Đề án Nông thôn mới xã Đạm'ri 


ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠ M’RI

HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

PHẦN MỞ ĐẦU

 

          Tính cấp thiết để xây dựng đề án:

Đạ M’ri là xã nông nghiệp thuộc vùng nông thôn của huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng. Tổng diện tích tự nhiên 8.508,9 ha, dân số  1241 người. Những năm qua, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước với sự lãnh đạo của các cấp ngành địa phương và nỗ lực vươn lên của người dân nên đời sống kinh tế - xã hội của xã đã có những chuyển biến tích cực, kết cấu hạ tầng nông thôn từng bước được đầu tư xây dựng góp phần làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới. Tuy nhiên sản xuất nông lâm nghiệp còn chậm trong chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi làm giá trị sản xuất đạt thấp; việc thu hút đầu tư vào địa phương còn chậm, ngành thương mại dịch vụ chưa phát triển; hệ thống giao thông thôn, xóm chưa được cứng hóa, đường nội đồng chủ yếu là đường đất lầy lội vào mùa mưa; mạng lưới giáo dục còn chưa đươc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của ngành; cơ sở vật chất văn hóa, thể thao còn thiếu nhiều và đặc biệt là chưa có chợ nông thôn; mạng lưới các điểm dân cư nông thôn phát triển tự phát chưa theo quy hoạch nên ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất. Vì vậy muốn từng bước nâng cao thu nhập của nhân dân, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi thì cần phải có một cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư đúng hướng. Đề án nông thôn mới của xã Đạ M’ri xây dựng trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với nguyện vọng của Đảng, Chính quyền và nhân dân trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

          Mục đích của đề án:

Huy động  nhiều nguồn lực trong nhân dân và một phần đầu tư của Nhà nước, lồng ghép các chương trình dự án, tập trung đầu tư có hiện quả, đến năm 2018 xã Đạ M’ri phấn đấu hoàn thành 18 tiêu chí nông thôn mới, còn tiêu chí chợ không đạt do địa phương chưa có nhu cầu. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng hiện đại, công nghiệp và dịch vụ phát triển, an ninh chính trị được giữ vững, xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang và xây dựng các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.

Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 26/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốùc gia nông thôn mới.

          - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

           - Quyết định số 2575/UBND ngày 5 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020.

           - Công căn số 2263/SNN-PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Sở nông ngiệp & PTNT về việc xây dụng đề án nông thôn mới cấp xã và chương trình nông thôn mới cấp huyện.

PHẦN I

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

XÃ ĐẠ M’RI - HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

I/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1/ Đặc điểm tự nhiên:

1.1/ Vị trí địa lý:

Xã Đạ M’ri nằm về phía Bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ (trung tâm huyện Đạ Huoai) 22 km  về phía Bắc. Địa hình đồi dốc thấp dần theo hướng Bắc xuống Nam.

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Bảo Lâm.

-Phía Nam giáp TT Đạm Ri.

-Phía Tây giáp xã Hà Lâm và Xã Phước Lộc.

1.2/ Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên 8.508,61 ha.

1.3/ Đặc điểm địa hình, khí hậu:

Khí hậu:

 Nằm trong vùng nhiệt đới - gió mùa, mùa mưa kéo dài với luợng không lớn, trung bình hàng  năm 2.800 – 3.000 mm, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì ngập úng trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước trong mùa khô.

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 – 36oc, chênh lệch giữa mùa mưa với mùa khô là 100äc, chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây ăn trái.

Địa hình:

Nhìn chung địa hình xã Đạ M’ri được chia làm 2 dạng chính

- Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía Tây Bắc, độ cao trung bình là 300-750m so với mực nước biển, độ dốc lớn, có diện tích khoảng 6000ha, chiếm khoản 71% diện tích tự nhiên hiện tại khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên.

- Địa hình đồi thấp và đất bằng tập trung ở khu vực trung tâm và chạy dọc theo suối Đạ M’rêõ, độ cao trung bình từ 150-200m, chiếm khoảng 29 % diện tích tự nhiên, là địa bàn cư trú và canh tác của nhân dân trong xã.

2/ Tài nguyên:

2.1/ Tài nguyên đất:

Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Đạ M’ri có 4 nhóm đất với 5 loại gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)ä

01

 

 

Nhĩm đất phù sa

Đất phù sa ngịi suối

Đất phù sa khơng được bồi

P

Py

p

20

4

16

0.2

0,0

0,2

02

 

Nhĩm đất nâu vàng

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

 

Fp

111

111

1,3

1,3

03

 

Nhĩm đất đỏ vàng

Đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

3.442

3.442

41,4

41,4

04

 

 

Nhĩm đất vàng đỏ

Đất vàng đỏ trên đá granit

Sơng suối, đất khác

Fa

4.720

4.720

27

56,7

56,7

0,3

Toång coäng

 

8.320

100,0

Theo keát quaû treân thì ñaát vaøng ñoû treân đá granit và đất đỏ vàng trên phiến sét chiếm đa số diện tích toàn xã với 8.162 ha phân bố toàn xã. Các nhóm đất này có độ phì nhiêu kém, phần lớn phân bố ở vùng đồi nuối, địa hình dốc. Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây rau màu.

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Đạ M’ri có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao. Tuy nhiên tầng đất dày, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xóa mòn, rửa trôi.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ là 3,36ha

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 1.011,40ha chiếm11,89% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất Lâm Nghiệp có 7411,60 ha; chiếm 87,14 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản có 2,13 ha; chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở có 11,31 ha; chiếm 0,13 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng có 17,78 ha;  chiếm 0,21 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất Tôn giáo tín ngưỡng: không có 

- Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 1,63 ha; chiếm 0,02 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất có mặt nước chuyên dùng 40,48 ha; chiếm 0,48% tổng diện tích tự nhiên

           - Đất chưa sử dụng có 12,28 ha; chiếm 0,14% tổng diện tích tự nhiên

2.2 Tài nguyên nước:

Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào được cung cấp từ các con suối như: suối Đạ Mrê, suối Đạ Đum ….(với tổng chiều dài khoảng 20km) ngoài ra trên địa bàn còn có một số suối nhỏ, đây chính là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nhưng đồng thời cũng là trục tiêu chính của xã. 

Nguồn nước ngầm rất cao, có chất lượng tốt, có khả năng khai thác phục vụ sinh hoạt đời sống của nhân dân.

2.3/ Tài nguyên rừng:  

Tổng diện tích đất rừng tự nhiên là 7.421,7 ha và phần lớn diện tích rừng trên địa bàn là rừng đặc dụng với 5.835ha (chiếm 79% diện tích đất rừng) còn lại 1.506,7ha đất rừng tự nhiên sản xuất. Nhìn chung Đạ M’ri có diện tích rừng nguyên liệu lô ô, tre nứa và các loại cây gỗ lớn, hàng năm thu hút một số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65%.

Xã Đạ M’ri đã khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên chưa tận dụng được lợi thế về vị trí địa lý do đời sống dân cư còn thấp, thị trường không ổn định.

3/ Nhân lực:

Dân cư của xã được hình thành từ 2 nguồn chính.

- Dân tộc Châu Mạ cư ngụ lâu đời với hình thức du canh du cư sau ngày giải phóng mới được định canh định cư, hiện nay có 21 hộ 103 khẩu cư ngụ tại thôn 1.

- Dân tộc kinh mà phần lớn từ các tỉnh vào xây dựng kinh tế mới sau những năm 1985. Với sự đa dạng về thành phần dân tộc đã tạo nên sự phong phú về bản sắc và văn hóa dân tộc của địa phương.

Hiện nay tổng số hộ trên toàn xã có 298 hộ, 1241 nhân khẩu, tổng số lao động trong độ tuổi là 803 người.

- Lao động nông lâm nghiệp chiếm 85%.

- Lao động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 15%.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 90,89%. Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác như: Nùng chiếm 0,08; Mạ chiếm 8,30%; người Hoa chiếm 0,73%.

Tôn giáo:

Toàn xã có 21 hộ theo đạo Thiên Chúa, 12 hộ theo đạo Tin Lành, 54 hộ theo đạo Phật, 04 hộ theo đạo Cao Đài, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động 803 người chiếm tỷ lệ 64,71%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,11 %/năm.

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1986 đều bám theo các trục đường chính trong xã. Hiện nay tình trạng di dân đến xã không nhiều, trung bình khoảng 5-7 hộ/năm.

II/ Điều kiện kinh tế - xã hội:

1 / Về Kinh tế :

 Những năm vừa qua tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh, ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết  không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều gây ngập úng hoặc làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Tuy nhiên năm 2010, kinh tế của xã đạt tăng trưởng khá do thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

1.1. Về Trồng trọt:

 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1011,4ha, diện tích gieo trồng: 1055,35 ha tăng 184,711ha so với năm 2009, đạt 114 % so với  kế hoạch, so với Nghị quyết HĐND tăng 19,1%. Trong đó:

- Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích 603,93 ha tăng 64,19 ha so với năm 2009 và đạt 113,67% so với kế hoạch. Trong đó:

+ Điều: Tổng diện tích 516,09ha, diện tích thu hoạch 318 ha năng suất 6 tạ/ ha, tổng sản lượng đạt 190,8 tấn x 15.000.000đ/ tấn = 2.862.000.000đ. Tăng 27,86% so với năm 2009, so với Nghị quyết HĐND giảm 0,2%.

+ Cà phê: Tổng diện tích 02 ha, diện tích thu hoạch 02 ha; năng suất 11tạ/ha; sản lượng 2,2tấn. So với kế hoạch và Nghị quyết HĐND tăng 10%.

+ Tiêu: Tổng diện tích 08 ha, diện tích thu hoạch 6,5 ha; năng suất 10tạ/ha, sản lượng 6,5 tấn. So với năm 2009 và Nghị quyết HĐND giảm 23,1%

+ Cao su: Tổng diện tích 40 ha; hiện chưa cho thu hoạch, so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND giảm 20%.

+ Chè: Tổng diện tích 13,6ha; diện tích thu hoạch 11,6ha; năng suất 50tạ/ha; sản lượng 58 tấn. So với năm 2009 tăng 20,83%, so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND đạt 100%

+ Ca cao: Diện tích 24,24ha (hiện còn nhỏ mới cho thu bói một ít nên không thống kê). So với kế hoạch giao và Nghị quyết HĐND giảm 30,7%.

- Cây ăn trái: Tổng diện tích 354,92 ha; tăng 108,52 ha so với năm 2009. So với kế hoạch giao và Nghị quyết HĐND tăng 41,18%.Trong đó:

+ Sầu riêng: Tổng diện tích 219 ha; diện tích thu hoạch 130 ha; năng suất 50tạ/ha, sản lượng 650 tấn. Tăng 32,7% so với kế hoạch.

+ Chôm chôm: Diện tích 32,4ha; diện tích thu hoạch 13,4 ha; năng suất 68 tạ/ha; sản lượng 91,12tấn. Tăng 38,46% so với kế hoạch.

+ Mít: Tổng diện tích 23 ha; diện tích thu hoạch 8,03 ha; năng suất 112tạ/ha; sản lượng 89,94tấn. Tăng 27,77% so với kế hoạch.

+ Măng cụt: Tổng diện tích 77,52ha; trong đó trồng mới 36,52 ha; diện tích thu hoạch 02ha; năng suất 4 tạ/ha; sản lượng 0,8 tấn. Tăng 84,57% so với kế hoạch.

+ Cây có múi: Tổng diện tích 01 ha; diện tích thu hoạch 01ha; năng suất 80tạ/ha; sản lượng 08 tấn. Đạt 100% so với kế hoạch.

- Cây lương thực:  Diện tích 17 ha, giảm 3,5 ha so với năm 2009.ø Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Bắp: Tổng diện tích 07 ha; năng suất 48 tạ/ha; sản lượng 33,6 tấn. So với năm 2009 không biến động. So với kế hoạch giao và Nghị quyết HĐND đạt 100%.

+ Mỳ: Tổng diện tích 10ha; giảm 05ha so với năm 2009; năng suất 100 tạ/ha; sản lượng 100tấn. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây thực phẩm :

+ Rau các loại: Diện tích 06ha năng suất 118ta/ha; sản lượng 71; so với năm 2009 không biến động; đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây trồng khác :

+ Cây tre măng : 01ha diện tích; thu hoạch 01 ha; năng suất 115 tạ/ha;  sản lượng 15,5 tấn. So với năm 2009 không tăng không giảm; đạt 100 % so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Diện tích trồng cỏ: 10 ha; vì tổng đàn bò giảm nên diện tích giảm 10 ha so với năm 2009 và đạt 50% so với kế hoạch giao.

- Cây lâm nghiệp: Diện tích 68,5 ha;  tăng 22,5 ha so với năm 2009. Tăng 15,1% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND. Trong đó:

+ Cây Gió bầu: 01 ha đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cây Bời lời: 1,5 ha đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cây Keo Tai tượng: 60 ha tăng 25ha so với năm 2009. Tăng 5,26% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cây Lâm nghiệp khác: 06 ha(như cây Sao, Dầu).

1.2. Về chăn nuôi:

Do thực hiện tốt công tác phòng chống dịch nên trong năm 2010 trên địa bàn xã không có dịch bệnh xảy ra.

Đến nay do diện tích đồng cỏ bị thu hẹp nên đàn bò chỉ còn 110 con, sản lượng thịt xuất chuồng là 12 tấn; giảm 29,4% so với năm 2009 và giảm 33,3% so với Nghị quyết HĐND và kế hoạch.

 - Đàn heo: Có 662 con; trong đó có 72 con heo nái, sản lượng thịt xuất chuồng 119 tấn. Tăng 72% so với năm 2009 và tăng 57,6% so với Nghị quyết HĐND và kế hoạch.

- Đàn gia cầm: Có 4000 con; sản lượng thịt xuất chuồng 09 tấn. So với năm 2009 đạt 100%; so với Nghị quyết HĐND và kế hoạch giảm 33,3%.

- Đàn thỏ: 300 con sản lượng thịt xuất chuồng là 01 tấn x 35.000.000đ/ tấn = 35.000.000đ so với năm 2009 không tăng không giảm; so với Nghị quyết HĐND và kế hoạch giảm 70% (vì Nghị quyết HĐND và kế hoạch tính tổng đàn, nhưng số liệu báo cáo là lấy bình quân đàn hiện có).

- Ao cá: Tổng diện tích nuôi thả là 2,13 ha, tổng sản lượng đánh bắt 06 tấn. So với năm 2009 và Nghị quyết HĐND giảm 14,8%, so với kế hoạch đạt 100%.

* Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

 Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 12 hộ, chiếm 4,03%; Toàn xã có 04 điểm dịch vụ karaoke với 08 phòng.

* Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2010 là:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 11,4% năm.

- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gồm: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 10,346 tỷ đồng, chiếm 77,52% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 47,23%, chăn nuôi chiếm 30,28% giá trị sản xuất nông nghiệp), thu khác chiếm 22,47%.

 - Thu nhập bình quân đầu người: 10.762.900 đồng/năm.

  * Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2010:

- Tổng thu ngân sách xã là : 1.335.764.342đ đạt 112% KH năm.

- Tổng chi ngân sách ước cả năm là 1.267.118.000đ đạt 109% KH năm.

 * Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2010:

- Đường giao thông nông thôn:

Trong năm 2010 UBND đã phối hợp với UBMTTQVN xã, các tổ chức Đoàn thể và các thôn vận động nhân dân phát quang và dọn vệ sinh lòng lề đường, huy động nhân dân đóng góp tiền, ngày công để sửa chữa các cây cầu và đoạn đường hư trên địa bàn xã là 60 công và 100.000.000đ để xây dựng cống hộp tại thôn 3.

          Thực hiện chương trình “Toàn xã hội tham gia xóa nhà tạm cho các hộ nghèo” năm 2010 trong toàn xã đã xây dựng 06 căn cho các đối tượng thuộc hộ nghèo có nhà tạm bợ (10 triệu đồng/ căn).

- Điện  nông thôn :

          Đến nay trên toàn xã đã có 98% hộ có điện thắp sáng, tuy nhiên vẫn còn  một số hộ  mắc điện nhờ hộ khác.

2 / Về Xã Hội

- Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi, tổng số có 14 gia đình, đời sống các gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đều  ổn định.

Xây dựng và bàn giao 01 căn nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách với số tiền 25 triệu đồng .

3/Thực trạng tình hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có của xã .

          + Về tài nguyên đất: đã bố trí sử dụng hết quỹ đất, phù hợp theo mục đích sử dụng

          + Tài nguyên nước: Với hệ thống suối  nằm ở 3 thôn chủ yếu người dân lấy nước phục vụ cho nông nghiệp.

          + Tài nguyên khác: Với trữ lượng cát sỏi và đá chưa được bố trí khai thác phục vụ cho xây dựng của nhân dân trong toàn xã.

Cơ cấu sản xuất có bước chuyển biến đáng kể, nhất là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất, kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân, đời sống văn hoá, xã hội bước đầu được cải thiện đáng kể.

III/ Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí “Nông thôn mới”( kèm theo phụ lục 01):

1/ Quy hoạch:

Tiêu chí 1:  Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã:

1.1 Những quy hoạch đã có, cần điều chỉnh bổ sung:

- Quy hoạch xây dựng trung tâm xã đến năm 2020.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015.

- Quy hoạch mạng lưới điện đến 2015.

- Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn.

1.2 Những quy hoạch còn thiếu cần làm mới .

- Quy hoạch chuyên ngành: nông nghiệp; Công nghiệp; Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại; dịch vụ, ngành nghề, Y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao.

- Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và hệ thống cây xanh để bảo vệ môi trường.

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

    2/ Hạ tầng kinh tế - xã hội:

Tiêu chí 2: Giao thông: Không đạt tiêu chí

- Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn: Tổng số km đường giao thông trên địa bàn có: 21,558km. Trong đó:

+ Đường liên xã : Tổng chiều dài 4,615 km, đã được kiên cố hóa.

+ Đường thôn: Tổng chiều dài 7,2km; hiện đã được cứng hóa 1,5km; đạt 20,8%.

+ Đường xóm: Tổng chiều dài 2,543km; chưa được cứng hóa.

+ Đường nội đồng: Tổng chiều dài 7,2km; chưa được cứng hóa.

Tiêu chí 3: Thuỷ lợi: Chưa đạt tiêu chí

Trên địa bàn xã Đạ M’ri chưa có hệ thống thủy lợi; nhu cầu nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt rất lớn, chủ yếu nhân dân tự đầu tư máy bơm, đào giếng để lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Tiêu chí 4: Điện: Đạt tiêu chí.

Hệ thống điện hạ thế dài 13,435 km, đạt chuẩn theo tiêu chuẩn của ngành. Tỷ lệ hộ dùng điện 98%. Tuy nhiên trong thời gian tới cần phải nâng cấp điện từ 1 pha lên 3 pha để đảm bảo an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất trường học: chưa đạt tiêu chí.
  
Tổng số trường học trên địa bàn xã là 01 trường (trường Tiểu học), tổng số phòng học là 07 phòng (TH 05 phòng, MN 02 phòng) cơ sở vật chất của trường tiểu học đầy đủ và đã đạt chuẩn quốc gia. Hiện tại xã chưa có trường Mầm non; kế hoạch năm học 2013-2014 xây dựng trường Mầm non. Do đặt thù dân số của xã ít không đủ học sinh để thành lập trường THPT và THCS. Hơn nữa địa bàn của xã gần Trường THCS và Trường THPT của Thị trấn Đạ M’ri nên thuận tiện cho học sinh tham gia học tập. Vì vậy xã Đạ M’ri không có nhu cầu xây dựng trường THPT và trường THCS.

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá: Không đạt yêu cầu.

Hiện nay xã Đạ M’ri chưa có nhà văn hóa và khu thể thao, chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng thôn. Vì thế ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt, hội họp của nhân dân.

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn: Không đạt tiêu chí.

Trên địa bàn xã Đạ M’ri chưa có chợ để phục vụ nhu cầu mua bán của nhân dân. Song do đặc thù địa phương nằm cạnh thị trấn Đạ M’ri nên nhu cầu mua sắm của nhân dân tại chợ Thị trấn Đạ M’ri là phù hợp, nên không xây dựng chợ tại xã.

Tiêu chí 8: Bưu điện: Đạt  tiêu chí.

 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có Internet đến thôn. Tuy nhiên cần có sự đầu tư trang thiết bị trong thời gian tới.

 Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư: Không đạt tiêu chí.

Nhà tạm 21 căn chiếm 7,24%. Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiến cố là 269 căn chiếm  92,75 %. Hiện nay trên địa bàn xã Đạ M’ri chủ yếu là nhà cấp 4, xây dựng chưa đúng quy hoạch, kiến trúc phụ thuộc vào sở thích của mỗi gia đình, chưa đảm bảo cảnh quan.

Đánh giá khái quát về quá trình phát triển hạ tầng trong thời gian qua để rút ra những ưu, nhược điểm; kinh nghiệm chỉ đạo cần vận dụng trong thời gian tới.

 Trong thời gian qua, với sự quan tâm của chính quyền địa phương các cấp, sự tham gia đóng góp tích cực của nhân dân, cơ sở hạ tầng của xã đã có bước phát triển nhất định, nhiều đường làng ngõ xóm đã được nâng cấp, sửa chữa, một số tuyến đường đã được kiên cố hóa. Tuy nhiên, để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn thiếu, đặc biệt là hệ thống đường giao thông vào các khu sản xuất, hệ thống lưới điện 3 pha.

3/ Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

Kinh tế:

Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 10,346 tỷ đồng, chiếm 77,52% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 47,23%, chăn nuôi chiếm 30,28% giá trị sản xuất nông nghiệp), các ngành dịch vụ và thu khác chiếm 22,47%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 11%/ năm .

- Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân đầu người: Không đạt tiêu chí.

  Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.762.000 đồng/năm. So với mặt bằng toàn tỉnh (19.000.000đ/năm) đạt 56,64%.

-Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo: Không đạt tiêu chí.

Theo thống kê năm 2010, toàn xã có 57 hộ nghèo, chiếm 20% (Theo tiêu chí mới).

(Trong đó số hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36,84%).

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động: Không đạt tiêu chí:

- Tổng số lao động trong độ tuổi có 803 lao động.

- Lao động nông lâm nghiệp chiếm 85%.

- Lao động trong các ngành kinh doanh, dịch vụ chiếm 15%. (chủ yếu là buôn bán nhỏ)

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất: Không đạt tiêu chí:

- Trên địa bàn xã hiện chưa có hợp tác xã và tổ hợp tác làm ăn có hiệu quả chủ yếu sản xuất theo mô hình kinh tế hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

Tình hình liên kết sản xuất với doanh nghiệp còn hạn chế, kinh tế trang trại phát triển chậm, tiềm năng xây dựng hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp rất lớn nhưng chưa được phát huy.

4/ Văn hoá, xã hội và môi trường:

Tiêu chí 14: Giáo dục: Chưa đạt tiêu chí:

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 95%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20%, gần đạt theo tiêu chí.

Tiêu chí 15: Y tế: đạt tiêu chí:

-Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 28,28 %. (351/1241 người)

-Trạm y tế: Đạt chuẩn theo bộ y tế năm 2005 nhưng đến nay cơ sở hạ tầng đã xuống cấp, cơ sở vật chất và các trang thiết bị còn thiếu. Tuy nhiên công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc tự chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tương đối tốt. Nội dung tuyên truyền phong phú, thiết thực nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và chủ động tham gia các hoạt động phòng chống dịch bệnh, phòng ngừa các bệnh xã hội đạt chuẩn quốc gia.

Tiêu chí 16: Văn hoá:  Đạt tiêu chí:

Xã có 2/3 thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin.

Tiêu chí 17: Môi trường nông thôn: Không đạt tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,1%, nguồn nước sinh hoạt của dân cư chủ yếu từ nước ngầm (chưa có kiểm định chất lượng); toàn xã có 270 giếng các loại, chủ yếu là giếng đào thủ công.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) 85%.

- Số km rãnh thoát nước trong thôn, xóm: 9 km, trong đó phần lớn chưa đạt yêu cầu tiêu thoát nước.

- Thực trạng việc thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường chưa đạt yêu cầu, do chưa thành lập các tổ quản lý thu gom xử lý theo quy định, phần lớn các hộ dân xử lý chất thải tại nhà.

- Thực trạng cây xanh, cảnh quan nơi công trình công cộng đã phát huy hiệu quả (trường học, trụ sở UBND xã, trạm xá… đã trồng cây cảnh quan đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp).

- Nghĩa trang: Hiện tại xã có 01 nghĩa trang tại thôn 1, diện tích 1,63 ha đã xây dựng theo quy hoạch. Tuy nhiên theo tiêu chí nông thôn mới thì chưa đạt.

5/ Hệ thống chính trị - xã hội:

Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị - xã hội:  Chưa đạt  tiêu chí.

- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã so với chuẩn: chưa đạt

+ Cán bộ công chức: 7/7 trong đó có 7/7 CB đã tốt nghiệp THPT, 01/7 CB có bằng trung cấp lý luận chính trị, 1/7 CB chưa có bằng cấp chuyên môn, 6/7 CB đã có bằng trung cấp chuyên môn, 7/7 đã có trình độ trung cấp, 01 đã có bằng đại học; 01 đang học đại học luật.

+ Cán bộ chuyên trách: 10/11; trong đó có 3/11 chưa tốt nghiệp THPT; 5/11 CB chưa có bằng chuyên môn.

+ Cán bộ bán chuyên trách: 12/13, trong đó có 06/12 đã tốt nghiệp THPT, 05/12 chưa tốt nghiệp THPT, 04/12 CB đã có bằng sơ cấp, 03/12 đã có bằng trung cấp, 01/12 CB đang học trung cấp, 07/12 CB chưa có bằng trung cấp.

Cơ bản trình độ học vấn của cán bộ xã đã chuẩn hoá, phù hợp với chức năng nhiệm vụ đảm nhận, chấp hành tốt các quy chế, nội quy làm việc. Cán bộ, Đảng viên đã xây dựng kế hoạch tu dưỡng rèn luyện và xây dựng chương trình hành động cụ thể thông qua cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Tất cả các tổ chức Đoàn thể trong năm 2010 đạt vững mạnh trở lên.

- Chi bộ, chính quyền xã trong năm 2010 đạt vững mạnh.

Đội ngũ cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện  tốt quy chế làm việc. Luôn nhiệt tình, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện của các thành viên UBND và các ban ngành trên lĩnh vực được phân công, giữ tốt mối quan hệ với Mặt trận và các Đoàn thể quần chúng, thực hiện nghiêm túc các chế độ thông tin  báo cáo với cấp trên. Trong năm 2010 các tổ chức đều đạt tổ chức trong sạch vững mạnh.

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội: Đạt tiêu chí:

-Tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn luôn được giữ vững, Ban công an và Ban chỉ huy quân sự đã phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ như tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm. Trực bảo vệ tốt các ngày Tết và ngày lễ, không để xảy ra điểm nóng. Duy trì và phát huy phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền toàn dân tham gia phòng chống tội phạm có kết quả tốt.

6/ Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn:

- Số lượng, nội dung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn: (10 chương trình và 7 dự án)

+ Chương trình tiêm chủng mở rộng.

+ Chương trình hỗ trợ người nghèo.

+ Chương trình xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn.

+ Chương trình trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình xã văn hoá đạt chuẩn cấp tỉnh.

+ Chương trình trường học đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình 138 (ngăn ngừa chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội).

+ Chương trình thực hiện Nghị quyết 32 của Chính phủ và an toàn giao thông.

+ Chương trình phòng chống dịch đối với gia súc, gia cầm.

+ Chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi.

+ Dự án khoanh nuôi và trồng cao su.

+ Dự án cây ca cao.

+ Dự án quy hoạch trung tâm xã.

+ Dự án quy hoạch nhà sinh hoạt ban thôn .

+ Dự án mở rộng, nâng cấp, tu bổ đường giao thông liên thôn.

+ Dự án hạ thế điện cho thôn buôn  theo dự án điện Tây Nguyên.

*Về sử dụng vốn từ chương trình và dự án :

- Các nguồn vốn đầu tư của xã trong năm 2010 về nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và huyện cân đối cho xã, phần tự có của xã do nhân dân đóng góp theo hình thức đối ứng .

+ Dự án xây dựng cống hộp thôn 3 trị giá 400 triệu đồng (trong đó nhân dân đóng góp 100 triệu đồng).

Các chương trình dự án trên địa bàn đã góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

- Công tác chính sách: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày thương binh liệt sỹ với tổng số có 14 gia đình, mỗi xuất quà là 100.000 đồng cho một lần tặng.

* Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi và khó khăn.

+ Thuận lợi: Nâng cao ý thức người dân, huy động nguồn lực cộng đồng để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho việc đô thị hoá, nông nghiệp hóa nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

+ Khó khăn: Các chương trình, dự án có nhiều chủ đầu tư với nhiều mục tiêu khác nhau, khó có khả năng lồng ghép có hiệu quả. Trong quá trình thi công thiếu sự giám sát của người dân nên chất lượng công trình chưa cao. Khả năng đóng góp của nhân dân còn hạn chế.

III/ Đánh giá chung:

Đạ M’ri có 04  dân tộc anh em đang sinh sống trên địa bàn, trình độ dân trí còn hạn chế, phát triển kinh tế không đồng đều. Do đó đã ảnh hưởng đến nền kinh tế chung của toàn xã.

Đạ M’ri về cơ bản hệ thống tổ chức cán bộ đạt so với yêu cầu, nhân dân địa phương nhiệt tình tham gia các phong trào xã hội. Phát triển kinh tế – xã hội – an ninh – quốc phòng trong những năm qua được cấp trên xếp lọai thuộc đơn vị khá. Tuy nhiên so với Bộ tiêu chí quốc gia, xã Đạ M’ri mới đạt 04 tiêu chí (tiêu chí  4,8,15,19); còn lại chưa đạt yêu cầu là 14 tiêu chí gồm (tiêu chí 1,2,3,5,6,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18). Tiêu chí 7 do xã không có nhu cầu nên không tính.

Qua điều tra thực tế, khả năng huy động nội lực của người dân đóng góp bằng tiền cònø hạn chế, nhưng có tiềm năng đóng góp bằng ngày công và hiến đất ,cây trồng vật kiến trúc để làm đường giao thông nông thôn.

 

                                                               PHẦN II

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN  2010- 2020

 

I/ Mục tiêu :

1/ Mục tiêu tổng quát;

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắn văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao.

- Môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Hệ thống chính trị ở nông thôn được nâng cao sức mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2/ Mục tiêu cụ thể: (kèm theo phụ lục 02).

           II/ Nội dung và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:

1. Hoàn chỉnh  quy hoạch xây dựng nông thôn mới  (Ưu tiên 1)

Thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đến năm 2020, gồm 2 nội dung chính:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

- Quy hoạch phát triển hạ tàng kinh tế- xã hội môi trường và phát triển các khu dân cư mới; chỉnh trang các khu dân cư hiện trên địa bàn.

* Giải pháp thực hiện:

Công tác quy hoạch ưu tiên hàng đầu, tổng vốn đầu tư 300 triệu đồng hoàn thành trong năm 2011.

Trên cở sở số liệu của Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch giao thông và Quy hoạch trung tâm cụm xã; Quy hoạch Chương trình 135 hiện có làm cơ sở để lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn.

2.1 Giao thông (Ưu tiên 2)

2.1.1. Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạng lưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện, tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng.

- Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống, tạo việc làm cho người dân cũng như nâng cao ý thức của người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT tại địa bàn dân cư.

- Phát triển giao thông nông thôn phải trở thành phong trào quần chúng rộng lớn, mang tính xã hội hóa cao.

* Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2016 cơ bản đạt tiêu chí về giao thông nông thôn.

2.1.2. Nội dung cụ thể:

* Giai đoạn 2011-2015:

- Đường liên xã, trục xã: Hiện tại đường liên xã được nhựa hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, tổng chiều dài 4,615 km, đã được giải nhựa 100%. Nên trong giai đoạn 2010-2015 đầu tư làm 2 tuyến đường trục xã:

+ Đường nối đường liên xã đi Lumu thôn 3 (đường số 8) dài 1,7 km; kinh phí 3,0 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Đường từ quốc lộ 20 đi thôn 1, thôn 2 (đường số 4) dài 3 km; kinh phí 5,0 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Đường liên thôn, đường xóm, đường nội đồng: mục tiêu là được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 70%. Hiện trạng có 03 tuyến, tổng chiều dài 7,2km, cứng hóa 1,5km. Nên giai đoạn 2010-2020 đầu tư như sau:

+ Đường liên thôn: Đầu tư làm đường thôn 2 đi thôn 3 (đường số 5,7,9) dài 2,5 km; kinh phí 4,0 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (2,8 tỷ đồng), huy động doanh nghiệp và nhân dân đóng góp 30% (doanh nghiệp 0,4 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,8 tỷ đồng).

+ Đường xóm: Đầu tư làm đường xóm thôn 3, thôn 1 dài 1,2 km; kinh phí 1,2 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (0,840 tỷ đồng), huy động doanh nghiệp và nhân dân đóng góp 30% (doanh nghiệp 0,120 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,240 tỷ đồng).

+ Đường nội đồng:

> Đầu tư làm đường nội đồng thôn 1 (đường số 1,2,3) dài 4,2 km; kinh phí 5,0 tỷ đồng; Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (0,350 tỷ đồng), huy động doanh nghiệp và nhân dân đóng góp 30% (doanh nghiệp 0,500 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 1,000 tỷ đồng).

> Đầu tư làm đường nội đồng thôn 2 (đường số 6) dài 1,3 km; kinh phí 1,6 tỷ đồng; Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (1,120 tỷ đồng), huy động doanh nghiệp và nhân dân đóng góp 30% (doanh nghiệp 0,160 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,320 tỷ đồng).

> Đầu tư làm đường nội đồng thôn 3 (đường số 9,10,11) dài 1,7 km; kinh phí 2,0 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (1,400 tỷ đồng), huy động doanh nghiệp và nhân dân đóng góp 30% (doanh nghiệp 0,200 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,400 tỷ đồng).

2.1.3.  Giải pháp triển khai thực hiện về giao thông:

* Giải pháp về vốn và huy động nội lực:

Huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, các nguồn tài trợ hợp pháp khác để tiến hành xây dựng đường giao thông nông thôn theo lộ trình của đề án.

- Đối với cộng đồng dân cư;  huy động bằng ngày công tính theo lao động của hộ gia đình liên quan đến tuyến đường nhân dân được hưởng lợi trong sinh hoạt và sản xuất, đồng thời đóng góp vật tư để thi công công trình.

- Đối với các doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác, UBND xã có kế hoạch vận động doanh nghiệp đóng góp trên tinh thần tự nguyện vì cộng đồng, vì lợi ích chung toàn xã hội để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư GTNT của Nhà nước; nâng cao nhận thức trong cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân, khơi dậy tính tích cực, tự giác của cộng đồng dân cư, các thành phần kinh tế để tham gia đóng góp phát triển GTNT, không trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước; tổ chức họp dân công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân. Vận động nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây trồng, vật kiến trúc khi thực hiện dự án. Cụ thể như:

+ Đối với đường liên xã, trục xã: nhân dân hiến đất và tự giải tỏa cây trồng. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%.

+ Đối với đường liên thôn; đường trong thôn, xóm; đường nội đồng: thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình – nhà nước hỗ trợ vật tư”. Nhà nước hỗ trợ các loại vật liệu chính để làm mặt đường, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình; còn lại nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thi công công trình.

- Phân công trách nhiệm cho các thành viên ban chỉ đạo phụ trách theo dõi các công trình giao thông khi triển khai thực hiện. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, có hình thức động viên khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc tham gia phát triển giao thông nông thôn.

- Huy động các nguồn lực: Vận động Công ty, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã đóng góp để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn.

2.2. Thủy lợi:

 2.2.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 3 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa trên 70%.

2.2.2. Nội dung:

          * Giai đoạn 2011-2015:

          - Đầu tư xây dựng hồ thủy lợi Đạ Kên với  năng lực tưới 80 ha phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; kinh phí 12,0 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

          - Đầu tư hệ thống kênh tưới Đạ Kên: kinh phí 2,0 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

          * Giai đoạn 2011-2020:

          - Đầu tư xây dựng  hệ thống kênh tiêu úng thôn 3 dài 1000 m; kinh phí 5,0 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

          - Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt khu dân cư trung tâm xã; kinh phí 1,5 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

* Đến cuối năm 2019 cơ bản đạt được tiêu chí về thuỷ lợi trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

2.2.3. Giải pháp thực hiện về thủy lợi:

* Giải pháp về vốn, huy động nội lực:

- Căn cứ các chương trình dự án lồng ghép và chương trình cạnh tranh nông nghiệp, phối hợp với các ngành chức năng để lập kế hoạch đầu tư.

- Vận động nhân dân hiến đất và hoa màu để thi công các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Có kế hoạch huy động các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hỗ trợ kinh phí để kiên cố hóa các tuyến kênh nội đồng.

 * Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng

  - Tuyên truyền vận động nhân dân, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích do các công trình thủy lợi mang lại, phối hợp với các tổ chức đoàn thể vận động nhân dân hiến đất và cây trồng (có đền bù) để xây dựng các công trình trủy lợi của địa phương.

          - Kênh mương nội đồng do xã quản lý hoàn toàn nhân dân đóng góp vật tư và hiến đất, hoa màu xây dựng công trình phục vụ sản xuất.

2.3 Điện:

 2.3.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 4:

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 98%.

Hiện trạng xã đã đạt tiêu chí, nên mục tiêu đạt ra trong những năm tới là đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống điện.

2.3.2. Nội dung: Giai đoạn 2011-2015 đầu tư nâng cấp cải tạo hệ thống điện; kinh phí 2,0 tỷ đồng (nguồn vốn huy động doanh nghiệp đóng góp)

2.3.3. Giải pháp thực hiện: Vận động nhân dân chấp hành tốt công tác giải tỏa cây trồng và các công trình xây dựng xâm phạm đến hành lang điện theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công.

         2.4 Trường học:

          2.4.1. Mục tiêu: Đến năm 2015 hoàn thành tiêu chí cơ sở vật chất trường học (Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS, có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70%)

2.4.2. Nội dung cụ thể:

 * Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư xây dựng các hạng mục sau:

- 04 phòng học trường Mầm non; kinh phí 2,5 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Cổng hàng rào sân trường cấp nước trường Mầm non: kinh phí 1,5 tỷ đồng; (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Khu nhà hiệu bộ trường Mầm non: 05 phòng; kinh phí 1,0 tỷ đồng; (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Mua sắm thiết bị trường Mầm non: kinh phí 2,0 tỷ đồng; (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Khu nhà hiệu bộ trường Tiểu học: 05 phòng; kinh phí 1,0 tỷ đồng; (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Phòng chức năng trường Tiểu học: 3 phòng; kinh phí 1,5 tỷ đồng; (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

* Giai đoạn 2011-2020: Đầu tư xây dựng 02 hạng mục:

- 03 phòng chức năng trường Mầm non; kinh phí 1,5 tỷ đồng; (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Cổng hàng rào sân trường Tiểu học: kinh phí 1,0 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

2.4.3. Giải pháp thực hiện:

- Huy động các nguồn vốn đầu tư, trong đó vốn ngân sách 3,0 tỷ đồng, vốn các chương trình lồng ghép 9,0 tỷ đồng. UBND xã phối hợp với Phòng giáo dục& Đào tạo và các ngành chức năng của huyện xúc tiến đầu tư theo kế hoạch.

- Đối với trường Tiểu học, Mầm non: Vận động nhân dân đóng góp tiền để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ăn, ở bán trú (Hội Cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức thực hiện).

- UBND xã phối hợp với chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công công trình.

2.5 Y tế:

2.5.1. Mục tiêu: Đạt yêu câu tiêu chí 15 (Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 20%; y tế xã đạt chuẩn quốc gia).

2.5.2. Nội dung:

* Giai đoạn 2011-2015:

- Đầu tư xây dựng mới trạm y tế: kinh phí 1,8 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Hỗ trợ trang thiết bị trạm y tế: kinh phí 0,5 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

2.5.3. Giải pháp thực hiện:

- Huy động các nguồn vốn đầu tư, trong đó vốn ngân sách 0,5 tỷ đồng, vốn các chương trình  lồng ghép 1,8 tỷ đồng. UBND xã phối hợp với Trung tâm Y tế và các ngành chức năng của huyện xúc tiến đầu tư theo kế hoạch.

- UBND xã phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để xúc tiến đầu tư mua trang thiết bị cần thiết phục vụ cho khán chữa bệnh, đào tạo nâng cao kiến thức cho Y bác sỹ có đủ năng lực và trình độ chuyên sâu.

-Tuyên truyền vận động nhân dân mua bảo hiểm tự nguyện và thực hiện tốt việc khám chữa bệnh theo từng tuyến.

2.6. Cơ sở vật chất văn hóa hành chính: (Ưu tiên 2)

2.6.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia:

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH - TT – DL.

- 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH – TT – DL.

- Ngoài ra nghĩa trang phải được xây dựng theo quy hoạch.

2.6.2. Nội dung:

* Giai đoạn 2011-2020: Đầu tư xây dựng các hạng mục sau:

- Xây dựng trụ sở làm việc HĐND &UBND xã với diện tích 665m2. Kinh phí 2,5 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Nhà văn hóa xã: Diện tích 0,21 ha. Kinh phí 1,5 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Nhà làm việc xã đội: Diện tích 72 m2;  kinh phí 0,4 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 1,2,3: kinh phí 0,9 tỷ đồng. Trong đó ngân sách nhà nước chiếm 50%; nhân dân đóng góp 50%.

- Khu thể thao, sân vận động: Diện tích 0,77 ha. Kinh phí 3,0 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

- Quy hoạch nghĩa trang: Diện tích 1,91ha. Kinh phí 0,5 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

* Giai đoạn 2011-2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng khu thể thao, sân vận động với tổng kinh phí 4,5 tỷ đồng.

2.6.3. Giải pháp thực hiện:

- Đối với các nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, hiện UBND xã đã vận động nhân dân đóng góp đủ tiền mua được 3 mảnh đất để xây dựng (đã mua được 2 mảnh ở thôn 1 và thôn 2, thôn 3 đang tìm mua) và đã có kế hoạch vận động nhân dân đóng góp xây dựng các nhà cộng đồng thôn (hiện đang tiến hành xây dựng 01 nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 2). Ngoài ra vận động nhân dân hiến đất, đổi đất và đóng góp nhân, vật lực để xây dựng hội trường theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhà nước hỗ trợ 50%, nhân dân đóng góp 50%.

- Đối với nghĩa trang xã hiện đã có quy hoạch, chỉ bổ sung một số hạng mục phục vụ cho việc thờ cúng của nhân dân.

+ UBND xã xây dựng quy chế quản lý để phục vụ cho công tác tôn tạo cảnh quan và môi trường, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

+ Giao cho Hội Người cao tuổi đứng ra tổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí để chỉnh trang nghĩa trang.

- Đối với các công trình còn lại, hiện UBND xã đã bố trí qũy đất để thực hiện kế hoạch sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.

3. Phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân:

          3.1. Phát triển sản xuất hàng hóa:

          3.1.1.  Mục tiêu:

      +  Phấn đấu đến năm 2017 thu nhập bình quân đầu người 1,3 lần mức trung bình chung của huyện.

      + Tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 3 lần hiện nay. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng từ 30,28% lên 45% vào năm 2020.

      + Dịch vụ phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế để phát triển thương mại và tiểu thủ công nghiệp.

          3.1.2.  Nội dung:

          - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung phát triển cây công nghiệp, cây ăn trái, cây rừng trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, khuyến khích phát triển vùng cây ăn trái chất lượng cao. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế trên đối tượng quy hoạch vùng sản xuất.

+ Về trồng trọt:

- Trồng trọt phân vùng chuyên canh cây trồng như phát triển cây sầu riêng, cây ca cao, mít nghệ, chôm chôm Thái, cao su, măng cụt. Cơ cấu cây trồng thực hiện theo kế hoạch của huyện và Nghị quyết của Chi bộ, HĐND xã.

- Thực hiện chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái giai đoạn 2010-2012 đã được phê duyệt. Đồng thời khuyến khích phát triển các cây lương thực, thực phẩm. Từ nay đến năm 2015 cải tạo và trồng mới một số cây trồng chính với tổng vốn 1,229 triệu đồng (trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 60%; nhân dân đóng góp 40%): cao su 85 ha; ca cao 132 ha; sầu riêng 42,8 ha; măng cụt 62,96 ha; keo lai 67,2 ha.

+ Chăn nuôi: có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, tăng dầu tư chăn nuôi heo theo hướng công nghiệp, thực hiện tốt  đề án cải tạo đàn heo theo kế hoạch của huyện, quy hoạch khu chăn nuôi tâïp trung.

Giai đoạn 2010-2020 dự kiến đàn heo tăng thêm 913 con, đàn bò tăng thêm 621 con; khuyến khích phát triển 02 trang trại chăn nuôi. Tổng vốn phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là 15,433 triệu đồng (nguồn vốn tín dụng).

+ Lâm nghiệp: cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế.

          - Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao KHKT nhằm giúp nhân dân phát triển sản xuất.

          + Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng và TTNN huyện tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân, xây dựng các mô hình trong sản xuất nông nghiệp.

          + Tổ chức cho nông dân tham quan học tập trong và ngoài tỉnh các mô hình làm ăn có hiệu quả để nhân dân làm theo, nhân rộng các mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả tại địa phương.

          - Phát triển ngành nghề nông thôn, các cơ sở nghề, các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

        Ưu tiên cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực nghành nghề nông thôn tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để phát triển các nghề truyền thống.

          - Chuyển dịch cơ cấu lao động, có chính sách ưu  tiên chuyển đổi nghề thông qua đào tạo, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp:

          Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm mới, chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đế án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; thực hiện kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của UBND huyện, từ nay đến năm 2015 phấn đấu đào tạo nghề ngắn hạn cho 160 lao động trên địa bàn xã.

          3.1.3. Giải pháp:

           - Giải pháp về kích cầu phát triển kinh tế:

          + Phát triển kinh tế toàn diện trên nhiều nghành nghề để tác động thúc đẩy sản xuất, tạo thị trường bao tiêu sản phẩm, giải quyết lao động trong nông nghiệp và các nghành nghề tiểu thủ công nghiệp.

          + Nông nghiệp phải gắn với dịch vụ để tìm kiếm thị trường bao tiêu sản phẩm cho nông dân, sản phẩm làm ra phải ổn định thị trường, không để tư thương ép giá.

          Hiện tại cơ cấu trong nông nghiệp đang mất cân đối, tỷ trọng nghành chăn nuôi thấp quá nhiều so với trồng trọt, vì thế trong thời gian tới cần đầu tư vốn và hướng dẫn phát triển nghành chăn theo hướng công nghiệp, phát triển trang trại chăn nuôi tập trung và tăng cơ cấu đàn trong chăn nuôi gia trại.

           - Giải pháp thu hút đầu tư:

          Tạo điều kiện thuận lợi trong giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư vào địa bàn xã làm ăn, kinh doanh, tìm kiếm thị trường bao tiêu sản phẩm cho nông dân, liên kết các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp đầu tư vốn và vật tư nông nghiệp cho nông dân làm ăn với tinh thần cùng có lợi.

           - Giải pháp tín dụng.

          Kêu gọi đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế, liên doanh liên kết huy động vốn để đầu tư phát triển, tạo điều kiện thận lợi cho nhân dân vay vốn nhiều hình thức từ các ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng người nghèo thông qua tín chấp, thế chấp và thông qua hợp tác xã nông nghiệp.

          3.2. Phát triển các hình thức sản xuất:

           * Mục tiêu:

         - Xây dựng mô hình tổ hợp tác làm ăn có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

         - Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

         - Tăng số hộ kinh doanh tiểu thương trên 13 hộ.

            * Nội dung:

- Các hình thức tổ chức sản xuất cần phát triển và biện pháp chủ yếu: phát triển mô hình kinh tế trang trại như:

+ Mô hình trang trại lâm nghiệp: Trồng keo, tràm, cây lấy gỗ sao đen, dầu, nuôi heo rừng lai, nhím, thỏ. Mô hình kết hợp này vật nuôi ngoài ăn thức chính còn có cỏ tự nhiên dưới tán rừng trồng làm thức ăn thêm và nguồn phân rơi vãi giúp cho cây trồng xanh tốt  giamõ chi phí một phần phân bón.

+ Mô hình trang trại trồng trọt: Ca cao trồng xen trong cây điều; trồng cây măng cụt, Cây chôm chôm Thái Lan, sầu riêng ghép chất lượng cao, Mít nghệ, cao su…

+ Mô hình trang trại chăn nuôi: Nuôi heo nái, heo thịt, gà trứng thương phẩm, vịt ngan,  diện tích cần ít, vườn nhà ở diện tích từ 3000m2 đến 5000m2. Cần xây dựng chuồng trại bảo đảm kỹ thuật, chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đúng kỳ hạn, phòng trừ dịch bệnh tốt. Chú ý làm các hầm Biôga tránh ô nhiễm môi trường ngoài ra còn có ga phục vụ đun nấu ...

Phối hợp với các Công ty kinh doanh sản xuất cây trồng, con vật nuôi chất lượng cao giúp đỡ về khoa học, kỹ thuật công nghệ, giúp các hộ có vốn và có điều kiện làm các mô hình trang trại nuôi heo nái, heo thịt siêu nạc, bò thịt, bò sinh sản, trang trại gà trứng thương phẩm, trang trại nuôi heo rừng lai.

Phối hợp với Trung tâm nông nghiệp, Phòng nông nghiệp huyện thường xuyên mở các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân áp dụng vào sản xuất nông nghiệp

+ Định hướng phát triển kinh tế của xã gắn với bảo vệ môi trường nông thôn và các hình thức tổ chức sản xuất như sau :

          - Phát triển ngành nghề, dịch vụ, thương mại, tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn phát triển ngành nghề, phát triển dịch vụ và thương mại.

- Tập trung đầu  tư chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả như sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, ca cao, chôm chôm Thái để mang lại hiệu quả kinh tế cao, trồng xen cây trà dưới tán cây điều và cây ăn trái.  Phát triển đàn heo, đàn bò, đàn gia cầm các loại...

- Chú trọng xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải; trồng cây xanh các trục đường chính và đường nội bộ.

          - Xử lý chất thải trong sản xuất và chăn nuôi, trồng cây xanh trong cơ quan, trường học, hộ gia đình dọc theo các trục đường.

          *  Giải pháp chủ yếu :

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống hạ tầng trong khu sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, triển khai các mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, từng bước tổ chức sản xuất, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chuyên gia để đào tạo nguồn nhân lực.

- Nguồn vốn cho các đối tượng hoạt động phát triển kinh tế được vay vốn với lãi suất 5%/ năm đối với doanh nghiệp và 6%/năm đối với người dân, chu kỳ vay vốn sản xuất kinh doanh từ 36 tháng trở lên để thực hiện thành công mô hình NTM.

- Đào tạo kiến thức chuyên môn xây dựng các tổ hợp tác kinh tế , hợp tác xã nông nghiệp.

          4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

          * Mục tiêu:

         Phấn đấu đến năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 7%, không còn nhà tạm và nhà dột nát, năm 2017 thu nhập bình quân đầu người đạt 1,3 lần mức trung bình chung của huyện. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện.

          * Nội dung:

          - Việc xóa nhà tạm được coi là nhiệm vụ cấp bách của chính quyền và các cấp các ngành, hiện nay trên địa bàn xã còn 21 căn nhà tạm. UBND xã căn cứ vào mục tiêu xóa nhà tạm, phấn đấu năm 2013 sẽ hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư.

          - Lồng ghép các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, phát triển thương mại và dịch vụ, phát trển giáo dục và đào tạo, phát triển y tế chăm lo sức khỏe cho nhân dân.

          * Giải pháp:

           - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tăng cường hỗ trợ giúp nhau làm kinh tế, tình làng nghĩa xóm giúp nhau về ngày công và vật chất để giúp các gia đình có hoàn cảnh khó khăn do thiếu vốn, thiếu lao động hoặc bệnh tật...

          - Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp hổ trợ để xây dựng nhà ở cho các hộ còn nhà tạm, nhà dột nát.

          - Phân công cán bộ đảng viên, ban chỉ đạo nông thôn mới của xã phụ trách từng địa bàn có kế hoạch giúp đỡ  những gia đình khó khăn, tiàm ra nguyên nhân cụ thể để có giải pháp giúp đỡ họ tăng gia sản xuất, làm ăn có hiệu quả tự vươn lên thoát nghèo.

        5. Phát triển văn hóa xã hội và môi trường:

5.1. Mục tiêu: Phấn đấu đạt các tiêu chí: giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh; trật tự xã hội.

5.2. Nội dung:

5.2.1. Giáo dục và đào tạo:

* Giáo dục:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn chuẩn hóa cho giáo viên, xây dựng phong trào thi đua dạy tốt học tốt, giáo dục toàn diện cho học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và bổ sung giáo viên đủ và đạt chuẩn.

- Phấn đấu 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường (trong đó độ tuổi nhà trẻ đạt 40%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trên 80%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp trên 75% và 25 % có bằng đào tạo nghề.

* Đào tạo:

- Phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp để tập huấn, đào tạo kiến thức đặc thù cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới, đặt biệt là HĐND xã.

- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

- Đào tạo kiến thức tổ chức sản xuất và thị trường cho cán bộ HTX, các chủ trang trại.

- Đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, riêng công tác đào tạo nghề cho nông dân từ năm 2011- 2014, đào tạo 160 lao động, kinh phí là 0,160 tỷ đồng.

5.2.2. Bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn.

Bảo vệ nâng cao sức khỏe cho người dân đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng phát triển bền vững.

Tiêu chí phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 95%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 90%.

- Số cơ sở sản xuất chế biến đạt tiêu chuẩn môi trường 100% .

- Hoàn chỉnh quy hoạch nghĩa trang xã đến năm 2013 diện tích 1,91 ha; vốn đầu tư  500 triệu đồng.

- Tổ chức thu gom và xử lý chất thải

- Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt trung tâm xã giai đoạn 2011-2020, số vốn 1,5 tỷ đồng.

Tổng số vốn hỗ trợ cải thiện môi trường nông thôn là 2 tỷ đồng.

5.2.3. Phát triển y tế:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế trên 50%.

- Xây dựng mới trạm y tế và đầu tư trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế đạt chuẩn.

Vốn đầu tư về y tế 2,3 tỷ đồng.

5.2.4. Phát triển văn hóa:

- Tổ chức thực hiện các quy ước, hương ước, xây dựng thôn văn hóa phù hợp với tình hình của địa phương và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc con người văn hóa, có nếp sống văn minh, tình làng nghĩa xóm, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh.

- Chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

Các chỉ tiêu phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90% hàng năm.

- 100% thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa cấp huyện.

- Vận động toàn dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, thực hiện nếp sống văn minh trong cưới hỏi, ma chay. Xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

- Xây dựng xã Đạ M’ri thành xã văn hóa vào năm 2015.

Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất văn hóa hành chính: 10,3 tỷ đồng.

5.2.5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

* Mục tiêu phấn đấu:

          - Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn 100 % vào cuối năm 2011.

          - Đảng bộ, Chính quyền xã giữ vững danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”

          - An ninh: Trật tự- an tòan xã hội được giữ vững và củng cố, không để xảy ra điểm nóng.

- Quốc phòng: Xây dựng lực lượng cơ động tại chỗ vững mạnh, đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

          *Giải pháp chủ yếu:

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tuyển chọn cán bộ trẻ đã qua đào tạo.

- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc.

- Tăng cường đào tạo cán bộ cho cơ sở thôn, xóm .

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo .

  Tổng vốn đầu tư hỗ trợ các tổ chức chính trị hoạt động:  1,0 tỷ đồng.

III/ Vốn và nguồn vốn:

1/Vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là: 161,672 tỷ đồng (kèm theo phụ lục 03,04)

Trong đó :

1.1/Vốn xây dựng cơ bản: 142,500 tỷ đồng đạt 85,15 %

Nguồn vốn được phân bổ cho các hạng mục được phân bổ như sau:

Nội dung

Giai đoạn 2010-2020

Giai đoạn 2010-2015

Vốn hàng năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn

161.672

108.534

3.651

 18.169

 35.306

  31.552

 19.855

1. Vốn đầu tư XDCB

142.500

100.000

2.700

 17.000

 33.800

  30.000

 16.500

 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

0.300

0.300

0.300

 

 

 

 

 - Giao thông

21.800

21.800

 

7.300

5.000

9.500

-

 - Thủy lợi

20.500

14.000

 

6.000

6.000

2.000

-

 - Trường học

12.000

8.000

-

-

4.000

3.000

1.000

 - Y tế

2.300

2.300

1.800

0.500

-

-

-

 - Điện

2.000

2.000

-

-

2.000

-

-

 - Cơ sở vật chất hành chính

10.300

8.800

0.300

3.200

3.300

1.000

1.000

 - Nhà ở dân cư

73.300

42.800

0.300

-

13.500

14.500

14.500

2. Vốn PTSX

17.712

7.114

0.731

0.861

1.196

1.230

3.095

 - Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi

1.229

1.229

0.491

0.491

0.246

-

-

 - Vốn tín dụng

16.483

5.885

0.240

0.370

0.950

1.230

3.095

3. Vốn cho các hoạt động khác

1.460

1.420

0.220

0.308

0.310

0.322

0.260

 - Hộ trợ đào tạo nghề

0.160

0.160

-

0.048

0.050

0.062

-

 - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động

1.000

1.000

0.200

0.200

0.200

0.200

0.200

 - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân

0.100

0.100

0.020

0.020

0.020

0.020

0

.020

 - Khen thưởng

0.200

0.160

-

0.040

0.040

0.040

0.040

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Quy hoạch:                                                0,3 tỷ đồng

+ Giao thông:                                             21,8 tỷ đồng

+ Điện:                                                         2,0 tỷ đồng

+ Trường học:                                            12,0 tỷ đồng

+ Y tế:                                                          2,3 tỷ đồng

+ Thủy lợi:                                              20,5 tỷ đồng

+ Cơ sở vật chất văn hóa, hành chính:       10,3 tỷ đồng

+ Nhà ở dân cư:                                          73,3 tỷ đồng

1.2 Vốn phát triển sản xuất: 17,712 tỷ đồng, chiếm 10,95 % tổng vốn đầu tư.

+ Hỗ trợ cây trồng:                                  1,229 tỷ đồng

+ Vốn tín dụng:                                     16,483 tỷ đồng

1.3 Vốn cho các hoạt động khác 1,46 tỷ đồng chiếm 0,9% tổng vốn đầu tư.

+ Hỗ trợ đào tạo nghề:                           0,160  tỷ đồng

+ Hỗ trợ hoạt động khác:                           1,3 tỷ đồng

 

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm cụ thể và các giai đoạn

 

 (Đơn vị tính tỷ đồng)

2/Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện đề án : 161,672 tỷ đồng.

2.1/Vốn ngân sách  đầu tư 40,307 tỷ đồng, chiếm 24,39 % tổng vốn đầu tư.

2.2/Vốn lồng ghép các chương trình dự án khác 29,8 tỷ đồng, chiếm 18,43% tổng vốn đầu tư.

2.3/Vốn tín dụng 16,483 tỷ đồng, chiếm 10,20 % tổng mức đầu tư.

2.4/Vốn cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đóng góp 75,08 tỷ đồng, chiếm 46,40 % tổng vốn đầu tư.

 

Nội dung

Tổng vốn (tỷ đồng)

Vốn từ chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Lồng ghép từ các CT, dự án khác

Ngân sách

Doanh nghiệp

Dân góp

Tín dụng

Khác

Tổng vốn

161.672

40.307

5.880

69.201

16.483

-

29.800

1. Vốn đầu tư XDCB

142.500

38.110

5.880

68.710

-

-

29.800

2. Vốn PTSX

17.712

0.737

-

0.491

16.483

-

-

3. Vốn cho các hoạt động khác

1.460

1.460

-

-

-

-

-

 

          IV. Đánh giá hiệu quả:

1/Hiệu quả kinh tế.

 Sau 10 năm  thực hiện đề án ước tính bình quân thu nhập đầu người tăng gấp 3 lần hiện nay, bình quân thu nhập đầu người đạt trên 30 triệu đồng/ năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 7%, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp còn 40%, tăng lao động trong các ngành nghề khác và dịch vụ, thương mại, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

+ Đối với trồng trọt: hệ số sử dụng đất được nâng cao bằng phương thức thâm canh, xen canh cây ca cao, cây trà dưới tán điều và cây ăn trái, gối vụ đối với đất trồng cây hàng năm, đối với đất cây công nghiệp lâu năm được tăng năng suất do áp dụng khoa học kỹ thuật và thay đổi cơ cấu về giống mới, như cao su, măng cụt, sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, chôm chôm thái…. từ đó nâng cao giá trị thu nhập tăng gấp 3 lần/ đơn vị diện tích.

+ Về chăn nuôi: áp dụng khoa học kỹ thuật để phòng chống dịch bệnh, thay đổi giống mới, giúp người dân yên tâm sản xuất, có đầu ra được ổn định, dẫn đến phát triển với quy mô lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, có giải pháp khuyến khích đầu tư chăn nuôi trang trại, Nhà nước cho vay vốn chăn nuôi, quy hoạch chăn nuôi tập trung, doanh nghiệp và nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng,ø con giống để phát triển trang trại. Đến năm 2020 đàn gia súc (trong đó đàn bò tăng thêm 621 con; đàn heo tăng thêm 913 con); đàn gia cầm tăng thêm 6000 con, tăng 02 trang trại chăn nuôi, từ đó nâng tỷ trọng trong chăn nuôi từ 30,28% lên 45% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

+ Về cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân, phương tiện giao thông thuận lợi, vận chuyển lưu thông hàng hóa của địa phương với các khu vực khác nhằm tiết kiệm về thời gian và giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm hàng hóa.

2/ Hiệu quả văn hóa xã hội;

- Hệ thống cơ sở vật chất giáo dục được đầu tư xây dựng  nhằm nâng cao chất lượng dạy và học  tại địa phương.

- Cơ sở Y tế được đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ Y bác sỹ, tạo điều kiện cho nhân dân khám chữa bệnh kịp thời tại tuyến  Y tế xã.

- Ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, tương thân tương ái hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất, trong sinh hoạt. Các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội cần được loại bỏ.

- Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh, nhà ở nông thôn được chỉnh trang theo quy hoạch, đường làng ngõ xóm xanh sạch đẹp.

- Cán bộ công chức  của xã được đào tạo và chuẩn hoá, trang bị đủ năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hệ thống chính trị đủ về số lượng, mạnh về tổ chức. Từ đó Cấp uỷ, chính quyền Mặt trận và các đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm trên giao.

- Tình hình an ninh chính trị của địa phương được giử vững, góp phần ổn định an ninh quốc phòng, nhân dân an tâm lao động sản xuất.

3/ Hiệu quả môi trường.

- Cải thiện môi trường nông thôn, hệ thống cây xanh phát triển, môi trường không khí trong lành, chống xói mòn, tăng độ mùn và độ ẩm trong đất, giảm nóng bức vào mùa khô. Tầng nước ngầm không bị ô nhiểm, tạo nhiều điểm vui chơi giải trí trong cộng đồng, tuổi thọ người dân được tăng thêm.

 

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I/Thành lập Ban quản lý xây dựng cấp xã:

1. Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Đạ M’ri.

+ Trưởng ban:  Bí thư đảng ủy xã.

+  Phó ban     :  Chủ tịch UBND xã.

+  Thành viên:  Chủ tịch HĐND và trưởng các đoàn thể.

2. Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM của xã.

+ Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã.

+ Phó ban     :  Phó Chủ tịch UBND xã.

+ Thành viên:  Các ngành, Mặt trận và các đoàn thể của xã.

3. Thành lập ban giám sát.

+ Trưởng ban: Chủ tịch Hội Đồng Nhân Dân xã.

+  Phó ban    :  Thanh tra nhân dân xã.

+ Thành viên:  3 thôn trưởng làm thành viên Ban giám sát cộng đồng ở 3 thôn.

4. Thành lập 03 tổ.

4.1. Tổ phát triển sản xuất:

+  Phó Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

+  Cán bộ nông lâm thủy làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Hội nông dân, cán bộ khuyến nông, trưởng các thôn.

4.2/ Tổ phát triển hạ tầng:

+ Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

+ Cán bộ Địa chính làm tổ phó.

+ CT. UBMTTQVN xã làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Văn phòng, kế toán, cán bộ TBXH, và 03 thôn trưởng làm tổ viên.

4.3/ Tổ xây dựng văn hóa và hệ thống chính trị:

+ Bí thư Chi bộ xã làm tổ trưởng.

+ Phó bí thư thường trực làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQVN, cán bộ VHTT, Bí thư các Chi bộ làm thành viên.

5/Thành lập ban quản lý cấp thôn:

+ Trưởng thôn làm trưởng ban.

+ Trưởng các đoàn thể thôn làm thành viên.

II/ Tổ chức thực hiện.

1. Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân ở xã về nội dung xây dựng nông thôn mới.

2. Tổ chức triển khai các công việc theo kế hoạch được duyệt: phân công cho từng tập thể và cá nhân  lãnh đạo phải chịu trách nhiệm một số nội dung của đề án.

3. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình nông thôn mới trong và ngoài địa phương.

4. Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả thực hiện.

5. Báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình thực hiện lên cấp trên.

Trên đây là đề án xây dựng nông thôn mới xã Đạ M’ri, kính đề nghị UBND huyện Đạ Huoai và các Phòng ban của huyện quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để UBND xã Đạ M’ri hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đúng tiến độ, thời gian và đạt mục tiêu của đề án giai đoạn 2011-2020./-

BAN QUẢN LÝ DX NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠ M’RI                                    

Vũ Hồng Doanh

------------------------------------------------------------------------------------------------