tiêu chí 10 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: chưa đạt.

Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo:

            Theo thống kê cuối năm 2010, toàn xã có 263 hộ nghèo, chiếm 62,7%, trong đó hộ ĐBDT là 155 hộ (676 nhân khẩu), chiếm 91,7%.

So với tiêu chí 11 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: chưa đạt.

Tiêu chí 12: Lao động:

- Lao động trong độ tuổi : 1101/tổng số dân.

- Lao động nông lâm nghiệp 975 người; chiếm 85,56% lao động trong độ tuổi.

- Lao động xây dựng và tiểu thủ công nghiệp 23 người, chiếm 2,09% lao động trong độ tuổi.

- Công nhân lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh khác 13 người; chiếm 1,18% lao động trong độ tuổi.

- Lao động qua đào tạo (sơ cấp, trung cấp, đại học) 90 người; chiếm 8,17% lao động trong độ tuổi.

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 33,5% dân số; THCS 3,3% dân số; THPT  2,6 % dân số.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:

+ Sơ cấp (3 tháng trở lên) 4,28 %.

+ Trung cấp 2,18 %.

+ Đại học 1,72 %.

+ Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo là 3,26%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 12 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất:

- Tổng số trang trại: không.

- Tổng số doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản, TTCN, dịch vụ: không. 

- Xã chưa có HTX và tổ hợp tác (sản xuất nông nghiệp, CN- TTCN, Dịch vụ).

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

4. Văn hoá, xã hội và môi trường:

Tiêu chí 14: Giáo dục:

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 75 % trở lên.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo 8,18%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

   Tiêu chí 15: Y tế:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 72 %.

- Trạm y tế:  Trạm Y tế và cơ sở vật chất được xây dựng và hoàn thành năm 2010, đạt chuẩn theo Bộ Y tế. Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc tự chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tốt. Nội dung tuyên truyền phong phú, thiết thực nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và chủ động tham gia các hoạt động phòng chống dịch bệnh, phòng ngừa các bệnh xã hội.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt tiêu chí.

Tiêu chí 16: Văn hoá:

  Hiện  nay toàn xã có 4/4 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đạt tỷ lệ 100%; 86% hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa.

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được đông đảo quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng, các thôn đều có quy ước về thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 16 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt tiêu chí.

Tiêu chí 17: Môi trường nông thôn:

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 56%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) 61%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh khoảng 12%.

-  Số km rãnh thoát nước trong thôn xóm 6 km, trong đó phần lớn chưa đạt  yêu cầu tiêu chí thoát nước.

- Việc thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường chưa đạt yêu cầu, phần lớn các hộ dân xử lý nước và chất thải tại nhà.

- Cây xanh, cảnh quan nơi công trình công cộng (trường học, trụ sở UBND xã, trạm xá…) còn thiếu.

- Nghĩa trang: Đã có 3 nghĩa trang ở thôn 1,3,4 nhưng chưa đảm bảo được yêu cầu chung với quy hoạch cần phải di dời và phải quy hoạch 01 nghĩa trang chung cho toàn xã ở thôn 1: diện tích 24.704 m2 .

 So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

5. Hệ thống chính trị - xã hội:

Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị - xã hội:

- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã so với chuẩn: Chưa đạt tiêu chí.

+ Công chức: 7/7; trong đó có 5/7 công chức đã có bằng trung cấp chuyên môn, Ban công an, văn hóa – xã hội chưa chuẩn.

+ Cán bộ chuyên trách: 10/10; trong đó có 6/10 CB có bằng trung cấp lý luận chính trị, 01 có bằng trung cấp pháp lý. Trong đó có 4/4 cán bộ đạt chuẩn, 6/10 chưa đạt chuẩn.

          + Cán bộ bán chuyên trách: 15; 06/15 có bằng trung học phổ thông; 01/15 đã có bằng trung cấp công an; 02/15 đã có bằng sơ cấp chuyên môn.

Theo tiêu chí cán bộ xã chưa đạt chuẩn, tuy nhiên chấp hành tốt các quy chế, nội quy làm việc. Cán bộ Đảng viên đã xây dựng kế hoạch tu dưỡng rèn luyện và xây dựng chương trình hành động cụ thể thông qua cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã trong năm 2010 đạt khá.

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt tiên tiến trở lên.

Đội ngũ cán bộ, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện tốt quy chế làm việc, luôn nhiệt tình, nêu cao tinh thần trách nhiệm, thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện của các thành viên UBND và các ban ngành trên lĩnh vực được phân công, giữ tốt mối quan hệ với Mặt trận và các Đoàn thể quần chúng, thực hiện nghiêm túc các chế độ thông tin  báo cáo với cấp trên.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội:

- Tình hình an ninh, chính trị trật tự an toàn xã hội, trên địa bàn được giữ vững và ổn định, không để xảy ra điểm nóng. Ban công an và Ban chỉ huy quân sự đã phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ như tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm, trực bảo vệ tốt các ngày lễ Tết, duy trì và phát huy phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm.

 So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt tiêu chí.

6.  Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn:

- Số lượng, nội dung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn: (10 chương trình và 6 dự án)

+ Chương trình tiêm chủng mở rộng.

+ Chương trình hỗ trợ người nghèo.

+ Chương trình xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn.

+ Chương trình trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình xã văn hoá đạt chuẩn cấp Tỉnh.

+ Chương trình trường học đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình 138 (ngăn ngừa chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội).

+ Chương trình thực hiện Nghị quyết 32 của Chính phủ và an toàn giao thông.

+ Chương trình phòng chống dịch đối với gia súc, gia cầm.

+ Chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi.

+ Dự án xây dựng khu chăn nuôi công nghệ cao .

+ Dự án cây ca cao.

+ Dự án quy hoạch trung tâm xã.

+ Dự án quy hoạch nhà sinh hoạt  cộng đồng thôn .

+ Dự án mở rộng, nâng cấp, tu bổ đường giao thông liên thôn.

+ Dự án hạ thế điện cho thôn buôn  theo dự án điện Tây Nguyên.

* Về sử dụng vốn từ chương trình và dự án:

- Các nguồn vốn đầu tư của xã trong năm 2010 về nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và huyện cân đối cho xã, phần tự có của xã do nhân dân đóng góp theo hình thức đối ứng .

+ Dự án xây dựng đường giao thông nông thôn.

Các chương trình dự án trên địa bàn đã  góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

- Công tác chính sách: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày thương binh liệt sỹ với tổng số có 37 gia đình, mỗi xuất quà là 100.000 đồng.

* Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi và khó khăn.

+ Thuận lợi: Nâng cao ý thức người dân, huy động nguồn lực cộng đồng để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho việc đô thị hoá, nông nghiệp hóa nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

+ Khó khăn: Các chương trình, dự án có nhiều chủ đầu tư với nhiều mục tiêu khác nhau, khó có khả năng lồng ghép có hiệu quả. Trong quá trình thi công thiếu sự giám sát của người dân nên chất lượng một số công trình chưa cao.

III. Đánh giá chung:

Xã Đoàn Kết chủ yếu phát triển nông nghiệp, trình độ dân trí còn hạn chế, do thiếu về nguồn nhân lực và vốn đầu tư làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế theo mô hình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Cơ bản hệ thống tổ chức cán bộ đạt so với yêu cầu, nhân dân địa phương nhiệt tình tham gia các phong trào xã hội, từ đó xã Đoàn Kết đạt kết quả phát triển kinh tế – xã hội – an ninh – quốc phòng trong những năm qua vượt chỉ tiêu kế hoạch. Tuy nhiên so với Bộ tiêu chí quốc gia Nông Thôn Mới,  Xã Đoàn Kết  mới đạt  04 tiêu chí (Tiêu chí 8,15, 16, 19, ); số còn lại chưa đạt yêu cầu là 15 tiêu chí gồm (tiêu chí  1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12,13, 14, 17,18 ).

Qua điều tra thực tế, khả năng huy động nội lực của người dân đóng góp bằng tiền còn hạn chế, nhưng tiềm năng sẵn sàng đóng góp bằng ngày công, hiến đất, cây trồng vật kiến trúc để làm đường giao thông nông thôn …

Mặc dù hiện nay tình hình kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt như đời sống vật chất của người dân còn thiếu thốn, chưa được tiếp thu kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến. Ngoài ra thời tiết  không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến khá phức tạp.

Tuy nhiên với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các cấp các ngành đã và đang đầu tư nhiều chương trình dự án cho địa phương cụ thể: chương trình 135 của 02 giai đoạn I và II, Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a/CP và các chương trình hỗ trợ sản xuất. Các chương trình, dự án trên đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nhất là hiện nay địa phương đang thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2009 – 2015 theo nghị quyết 30a/CP đã được UBND tỉnh phê duyệt. Đây là một lợi thế lớn cho địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu các ngành nghề kinh tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Với các chương trình, dự án đã và đang được thực hiện nên trong giai đoạn từ 2011- 2015 kinh tế - xã hội của địa phương sẽ phát triển đáng kể. Phấn đấu đến năm 2015 xã Đoàn  Kết sẽ thóat khỏi xã nghèo, và từ năm 2015-2020 phấn đấu đưa kinh tế của địa phương trở thành một xã khá, đời sống và thu nhập của nhân dân được cải thiện.

 

PHẦN II

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI  PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN  2010- 2020.

I. Mục tiêu :

1. Mục tiêu tổng quát:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắn văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao.

- Môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Hệ thống chính trị ở nông thôn được nâng cao sức mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2. Mục tiêu cụ thể: (Kèm theo phụ lục 2)

  Hiện trạng xã đạt 04 tiêu chí nên từ nay đến 2020 phấn đấu hoàn thành thêm 11 tiêu chí , còn lại 04 tiêu chí sẽ thực hiện sau năm 2020. Cụ thể:

+ Giai đoạn 1 (2011-2015): đạt thêm 04 tiêu chí: tiêu chí 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch), tiêu chí 4 (Điện), tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), tiêu chí 14 (Giáo dục).

+ Giai đoạn 2 (2016-2020): đạt thêm 07 tiêu chí: tiêu chí 2 (Giao thông), tiêu chí 3 (Thủy lợi), tiêu chí 5 (Cơ sở vật chất trường học), tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), tiêu chí 7 (Chợ nông thôn), tiêu chí 17 (Môi trường), tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội).

+ Sau 2020 đạt thêm 04 tiêu chí: tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), tiêu chí 10 (Thu nhập), tiêu chí 11 (Hộ nghèo), tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động).

 II. Nội dung và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:

            1. Hoàn chỉnh  quy hoạch nông thôn mới.( Ưu tiên 1)

Thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đến năm 2020, gồm 2 nội dung chính:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn.

* Giải pháp thực hiện:

Công tác quy hoạch ưu tiên hàng đầu, tổng vốn đầu tư 300 triệu đồng, hoàn thành trong quý I - năm 2012.

Trên cở sở kế thừa các quy hoạch đã có trong thời gian qua gồm:  Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch giao thông và Quy hoạch trung tâm cụm xã; sử dụng hồ sơ, tài liệu đã có để đưa vào quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí từ quy hoạch, từ đó làm cơ sở để lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

2.1. Giao thông ( Ưu tiên 1)

2.1.1. Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạng lưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện, tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng.

- Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống, tạo việc làm cho người dân cũng như nâng cao ý thức của người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT tại địa bàn dân cư.

- Phát triển giao thông nông thôn phải trở thành phong trào quần chúng rộng lớn, mang tính xã hội hóa cao.

 * Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2018 cơ bản đạt tiêu chí về giao thông.

2.1.2. Nội dung cụ thể:

*Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn 26,000 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

- Đường liên xã:

Nâng cấp đường liên xã Hà Lâm – Đạ Ploa – Đoàn Kết dài 2,2 Km; kinh phí 12,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Đường trục  xã:

+Làm mới đường thôn 3 đi thôn 4 (đường số 2): dài 4 km với tổng vốn là 6,000 tỷ đồng; ( nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Đường liên thôn: Tổng kinh phí 4,300 tỷ đồng; (trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động) đầu tư nâng cấp và làm mới các tuyến đường sau:

+ Nâng cấp đường thôn 1 khu giãn dân (đường số 7): dài 1,1 km; kinh phí 1,100 tỷ đồng; trong đó (ngân sách nhà nước 0,990 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,110 tỷ đồng).

 + Làm mới đường giao thông thôn 3 (đường số 13) dài 1,4 km; kinh phí 1,400 tỷ đồng. (ngân sách nhà nước 1,260 tỷ đồng;  nhân dân đóng góp 0,140 tỷ đồng).

+ Làm mới đường giao thông thôn 2 (đường số 6) dài 1,8 km; kinh phí 1,800 tỷ đồng. (ngân sách nhà nước 1,620 tỷ đồng;  nhân dân đóng góp 0,180 tỷ đồng).

- Đường nội đồng: Tổng vốn dự kiến 2,500 tỷ đồng; (trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động); đầu tư xây dựng mới các tuyến đường sau:

+ Đường nội đồng thôn 1,2,3 (đường số 8) dài 2,1 km; kinh phí 0,500 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 0,450 tỷ đồng;  nhân dân đóng góp 0,050 tỷ đồng).

+ Đường nội đồng khu Suối Lạnh (đường số 11) dài 1,6 km; kinh phí 2,000 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 1,800 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,200 tỷ đồng).

- Đường xóm: Tổng vốn dự kiến 1,200 tỷ đồng; (trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động); đầu tư làm mới các tuyến đường xóm thôn 1,2,3,4 dài 2,94 km; kinh phí 1,200 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 1,080 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 0,120 tỷ đồng).

* Giai đoạn 2016-2020: Tổng vốn 19,900 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

- Đường trục xã: đầu tư làm mới đoạn đường thôn 2 đi thôn 3 (đường số 3) dài 1,2 km; kinh phí 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Đường liên thôn:

+ Ngân sách nhà nước chiếm 70%, nhân dân đóng góp 30%, đầu tư xây dựng   mới tuyến đường giao thông thôn 1 (đường số 4) dài 0,8 km; kinh phí 1,500 tỷ đồng. (ngân sách nhà nước 1,050 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,450 tỷ đồng).

+ Cống ngầm vào khu 603 qua đường thôn 1: dài 120 m với kinh phí 2,000 tỷ đồng (trong đó ngân sách nhà nước chiếm 70%: 1,400 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 30%: 0,600 tỷ đồng).

+ Cống ngầm vào khu 603 qua đường thôn 3: dài 120 m với tổng vốn 2,000 tỷ đồng (trong đó ngân sách nhà nước chiếm 70%: 1,400 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 30%: 0,600 tỷ đồng).

- Đường nội đồng: ngân sách nhà nước chiếm 70%, nhân dân đóng góp 30%, xây dựng mới các tuyến đường sau:

+ Đường nội đồng thôn 1,2,3 (số 8) dài 2,1km với kinh phí 1,600 tỷ đồng (trong đó ngân sách nhà nước 1,120 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,480 tỷ đồng).

+ Đường nội đồng thôn 3 (đường số 9) dài 0,7 km; kinh phí 1,000 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 0,700 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,300 tỷ đồng).

+ Đường nội đồng thôn 4 (đường số 1) dài 5,7 km; kinh phí 8,000 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 5,600 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 2,400 tỷ đồng).

- Đường xóm: nguồn vốn ngân sách nhà nước 70%, nhân dân đóng góp 30%, xây dựng mới đường vào xóm 1,2,3,4 dài 2,9 km; kinh phí 1,800 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 1,260 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 0,540 tỷ đồng).

 2.1.3. Giải pháp triển khai thực hiện về giao thông:

* Giải pháp về vốn và huy động nội lực:

Huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, các nguồn tài trợ hợp pháp khác để tiến hành xây dựng đường giao thông nông thôn theo lộ trình của đề án.

- Đối với cộng đồng dân cư; huy động bằng ngày công tính theo lao động của hộ gia đình liên quan đến tuyến đường nhân dân được hưởng lợi trong sinh hoạt và sản xuất, đồng thời đóng góp vật tư để thi công công trình.

Hàng năm UBND xã căn cứ đề án đã được phê duyệt, tổ chức họp dân để phổ biến mức đóng góp kinh phí thực hiện.

- Đối với các doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác, UBND xã có kế hoạch vận động doanh nghiệp đóng góp trên tinh thần tự nguyện vì cộng đồng, vì lợi ích chung toàn xã hội để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư GTNT của Nhà nước; nâng cao nhận thức trong cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân, khơi dậy tính tích cực, tự giác của cộng đồng dân cư, các thành phần kinh tế để tham gia đóng góp phát triển GTNT, không trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước; tổ chức họp dân công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân. Vận động nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây trồng, vật kiến trúc khi thực hiện dự án. Cụ thể như:

+ Đối với đường liên xã, trục xã: nhân dân hiến đất và tự giải tỏa cây trồng. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%.

+ Đối với đường liên thôn; đường trong thôn, xóm; đường nội đồng:

>> Giai đoạn 2011-2015: thực hiện theo phương thức nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tư, chi phí máy móc thiết bị (tương đương trị giá khoảng 90% vốn); nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, phục vụ thi công và tự tổ chức thi công công trình (trị giá khoảng 10% vốn).

>> Giai đoạn 2016-2020: thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình – nhà nước hỗ trợ vật tư”. Nhà nước hỗ trợ các loại vật liệu chính để làm mặt đường, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình; còn lại nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thi công công trình. Vì theo đề án giảm nghèo nhanh và bền vững, đến năm 2015 các xã nghèo phải thoát nghèo. Lúc đó sẽ thực hiện mức hỗ trợ như những xã khác.

- Hàng năm UBND xã, trên cơ sở quy hoạch hệ thống giao thông, vận động nhân dân, sự hỗ trợ của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn chủ động thực hiện việc cứng hóa nền đường bằng các loại vật liệu địa phương như: cấp phối sỏi sông, sỏi đồi đảm bảo đạt yêu cầu. Phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Kinh tế & Hạ tầng tiến hành kiểm tra đảm bảo đạt yêu cầu sẽ tham mưu cho UBND huyện hỗ trợ cấp vật tư để thi công phần mặt đường.

- Phân công trách nhiệm cho các thành viên ban chỉ đạo phụ trách theo dõi các công trình giao thông khi triển khai thực hiện.

- Huy động các nguồn lực: Vận động Công ty, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã đóng góp để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn.

2.2. Thủy lợi:

2.2.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 3 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

- Có các công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh.

- Tỷ lệ km kênh mương cấp 3 do xã quản lý được cơ giới hóa đạt 45%.

Phấn đấu đến năm 2019 đạt tiêu chí về thủy lợi.

2.2.2. Nội dung: Đầu tư xây dựng mới hồ thủy lợi, đập dâng và kênh mương nội đồng với tổng vốn 24,200 tỷ đồng. Cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư xây dựng Đập dâng PuDar Nga: năng lực tưới 45 ha, Kinh phí 4,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

* Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng các hồ thủy lợi  và kiên cố hóa kênh mương nội đồng:

- Hồ thủy lợi thôn 4: năng lực tưới 50 ha; Kinh phí 6,200 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Hồ thủy lợi Đạ Giao: năng lực tưới 120 ha; Kinh phí 10,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Kiên cố hóa kênh mương nội đồng (2.900m) kinh phí 4,000 tỷ đồng (ngân sách nhà nước chiếm 50%: 2,000 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 50%: 2,000 tỷ đồng).

2.2.3. Giải pháp thực hiện:

* Giải pháp về vốn, huy động nội lực:

- Căn cứ các chương trình dự án lồng ghép và chương trình cạnh tranh nông nghiệp, phối hợp với các ngành chức năng để lập kế hoạch đầu tư.

- Vận động nhân dân hiến đất và hoa màu để thi công các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

          - Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích do các công trình thủy lợi mang lại; phối hợp với các đoàn thể vận động nhân dân hiến đất và cây trồng để xây dựng công trình thủy lợi của địa phương.

          - Kênh mương nội đồng do xã quản lý hoàn toàn nhân dân đóng góp vật tư và hiến đất, hoa màu xây dựng công trình phục vụ sản xuất, trị giá đóng góp 50%, nhà nước hỗ trợ 50%.

2.3. Điện:

 * Mục tiêu: đạt tiêu chí về điện. Phấn đấu đến năm 2012 xã sẽ đạt tiêu chí về điện.

* Nội dung: Hiện trạng xã chưa đạt tiêu chí nên trong giai đoạn 2011-2015: đầu tư nâng cấp đường dây hạ thế 10 km, kinh phí 0,500 tỷ (nguồn vốn khác).

* Giải pháp thực hiện:

Vận động nhân dân chấp hành tốt công tác giải tỏa cây trồng và các công trình xây dựng xâm phạm đến hành lang điện theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công. Đồng thời có kế hoạch huy động đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn xã.

         2.4. Trường học: (Ưu tiên 1)

2.4.1. Mục tiêu: Đến năm 2017 đạt 70% trường học các cấp (Mầm non, Tiểu học Trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

            2.4.2. Nội dung:

* Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn đầu tư 19,358 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác) xây dựng các hạng mục sau:

- Trường Mầm non:

+ Xây dựng 06 phòng học trường Mầm non Hoạ Mi, kinh phí 4,400 tỷ đồng.

+ Xây dựng  nhà hiệu bộ trường Mầm non Hoạ Mi (07 phòng), kinh phí 2,600 tỷ đồng.

+ Xây dựng nhà bếp trường Mầm non Hoạ Mi (02 phòng), kinh phí 0,650 tỷ đồng.

+ Xây dựng cổng, hàng rào, sân, đài nước trường Mầm non Hoạ Mi, kinh phí 2,300 tỷ đồng.

+ Đầu tư  thiết bị & bàn ghế trường Mầm non Hoạ Mi, kinh phí 0,508 tỷ đồng.

- Trường Tiểu  học:

+ Xây dựng 06 phòng học trường Tiểu học, kinh phí 2,400 tỷ đồng.

+ Xây dựng 04 phòng chức năng trường Tiểu học, kinh phí 2,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 06 phòng khu hành chính trường Tiểu học, với kinh phí 1,500 tỷ đồng.

+ Xây dựng cổng, hàng rào, sân, đài nước trường Tiểu học, kinh phí 1,500 tỷ đồng.

+ Đầu tư thiết bị & bàn ghế trường Tiểu học, kinh phí 1,500 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2016- 2020: Tổng vốn đầu tư 17,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng nghép từ các chương trình, dự án khác); xây dựng 05 hạng mục sau:

+ Xây dựng 10 phòng học trường THCS với tổng kinh phí 5,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 06 phòng chức năng trường THCS với tổng kinh phí 3,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 07 phòng Khu hiệu bộ & khu hành chính trường THCS, tổng kinh phí 3,500 tỷ đồng.

+ Xây dựng cổng, hàng rào, sân, đài nước trường THCS, kinh phí 2,500 tỷ đồng.

+ Đầu tư thiết bị & bàn ghế trường THCS, kinh phí 3,000 tỷ đồng.

2.4.3. Giải pháp thực hiện:

- Phòng Giáo dục & Đào tạo căn cứ vào dự án đã được phê duyệt phối hợp với các Phòng chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện đề xuất UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư xây dựng theo phân  kỳ.

- Xây dựng kế hoạch kiên cố hóa trường lớp giai đoạn 2013-2015 trình các cấp phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Tranh thủ các nguồn vốn như Chương trình mục tiêu giáo dục, chương trình SEQAP ...để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm bàn ghế, trang thiết bị dạy học.

- UBND xã Đoàn Kết xem xét bố trí một phần vốn từ nguồn XD nông thôn mới, vốn chương trình 135 để đầu tư xây dựng các hạng mục phụ trợ như cổng-hàng rào, sân trường....cho các trường học. Đồng thời phối hợp với Phòng giáo dục & Đào tạo và các ngành chức năng của huyện chỉ đạo các trường học tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đóng góp nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp.

2.5. Y tế:

* Nội dung và mục tiêu: Thực trạng y tế xã đã đạt chuẩn, song để đảm bảo và phục vụ tốt nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân nên trong giai đoạn 2011-2015 cần đầu tư thêm trang thiết bị và xây dựng thêm phân trạm y tế. Cụ thể:

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho trạm y với kinh phí 0,500 tỷ đồng (nguồn vốn lồng nghép từ các chương trình, dự án khác).

- Xây dựng thêm phân trạm y tế Suối lạnh với kinh phí 1,500 tỷ đồng (nguồn vốn khác).

* Giải pháp thực hiện:

- UBND xã phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để xúc tiến đầu tư xây dựng phân trạm y tế Suối lạnh và mua trang thiết bị cần thiết phục vụ cho khám chữa bệnh, đào tạo nâng cao kiến thức cho Y bác sỹ có đủ năng lực và trình độ chuyên sâu. Đồng thời có kế hoạch lồng ghép từ các chương trình, dự án và huy động mọi nguồn lực khác để thực hiện.

2.6. Cơ sở vật chất văn hóa xã hội: (Ưu tiên 2)

2.6.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia:

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH - TT – DL.

- 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH - TT - DL.

- Ngoài ra nghĩa địa phải được xây dựng theo quy hoạch; nâng cấp hệ thống nước sạch thôn 2.

Phấn đấu đến năm 2016 đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.

2.6.2. Nội dung:

- Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn 6,900 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

+ Nâng cấp hệ thống nước sạch thôn 2, tổng kinh phí 0,600 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án).

+ Nâng cấp nhà làm việc đoàn thể với kinh phí 1,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

+ Xây nhà làm việc xã đội: diện tích 106 m2 với kinh phí 0,400 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Xây dựng nhà văn hoá xã Đoàn Kết, kinh phí 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Xây hội trường các thôn 1,2,3: tổng diện tích 300m2 với kinh phí 0,900 tỷ đồng (trong đó ngân sách nhà nước 50%, đóng góp nhân dân 50%).

+ Sân vận động Trung tâm cụm xã diện tích 1,5 ha; kinh phí 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Quy hoạch xây dựng nghĩa địa thôn 1 với diện tích 24.704 m2; tổng kinh phí 0,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

2.6.3. Giải pháp thực hiện:

- Hội trường thôn: vận động nhân dân hiến đất. Nhà nước hỗ trợ 50% vốn, nhân dân đóng góp 50% vốn để thi công.

- Nghĩa địa:

+ Thực hiện tốt quy hoạch nghĩa địa đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân không chôn cất ở nghĩa địa cũ, tập trung về 1 nghĩa địa đã được quy hoạch.

+ UBND xã xây dựng quy chế quản lý để phục vụ cho công tác tôn tạo cảnh quan và môi trường.

+ Giao cho Hội Người cao tuổi đứng ra tổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí để chỉnh trang nghĩa địa.

2.7. Chợ:

2.7.1. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2016 trên địa bàn xã có chợ nông thôn ở trung tâm cụm xã.

2.7.2. Nội dung thực hiện:

- Giai đoạn 2011-2015: đầu tư 2,000 tỷ đồng xây dựng chợ với diện tích 3000m2 (nguồn vốn doanh nghiệp).

2.7.3. Giải pháp thực hiện:

- Hiện nay trên địa bàn xã không còn quỹ đất công nên UBND xã có kế hoạch vận động các hộ dân có đất trong khu vực quy hoạch xây dựng chợ ở thôn 3 thực hiện đền bù, giải tỏa đồng thời huy động đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn xã và các nhà hảo tâm, các nguồn vốn khác để thực hiện xây dựng chợ.

- Tuyên truyền, vận động các hộ buôn bán tại địa phương tham gia đóng góp vào việc xây dựng chợ.  

2.8. Nhà ở dân cư:

* Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015 không còn nhà tạm và nhà dột nát, đến năm 2020 có 100 căn nhà được xây dựng theo quy hoạch của Bộ Xây dựng

* Nội dung:

- Giai đoạn 2011-2015:

+ Xóa 37 căn nhà tạm với kinh phí 1,850 tỷ đồng (nguồn vốn khác).

+ Dự kiến xây dựng 45 căn nhà theo quy hoạch, tổng vốn 6,750 tỷ đồng (nguồn vốn nhân dân đóng góp).

- Giai đoạn 2016-2020: dự kiến xây dựng 55 căn nhà theo quy hoạch, tổng vốn 8,250 tỷ đồng (nguồn vốn nhân dân đóng góp).

- Giải pháp:

+ UBND xã có kế hoạch huy động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ cho các hộ nghèo để thực hiện xóa nhà tạm.

+ Tuyên truyền, vận động nhân dân chỉnh trang, tu sửa, xây dựng nhà ở khang trang, theo quy hoạch.

3. Phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân:

             3.1. Phát triển sản xuất hàng hóa :

             3.1.1.  Mục tiêu cụ thể

            + Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người bằng mức trung bình chung của huyện; tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 3 lần hiện nay. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng từ 14,26% lên 29% vào năm 2020.

         + Phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế để phát triển thương mại và tiểu thủ công nghiệp.

            3.1.2.  Nội dung:

            - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung phát triển cây công nghiệp, cây rừng trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế trên đối tượng quy hoạch vùng sản xuất.

+ Về trồng trọt: Thực hiện chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái giai đoạn 2010-2012 đã được phê duyệt. Đồng thời khuyến khích phát triển cây ca cao dưới tán điều đối với nơi có nước tưới và có sự đầu tư thâm canh, tăng mạnh diện tích cây cao su. Từ nay đến năm 2015 cải tạo và trồng mới một số cây trồng chính với tổng vốn 34,651 tỷ đồng (trong đó nhà nước hỗ trợ giống 90% =1,433 tỷ đồng; nhân dân đối ứng 10%= 0,159 tỷ đồng). Riêng vốn đầu tư chăm sóc trong thời kỳ kiến thiết cơ bản 33,059 tỷ đồng (nguồn vốn nhân dân), gồm các cây trồng: cao su 298,9 ha; ca cao 52,6 ha; sầu riêng 7,2 ha; Keo lai 12 ha.

+ Chăn nuôi: có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, tăng đầu tư chăn nuôi heo theo hướng công nghiệp, thực hiện tốt đề án cải tạo đàn heo theo kế hoạch của huyện, quy hoạch khu chăn nuôi tâïp trung.

Giai đoạn 2010-2020 dự kiến đàn heo 690 con, đàn bò 1990 con; khuyến khích phát triển 20 gia trại chăn nuôi. Tổng vốn phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là 27,080 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng).

+ Lâm nghiệp: cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế, vận động  nhân dân xây dựng các tổ đội sản xuất để tạo sức mạnh tập thể trong sản xuất và bao tiêu sản phẩm.

            - Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao KHKT nhằm giúp nhân dân phát triển sản xuất. Phối hợp với TTNN huyện cho nhân dân tham gia tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây có giá trị kinh tế cao. Đặc biết tập huấn cho nhân dân biết cách khai thác mủ cao su đúng kỹ thuật.

            - Phát triển ngành nghề nông thôn, các cơ sở nghề, các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực nghành nghề nông thôn tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để phát triển các nghề truyền thống.

                - Chuyển dịch cơ cấu lao động, có chính sách ưu tiên chuyển đổi nghề thông qua đào tạo, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp.

            3.1.3. Giải pháp thực hiện:

- Trước hết trong năm 2012 với nguồn vốn đầu tư của đề án 30a/CP và kết hợp với các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác tiếp tục chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp để kích thích phát triển kinh tế. Trong đó ưu tiên cho phát triển và chuyển đổi cây cao su.

- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như điện nhánh rẽ và kéo đường điện cho 22 hộ chưa có điện, cứng hóa đường giao thôn nông thôn. Hỗ trợ cây, con giống và chuyển giao các tiến bộ khoa học-kỹ thuật.

- Giải quyết đất sản xuất cho nhân dân, chuyển đổi đất rừng nghèo kiệt sang trồng rừng kinh tế, từng bước phát triển ngành lâm nghiệp tương xứng với tiềm năng rừng và đất rừng của xã, nhằm cấp đất sản xuất cho các hộ thiếu đất và các hộ ít đất không đảm bảo nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp. Đồng thời giải quyết được công ăn việc làm và nguồn lao động của địa phương, cũng là biện phát thúc đẩy phát triển  kinh tế bền vững. Việc trồng rừng kinh tế đối với các hộ có hoàn cảnh khó khăn nếu không có sự hổ trợ của tập thể cộng đồng thì không thể triển khai được. Chính vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch thành lập các tổ, nhóm sản xuất để có sự hổ trợ lẩn nhau hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo định hướng.

- Phát triển các mô hình kinh tế trang trại như:

+ Mô hình trang trại lâm nghiệp: Trồng keo, tràm theo quy hoạch để có đường vận xuất, thuận lợi cho việc chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm. Trồng các loại cây lấy gổ như sao, dầu

   + Mô hình trang trại trồng trọt: Ca cao trồng xen trong cây điều đối với những nơi có nước tưới và có sự đầu tư đúng theo quy trình hướng dẫn; trồng cây măng cụt, chôm chôm Thái Lan, sầu riêng ghép chất lượng cao, Mít nghệ, cao su…

   + Mô hình trang trại chăn nuôi: Nuôi heo rừng lai, heo thịt hướng nạc, cần xây dựng chuồng trại bảo đảm k thuật, chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đúng kỳ hạn, phòng trừ dịch bệnh tốt. Chú ý làm các hầm Biôga tránh ô nhim môi trường ngoài ra còn có ga phục vụ đun nấu ...

Phối hợp với các Công ty kinh doanh sản xuất cây trồng, con vật nuôi chất lượng cao chuyển giao khoa học, kỹ thuật công nghệ, giúp các hộ có vốn và có điều kiện làm các mô hình trang trại nuôi heo rừng lai, heo thịt siêu nạc, bò lai sin, bò sinh sản. Đồng thời phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng và TTNN huyện tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân, xây dựng các mô hình trong sản xuất nông nghiệp.

 - Hiện tại cơ cấu trong nông nghiệp đang mất cân đối, tỷ trọng ngành chăn nuôi thấp quá nhiều so với trồng trọt, vì thế trong thời gian tới cần đầu tư để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, phát triển hình thức chăn nuôi tập trung và tăng cơ cấu đàn trong chăn nuôi gia trại. Tận dụng những diện tích mặt nước để nuôi ba ba thương phẩm, đối với những diện tích phù sa có thể trồng dâu tằm. Đồng thời chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, con vật nuôi không để xảy ra dịch, giúp người nông dân an tâm sản xuất.

- Đầu tư phát triển cây công nghiệp ổn định theo hướng ưu tiên thâm canh và chuyển đổi giống, nghiên cứu đưa cây ca cao, cao su vào sản xuất. Đồng thời phát triển các cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa và xây dựng vùng nguyên liệu ổn định có năng suất và chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Xác định các loại cây trồng chính gồm: cao su, điều ghép, ca cao, măng tre, cỏ chăn nuôi…

- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn quả giai đoạn 2010- 2012; Kế hoạch Khôi phục và phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020. Đồng thời giới thiệu và phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp như trồng nấm mèo, nghề mây tre đan… nhằm giải quyết lao động nông thôn và nâng cao thu nhập của người dân.

- Tuyên truyền, vận động những hộ dân có tay nghề về các ngành nghề liên kết thành những tổ hợp tác. Xây dựng  và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả, đặc biệt tổ chức thành lập các THT, HTX phục vụ cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản tại địa phương.

- Đẩy mạnh công tác chuyển giao KHKT, tập huấn kỹ thuật khai thác mủ cao su, giới thiệu các quy trình sản xuất tiến bộ, thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, tổ chức xây dựng các mô hình khảo nghiệm, thực nghiệm, trình diễn các giống cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên và trình độ canh tác của người dân.

- Tổ chức cho nông dân tham quan học tập trong và ngoài tỉnh các mô hình làm ăn có hiệu quả để nhân dân làm theo, nhân rộng các mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả tại địa phương.

- Củng cố và mở rộng lực lượng thú y viên cơ sở, khuyến nông viên, đông thời có kế hoạch tập huấn tay nghề cho lực lượng này.

            - Tạo điều kiện thuận lợi trong giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư vào địa bàn xã làm ăn, kinh doanh, tìm kiếm thị trường bao tiêu sản phẩm cho nông dân, liên kết các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp đầu tư vốn và vật tư nông nghiệp cho nông dân làm ăn với tinh thần cùng có lợi.

            - Kêu gọi đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế, liên doanh liên kết huy động vốn để đầu tư phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân vay vốn nhiều hình thức từ các ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng người nghèo thông qua tín chấp, thế chấp và thông qua hợp tác xã nông nghiệp.

            - Vận động các doanh nghiệp làm ăn trên địa bàn có trách nhiệm giúp địa phương về vốn để xây dựng các công trình công cộng phục vụ dân sinh và sản xuất, hổ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện vươn lên thoát nghèo.

            3.2. Phát triển các hình thức sản xuất:

   3.2.1. Mục tiêu:

- Xây dựng mô hình tổ hợp tác hoặc hợp tác xã làm ăn có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

- Thành lập các cơ sở tiểu thủ công nghiệp (đan mây tre).

3.2.2. Nội dung:

- Phấn đấu từ năm 2014-2015 thành lập 02 tổ hợp tác (tổ hợp tác trồng rừng kinh tế và tổ hợp tác về cây cao su) với tổng vốn khoảng 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng).

- Từ năm 2014-2015 phát triển 04 cơ sở đan mây tre, tổng vốn 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng).

3.2.3. Giải pháp thực hiện:

- Tuyên truyền về tác dụng của việc thành lập HTX hoặc THT trong sản xuất nông – lâm nghiệp để người dân hiểu. Đồng thời vận động những nhóm nông dân cùng sở thích, hoặc các CLB hiện có trên địa bàn xã liên kết thành những hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các nhóm, đội cùng tham gia trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp.

- Có kế hoạch đào tạo cho các sáng lập viên về cách điều hành, quản lý về các hình thức tổ chức sản xuất. Đồng thời hỗ trợ bước đầu trong quá trình tổ chức, thành lập.

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống hạ tầng trong khu sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, triển khai các mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, từng bước tổ chức sản xuất, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn cho các đối tượng hoạt động phát triển kinh tế được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

            * Mục tiêu:

       - Ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 20%. Năm 2015 không còn nhà tạm và nhà dột nát. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 bằng mức trung bình chung của huyện. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 60%. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt khoảng 60% vào năm 2020.

       -  Đẩy mạnh hoạt động các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng giáo dục. Xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.

            * Nội dung:

            - Việc xóa nhà tạm được coi là nhiệm vụ cấp bách của chính quyền và các cấp các ngành, hiện nay trên địa bàn xã còn 37 căn nhà tạm. Phấn đấu năm 2015 không còn nhà tạm và năm 2020  đạt 60% nhà ở của nhân dân đạt tiêu chí của Bộ Xây dựng.

          - Lồng ghép các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, phát triển thương mại và dịch vụ để tăng thu nhập; đồng thời phát trển giáo dục và đào tạo, phát triển y tế, chăm lo sức khỏe cho nhân dân.

            - Tăng cường công tác tập huấn và đào tạo nghề cho nông dân, khuyến khích phát triển các ngành nghề; thông qua các chương trình giao đất giao rừng cho các tổ chức QLBVR và các dự án trồng cao su trên địa bàn xã sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương. Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho 40-50 lao động, xuất khẩu lao động từ 8- 10 người/năm.

         - Nhà nước có chính sách xúc tiến đầu tư và thương mại, phát triển thị trường đầu vào và đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

* Giải pháp:

            - Muốn xóa đói giảm nghèo, giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội, trước hết phải đầu tư phát triển sản xuất để tăng thu nhập, đồng thời đẩy mạnh công tác dậy nghề và hỗ trợ việc làm cho nông dân, tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, làm giàu chính đáng.

            - Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, giải quyết dứt điểm các hộ nghèo diện chính sách mới phát sinh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo. Bằng nguồn vốn của đề án 30a/CP phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã xuống dưới 20%, không còn hộ nghèo ở nhà tạm vào  năm 2015. Tăng số người trong độ tuổi lao động của địa phương có việc làm và thu nhập ổn định.            

- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng các xã khó khăn, xã nghèo để đến năm 2015 xã cơ bản phải thoát nghèo.

 - Đối với các hộ nghèo có đăng ký thoát nghèo được ưu tiên đầu tư chuyển đổi giống và thâm canh cây trồng có giá trị kinh tế cao.

 - Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, xã hội hóa nền sản xuất, phát triển kinh tế hàng hóa, nâng cao giá trị sản phẩm nguyên liệu, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập, phấn đấu đến năm 2015 có từ 1-2 cơ sở chế biến gỗ rừng trồng thu hút khoảng 120-150 lao động và sử dụng những lao động  nhàn rỗi trong nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm thiểu những vấn đề về an sinh xã hội.

- Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn quy mô gia đình theo hướng khuyến khích các ngành nghề truyền thống, cơ khí nhỏ, nghề sửa chữa điện, điện tử gia dụng phục vụ sản xuất và đời sống.

- Xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ kết  hợp với thủy lợi và phát triển du lịch (như xây dựng khu du lịch Đá Bàn 3)- loại kinh doanh là du lịch tham quan, leo núi, nghỉ dưỡng và các dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dự kiến thu hút được 30 lao động.

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho người lao động nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020, hàng năm xúc tiến đào tạo, hỗ trợ cho vay vốn để giải quyết việc làm cho người lao động bằng hình thức xuất khẩu lao động từ 8-10 lao động.

- Phấn đấu phổ cập giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, vận động và khuyến khích những đối tượng sau khi tốt nghiệp THCS, nếu không có điều kiện, khả năng học tiếp lên PTTH thì học bổ túc hoặc học nghề. Đồng thời đầu tư trang thiết bị dạy và học nhằm đáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu phát triển ngành giáo dục tại địa phương.

- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về y tế quốc gia. Quan tâm chăm lo sức khỏe cho người dân, các đối tượng chính sách, người nghèo...Xã hội hóa y tế, tiếp tục mở rộng các hình thức bảo hiểm y tế.

- Xã hội ổn định, giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo vệ môi trường nông thôn bền vững, xanh, sạch, đẹp; hệ thống chính trị được củng cố và vững mạnh; an ninh đảm bảo. Đời sống tinh thần và vật chất của dân cư được nâng cao.

            - Đẩy mạnh thực hiện các chính sách xã hội và mở rộng tới nhiều đối tượng. Huy động mọi nguồn lực xã hội để giúp đỡ về vốn, phương tiện sản xuất, việc làm, nhà ở cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp hổ trợ để xây dựng nhà ở cho các hộ còn nhà tạm, nhà dột nát.

            - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tăng cường hỗ trợ giúp nhau làm kinh tế, tình làng nghĩa xóm giúp nhau về ngày công và vật chất để giúp các gia đình có hoàn cảnh khó khăn do thiếu vốn, thiếu lao động hoặc bệnh tật...

            - Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo.

- Phân công cán bộ đảng viên, ban chỉ đạo nông thôn mới của xã phụ trách từng địa bàn có kế hoạch giúp đỡ  những gia đình khó khăn, tìm ra nguyên nhân cụ thể để có giải pháp giúp đỡ họ tăng gia sản xuất, làm ăn có hiệu quả tự vươn lên thoát nghèo.

        5. Phát triển văn hóa xã hội và môi trường:

5.1. Mục tiêu: Phấn đấu đạt các tiêu chí: môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.

5.2. Nội dung:

5.2.1. Giáo dục và đào tạo:

* Nội dung và mục tiêu:

+ Giáo dục:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn chuẩn hóa cho giáo viên, xây dựng phong trào thi đua dạy tốt học tốt, giáo dục toàn diện cho học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và bổ sung giáo viên đủ và đạt chuẩn.

- Phấn đấu 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trên 80%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp trên 70% và  60 % có bằng đào tạo nghề.

+ Đào tạo:

- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

- Xây dựng kế hoạch để đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

- Đào tạo về kiến thức tổ chức sản xuất cho cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ trang trại.

- Đào tạo kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến thôn, đặc biệt là HĐND xã.

* Giải pháp thực hiện:

+ Giáo dục:

- Các trường học trên địa bàn phối hợp với mặt trận đoàn thể tham mưu cho cấp ủy-chính quyền địa phương để huy động duy trì học sinh đến trường, phối hợp với phụ huynh học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc, nuôi dạy học sinh.

- Phối hợp với Trung tâm dậy nghề huyện mở các lớp đào tạo nghề cho các đối tượng không có khả năng học văn hóa.

- Vận động các em sau khi tốt nghiệp THCS nếu không có khả năng học PTHT thì học bổ túc hoặc học nghề tại địa phương. Đồng thời có chính sách khuyến khích trẻ em trong độ tuổi đến trường.

+ Đào tạo:

- Phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp để tập huấn, đào tạo kiến thức đặc thù cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới, đặc biệt là HĐND xã.

- Đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, riêng công tác đào tạo nghề cho nông dân từ năm 2011- 2020, đào tạo 635 lao động, kinh phí là 0,635 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

5.2.2. Phát triển y tế:

* Nội dung và mục tiêu:

-  Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 95%.

- Trạm y tế đã đạt chuẩn, trong thời gian tới tiếp tục đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân. Xây dựng phân trạm suối lạnh để kịp thời chữa bệnh cho nhân dân.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế  xã đạt chuẩn.

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thầy thuốc, tận tâm phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt việc khám chữa bệnh theo từng tuyến, tham gia bảo hiểm y tế để được chữa bệnh kịp thời khi gặp khó khăn,  khi mắc các bệnh hiểm nghèo.

- Có kế hoạch đào tạo hàng năm cho đội ngũ cán bộ y, bác sỹ để nâng cao tay nghề trong việc khám chữa bệnh cho người dân. Đồng thời bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chuẩn.

- Thường xuyên tổ chức các đợt tiêm phòng, phòng dịch trong cộng đồng.

- Tổ chức xây dựng mạng lưới y tế ở các thôn.

5.2.3. Phát triển văn hóa:

* Nội dung:

- Tổ chức thực hiện các quy ước, hương ước, xây dựng thôn văn hóa phù hợp với tình hình của địa phương và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc con người văn hóa, có nếp sống văn minh, tình làng nghĩa xóm, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh.

- Chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

* Mục tiêu phấn đấu:

- Hiện trên địa bàn xã đã có 4/4 thôn đạt chuẩn thôn văn hóa nên trong thời gian tới phát huy và duy trì đồng thời phấn đấu tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa từ 90-95%. Tỉ lệ người tham gia các hoạt động văn hóa -  văn nghệ, thể dục - thể thao đạt từ 35-40%. Tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện theo nếp sống văn hóa mới đạt 85%.

- Đầu tư cơ sở vật chất và các thiết chế văn hóa cho các thôn. Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân thông qua các hoạt động cộng đồng, các hoạt đồng VHVN, TDTT.

Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chât hành chính: 6,900 tỷ đồng.

* Giải pháp thực hiện:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động để người dân nhận thức ngày càng cao hơn về vai trò của văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao. Đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ - TDTT nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.

- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong đó chú trọng các phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

- Vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, thực hiện bảo vệ và tôn tạo cảnh quan theo hướng xanh – sạch – đẹp.

- Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực ngoài xã hội đầu tư cho sự nghiệp văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.

- Làm tốt công tác quản lý và khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa, quản lý dịch vụ văn hóa.

5.2.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn.

* Nội dung và mục tiêu:

Bảo vệ nâng cao sức khỏe cho người dân đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng phát triển bền vững.

Mục tiêu phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85-90%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 90%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 80%.

- Số cơ sở sản xuất chế biến đạt tiêu chuẩn môi trường 100% .

- Hoàn chỉnh quy hoạch nghĩa trang đến năm 2016 diện tích 24.704 m2, vốn đầu tư  0,500 tỷ đồng.

- Phấn đấu đến năm 2016 có tổ chức thu gom và xử lý chất thải.

* Giải pháp thực hiện:

- Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện việc bảo vệ môi trường, chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

- Có biện pháp nâng cao tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; tăng cường hình thức tổ chức các hoạt động thu gom xử lý chất thải, tiêu thoát nước, quản lý nghĩa trang, trồng cây xanh nơi công cộng, tổ chức vệ sinh thôn xóm…

5.2.5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

* Nội dung:

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn vể công tác ở xã, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, xã đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

* Mục tiêu phấn đấu:

            - Tỷ lệ cán bộ, công chức xã đạt chuẩn 100 % vào năm 2016.

            - Đảng bộ, Chính quyền xã giữ vững danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”

          - Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

*Giải pháp chủ yếu:

    - Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tuyển chọn cán bộ trẻ đã qua đào đến năm 2016 cơ bản các chức danh công chức đạt chuẩn từ trung cấp trở lên.

    - Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bố trí và sắp xếp cán bộ, công chức.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính.

- Đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc.

    - Tăng cường đào tạo cán bộ cho cơ sở thôn, xóm .

    - Nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

    - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo.

5.2.6. An ninh, trật tự xã hội:

            * Nội dung:

            - Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

            - Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn.

            * Mục tiêu:

            - An ninh: Trật tự- an toàn xã hội được giữ vững và củng cố, không để xảy ra điểm nóng.

    - Quốc phòng: Xây dựng lực lượng cơ động tại chỗ vững mạnh, đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao chất lượng nhiệm vụ công tác trong tình hình mới. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội để từng bước phát triển kinh tế - xã hội cùng với đảm bảo tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ những điểm trọng yếu của địa phương, bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng. Tập trung xử lý nhanh, dứt điểm những nơi có mâu thuẫn, khiếu kiện đông người, mất đoàn kết, không để phát triển thành điểm nóng.

- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, các tệ  nạn xã hội, ngăn chặn, đẩy lùi tai nạn giao thông, ma túy, cờ bạc...

Tổng vốn đầu tư hỗ trợ các tổ chức chính trị hoạt động:  1,000 tỷ đồng.

III.  Vốn và nguồn vốn: 

1. Vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là: 201,674 tỷ  đồng (kèm theo phụ lục 03,04)

Trong đó :

1.1.Vốn xây dựng cơ bản: 135,008 tỷ đồng, chiếm 66,94 %.

+ Quy hoạch:                                                 0,3 tỷ đồng.

+ Giao thông:                                                 45,9 tỷ đồng.

+ Thủy lợi:                                                     24,2 tỷ đồng.

+ Trường học:                                                36,358 tỷ đồng.

+ Y tế:                                                            2,0 tỷ đồng.

+ Điện:                                                           0,5 tỷ đồng.

+ Cơ sở vật chất hành chính:                          6,9  tỷ đồng.

+ Nhà ở dân cư:                                             16,850 tỷ đồng.

+ Chợ nông thôn mới:                                   2,0 tỷ đồng.

1.2. Vốn phát triển sản xuất : 64,731 tỷ đồng, chiếm 32,10%.

+ Vốn hỗ trợ cây giống:                                     1,592 tỷ đồng.

+  Vốn đầu tư chăm sóc cây trồng :                     33,059 tỷ đồng.

+ Vốn tín dụng:                                                  30,080 tỷ đồng. 

1.3. Vốn hoạt động khác: 1,935 tỷ đồng, chiếm 0,96%.

+ Hỗ trợ đào tạo nghề:                                               0,365 tỷ đồng.

   + Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động: 1,000 tỷ đồng.

+ Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân:            0,100 tỷ đồng.

    + Khen thưởng:                                                           0,200 tỷ đồng.

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm cụ thể và các giai đoạn

Nội dung

Giai đoạn 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Vốn hàng năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn

201.674

84.035

2.905

13.407

20.629

31.250

15.845

1. Vốn đầu tư XDCB

135.008

69.658

0.700

11.050

18.758

27.350

11.800

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

0.300

0.300

0.300

-

-

-

-

- Giao thông

45.900

26.000

-

3.200

4.200

16.300

2.300

- Thủy lợi

24.200

4.000

-

-

-

2.000

2.000

- Trường học

36.358

19.358

-

4.400

10.458

3.000

1.500

- Y tế

2.000

2.000

-

2.000

-

-

-

- Điện

0.500

0.500

-

0.500

-

-

-

- Cơ sở vật chất hành chính

6.900

6.900

0.400

0.600

2.100

3.300

0.500

- Nhà ở dân cư

16.850

8.600

-

0.350

2.000

2.750

3.500

- Chợ nông thôn mới

2.000

2.000

-

-

-

-

2.000

2. Vốn PTSX

64.731

12.757

1.945

2.017

1.531

3.560

3.705

- Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng.

34.651

1.592

0.735

0.722

0.136

-

-

- Vốn tín dụng

30.080

11.165

1.210

1.295

1.395

3.560

3.705

3. Vốn cho các hoạt động khác

1.935

1.620

0.260

0.340

0.340

0.340

0.340

- Hộ trợ đào tạo nghề

0.635

0.320

-

0.080

0.080

0.080

0.080

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động

1.000

1.000

0.200

0.200

0.200

0.200

0.200

- Công tác tuyên truyền vận động nhân dân

0.100

0.100

0.020

0.020

0.020

0.020

0.020

- Khen thưởng

0.200

0.200

0.040

0.040

0.040

0.040

0.040

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện đề án: 201,674 tỷ đồng.

2.1. Vốn ngân sách:  51,928 tỷ đồng, chiếm 25,75 % tổng vốn đầu tư.

2.2. Vốn lồng ghép các chương trình dự án khác: 57,658 tỷ đồng, chiếm 28,59% tổng vốn đầu tư.

2.3. Vốn tín dụng: 30,080 tỷ đồng, chiếm 14,92% tổng mức đầu tư.

2.4. Vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp: 58,158 tỷ đồng, chiếm 28,84% tổng vốn đầu tư.

2.5. Vốn khác: 3,850 tỷ đồng, chiếm 1,91 % tổng vốn đầu tư.

 

 

Nội dung

Tổng vốn (tỷ đồng)

Vốn từ chương trình MTQGx ây dựng nông thôn mới

Lồng ghép từ các CT, dự án khác

Ngân sách

Doanh nghiệp

Dân góp

Tín dụng

Khác

Tổng vốn

 201.674

   51.928

    2.000

 56.158

  30.080

   3.850

   57.658

1. Vốn đầu tư XDCB

 135.008

   48.560

    2.000

 22.940

         -   

   3.850

   57.658

2. Vốn PTSX

   64.731

     1.433

         -   

 33.218

  30.080

        -   

          -   

3. Vốn cho các hoạt động khác

     1.935

     1.935

         -   

        -   

         -   

        -   

          -   

 

V.  Đánh giá hiệu quả:

1. Hiệu quả kinh tế.

 Sau 9 năm  thực hiện đề án ước tính bình quân thu nhập đầu người đạt mức trung bình chung của huyện, giảm tỷ lệ hộ nghèo đến 2020 dưới 20%, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp còn 60%, tăng lao động trong các ngành nghề khác và dịch vụ, thương mại, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

- Đối với trồng trọt: hệ số sử dụng đất được nâng cao bằng phương thức thâm canh cây cao su, trồng xen cây ca cao dưới tán điều và cây ăn trái đối với những diện tích đảm bảo nước tưới và có sự đầu tư. Đối với đất cây công nghiệp lâu năm được tăng năng suất do áp dụng khoa học kỹ thuật và thay đổi cơ cấu về giống mới, như cao su, măng cụt, sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, chôm chôm thái… từ đó nâng cao giá trị thu nhập tăng gấp 3 lần/ đơn vị diện tích.

- Về chăn nuôi: áp dụng khoa học kỹ thuật để phòng chống dịch bệnh, thay đổi giống mới, giúp người dân yên tâm sản xuất, có đầu ra được ổn định, dẫn đến phát triển với quy mô lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, có giải pháp khuyến khích đầu tư chăn nuôi gia trại, trang trại, Nhà nước cho vay vốn chăn nuôi, quy hoạch chăn nuôi tập trung, doanh nghiệp và nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng, và con giống để phát triển gia trại, trang trại. Dự kiến đến năm 2020 đàn bò tăng gấp 15 lần, đàn heo gấp 23 lần; đàn gia cầm tăng 6 lần, tăng 20 gia trại chăn nuôi, từ đó nâng tỷ trọng trong chăn nuôi từ 14,26% lên 29% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Về cơ sở hạ tầng:

 Hệ thống giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân, phương tiện giao thông thuận lợi, vận chuyển lưu thông hàng hóa của địa phương với các khu vực khác nhằm tiết kiệm về thời gian và giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm hàng hóa. Đến năm 2018 đường xã đạt 100%, đường thôn 70%, đường xóm 50%, đường nội đồng 70%.

2. Hiệu quả văn hóa xã hội:

- Hệ thống cơ sở vật chất trường học được đầu tư xây dựng cơ bản đạt chuẩn vào năm 2017, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại địa phương, tạo tiền đề cho các cháu học sinh có đủ năng lực thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học.

- Cơ sở Y tế được đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ, tạo điều kiện cho nhân dân khám chữa bệnh kịp thời tại tuyến  Y tế xã.

- Ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, tương thân tương ái hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất, trong sinh hoạt. Các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội cần được loại bỏ.

- Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh, nhà ở nông thôn được chỉnh trang theo quy hoạch, đường làng ngõ xóm xanh sạch đẹp.

- Cán bộ công chức của xã được đào tạo và chuẩn hoá, trang bị đủ năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hệ thống chính trị đủ về số lượng, mạnh về tổ chức. Từ đó Cấp uỷ, chính quyền Mặt trận và các đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm trên giao.

- Tình hình an ninh chính trị của địa phương được giử vững, góp phần ổn định an ninh quốc phòng, nhân dân an tâm lao động sản xuất.

3. Hiệu quả môi trường.

Cải thiện môi trường nông thôn, hệ thống cây xanh phát triển, môi trường không khí trong lành, chống xói mòn, tăng độ mùn và độ ẩm trong đất, giảm nóng bức vào mùa khô. Tầng nước ngầm không bị ô nhiễm, tạo nhiều điểm vui chơi giải trí trong cộng đồng, tuổi thọ người dân được tăng thêm.

                                                PHẦN III

                                   TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thành lập Ban quản lý xây dựng cấp xã:

1. Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Đoàn Kết.

- Trưởng ban:  Bí thư đảng ủy xã.

-  Phó ban     :  Chủ tịch UBND xã.

-  Thành viên:  Chủ tịch HĐND và trưởng các đoàn thể.

2. Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM của xã.

-  Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã.

-  Phó ban     :  Phó Chủ tịch UBND xã.

- Thành viên:  Các ngành, Mặt trận và các đoàn thể của xã.

3. Thành lập ban giám sát.

- Trưởng ban: Chủ tịch Mặc trận Tổ quốc Việt nam xã.

-  Phó ban    :  Thanh tra nhân dân xã.

- Thành viên:  04 thành viên Ban giám sát cộng đồng ở 04 thôn.

4. Thành lập 03 tổ.

4.1. Tổ phát triển sản xuất:

-  Phó Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

-  Cán bộ nông lâm thủy làm tổ phó.

- Thành viên gồm Hội nông dân, cán bộ khuyến nông, trưởng các thôn.

4.2. Tổ phát triển hạ tầng:

- Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

- Cán bộ Địa chính làm tổ phó.

- Thành viên gồm: Văn phòng, kế toán, cán bộ TBXH, và 04 thôn trưởng làm tổ viên.

4.3. Tổ xây dựng văn hóa và hệ thống chính trị:

-  Bí thư Đảng ủy xã làm tổ trưởng.

-  Phó bí thư thường trực làm tổ phó.

- Thành viên gồm: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQVN, cán bộ VHTT, Bí thư các Chi bộ làm thành viên.

5. Thành lập ban quản lý cấp thôn:

- Trưởng thôn làm trưởng ban.

- Trưởng các đoàn thể thôn làm thành viên.

II. Tổ chức thực hiện.

1. Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân của xã về nội dung xây dựng nông thôn mới.

 2. Tổ chức triển khai các công việc theo kế hoạch được phê duyệt, phân công từng tập thể và cá nhân lãnh đạo, chiụ trách nhiệm một số nội dung của đề án.

3. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình nông thôn mới trong và ngoài địa phương.

           4. Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả thực hiện.

            5. Báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) về quá trình thực hiện đề án lên ban chỉ đạo NTM cấp huyện./.

BAN QUẢN LÝ XDNTM XÃ ĐOÀN KẾT

TRƯỞNG BAN

 

K’ Xuân Riêng