ĐỀ ÁN XDNTM XÃ ĐẠ TỒN 

 

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠ TỒN

HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU

Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 26/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốùc gia nông thôn mới.

            - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

 - Thông tư số 26/2001/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC ngày 13/4/2011 về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

 - Quyết định số 2575/UBND ngày 5 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020.

           - Công căn số 2263/SNN-PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Sở nông ngiệp & PTNT về việc xây dụng đề án nông thôn mới cấp xã và chương trình nông thôn mới cấp huyện.

UBND xã Đạ Tồn, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng lập đề án xây dựng xã Đạ Tồn đạt chuẩn xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 cụ thể như sau:

PHẦN I

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

XÃ ĐẠ TỒN - HUYỆN ĐẠ HUOAI - TỈNH LÂM ĐỒNG

 

I/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Xã Đạ Tồn nằm về phía Bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ (trung tâm huyện Đạ Huoai) 7 km  về phía Bắc. Địa hình đồi dốc thấp dần theo hướng Bắc xuống Nam.

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Đạ Teh.

- Phía Nam giáp xã MaDaguoi.

- Phía Đông giáp xã Hà Lâm và Xã Phước Lộc.

1.2.  Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên 4575.86ha.

1.3.  Đặc điểm địa hình, khí hậu:

* Khí hậu:

- Nằm trong vùng nhiệt đới - gió mùa, mùa mưa kéo dài với luợng không lớn, trung bình hàng  năm 2.800 – 3.000 mm, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì ngập úng trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước trong mùa khô.

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 – 36oc, chênh lệch giữa mùa mưa với mùa khô là 100äc, chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây ăn trái.

* Địa hình: Nhìn chung địa hình xã Đạ Tồn được chia làm 2 dạng chính:

- Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía Tây Bắc, độ cao trung bình là 8-15độ , độ dốc lớn, có độ cao trung bình 70-80m.

- Địa hình đồi thấp và đất bằng tập trung ở khu vực trung tâm và chạy dọc theo Sông Buôn cây chanh, độ cao trung bình từ 30-40m.

2. Tài nguyên:

2.1. Đất  đai:

Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Đạ Tồn có 4 nhóm đất với 5 loại gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)ä

01

 

 

 

Nhóm đất phù sa

Đất phù sa khơng được bồi

Đất phù sa ngịi suối

P

P

Py

140

118

22

 

2,57%

0,48%

02

 

Nhĩm đất nâu vàng

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

 

Fp

176

3,85%

03

Nhĩm đất dốc tụ

Đấtï thung lũng

D

13

0,28%

04

Nhĩm đất xám

Nhĩm đất xám trên phù sa cổ

 

 

7

0,15%

05

 

Nhĩm đất đỏ vàng

Đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

2.554

55,81%

06

 

 

Nhóm đất vàng đỏ

Đất vàng đỏ trên đá granit

Sông suối, đất khác

Fa

1.610

86

35,18%

1,87%

Tổng cộng

 

4.576

100%

Theo keát quaû treân thì ñaát vaøng ñoû treân đá granit và đất đỏ vàng trên phiến sét chiếm đa số diện tích toàn xã với 4164 ha phân bố toàn xã. Các nhóm đất này có độ phì nhiêu kém, phần lớn phân bố ở vùng đồi núi, địa hình dốc. Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây rau màu.

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Đạ Tồn có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao. Tuy nhiên tầng đất dày, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xóa mòn, rửa trôi.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ là 4,43ha

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 1420,53 ha chiếm 31,04% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp có 3101,40 ha; chiếm 67,78 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản 1,08 ha; chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở có 10,35 ha; chiếm  0,23 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng có 7,96 ha;  chiếm 0,17 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất Tôn giáo tín ngưỡng: không có 

- Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 2,22 ha; chiếm 0,05% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 21,72 ha; chiếm 0,47% tổng diện tích tự nhiên.

 - Đất chưa sử dụng: 10,60 ha,  chiếm 0,23% tổng diện tích tự nhiên.

2.2. Rừng:  

Tổng diện tích đất rừng là 3101,40ha; trong đó đất rừng tự nhiên sản xuất  2670,65 ha; đất rừng trồng sản xuất 430,75 ha. Nhìn chung Đạ Tồn có diện tích rừng nguyên liệu lô ô, tre nứa và các loại cây gỗ lớn, hàng năm thu hút một số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65%.

Xã Đạ Tồn đã khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên chưa tận dụng được lợi thế về vị trí địa lý do đời sống dân cư còn thấp, thị trường không ổn định.

2.3. Mặt  nước:

Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào được cung cấp từ các con sông, suối như: Sông Buôn cây chanh, suối Đại Tràng 75ha (với tổng chiều dài khoảng 8100m) ngoài ra trên địa bàn còn có một số suối nhỏ, đây chính là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nhưng đồng thời cũng là trục tiêu chính của xã.  

Nguồn nước ngầm rất cao, có chất lượng tốt, có khả năng khai thác phục vụ sinh hoạt đời sống của nhân dân.

Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản: 1,08 ha.

*Thực trạng tình hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có của xã .

            + Về tài nguyên đất: đã bố trí sử dụng hết quỹ đất, phù hợp theo mục đích sử dụng.

            + Tài nguyên nước: Với hệ thống sông  nằm ở giữa 4 thôn chủ yếu người dân lấy nước phục vụ cho nông nghiệp.

            + Tài nguyên khác: Với trữ lượng cát sỏi và đá, nhân dân trên địa bàn xã đã  thác phục vụ cho xây dựng trong toàn xã.

3. Nhân lực:

Dân cư của xã phần lớn là dân tộc kinh, chủ yếu người dân chuyển từ tỉnh Quảng ngãi và tỉnh Quảng nam  vào xây dựng kinh tế mới sau những năm 1986.

Hiện nay tổng số hộ trên toàn xã cóù 345 hộ, 1292 nhân khẩu, tổng số lao động trong độ tuổi là 781 lao động, chiếm 60,44%.

- Lao động nông lâm nghiệp chiếm 91,01 %.

- Lao động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác  31 hộ, chiếm 8,98%.

- Số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa phương là 39 người chiếm khoảng 5%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 14,6 %.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 98%. Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác như: Tầy chiếm 0,1%; Hoa chiếm 0,1%;

Tôn giáo:

Toàn xã có 12 hộ theo đạo Thiên Chúa, 11 hộ theo đạo Tin Lành, 25 hộ theo đạo Phật, 02 hộ theo đạo Cao Đài, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động 781 người chiếm tỷ lệ 60,37%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,2%/năm.

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1986 đều bám theo các trục đường chính trong xã. Hiện nay tình trạng di dân đến xã không nhiều, trung bình khoảng 1 hộ/năm.

4. Điều kiện kinh tế – văn hóa - xã hội:

1. Về Kinh tế :

 Những năm vừa qua tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh, ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều gây ngập úng hoặc làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Trong năm 2010, vì ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu dẫn đến kinh tế của xã đạt trung bình  so với các năm trước,  thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

1.1. Về Trồng trọt:

 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1420,53 ha, diện tích gieo trồng: 1098,34ha, đạt 106,64 % so với  kế hoạch

- Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích 411,79ha tăng 400,3ha so với năm 2009 và đạt 91,92% so với kế hoạch. Trong đó:

+ Điều: Tổng diện tích 341,05ha, diện tích thu hoạch 338 ha; năng suất 6,07 tạ/ ha, tổng sản lượng đạt 205,19tấn x 15.000.000đ/ tấn = 3.077.850.000đ; giảm 53% so với năm 2009.

+ Cà phê: Tổng diện tích 35,00 ha, diện tích thu hoạch 30,00 ha; năng suất 10,50tạ/ha; sản lượng 15,75 tấn, đạt 126% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Tiêu: Tổng diện tích 2,5 ha, diện tích thu hoạch 2,5ha; năng suất 11tạ/ha, sản lượng 2,75tấn. Đạt 20% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cao su: Tổng diện tích 3,00 ha (mới trồng năm 2011); hiện chưa cho thu hoạch.

+ Ca cao: Diện tích 33,24ha (hiện còn nhỏ mới cho thu bói một ít nên không thống kê).

- Cây ăn trái: Tổng diện tích 61,34 ha; trồng mới 14,00 ha, thu hoạch 20,35ha , năg suất đạt 91,80tạ/ha, sản lượng 186,82tấn. tăng 114,14% so với năm 2009.

+ Sầu riêng: Tổng diện tích 30,95 ha; diện tích thu hoạch 2,25ha; năng suất 56,00tạ/ha, sản lượng 12,60tấn. Tăng 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Chôm chôm: Diện tích 9,4ha; diện tích thu hoạch 4,40ha; năng suất 60 tạ/ha; sản lượng 26,40tấn. Tăng 107% so với kế hoạch.

+ Mít: Tổng diện tích 11,94ha, đã thu hoạch 7ha, năng suất 115 tạ/ha, sản lượng 80,50tấn (còn lại mới trồng chưa thu hoach nên không thống kê).

+ Măng cụt: Tổng diện tích 4,85ha (mới trồng chưa thu hoạch nên không thống kê).

+ Cây có múi: Tổng diện tích 0,50 ha; diện tích thu hoạch 3ha; năng suất 180,00tạ/ha; sản lượng 54tấn. Đạt 100% so với kế hoạch.

- Cây công nghiệp ngắn ngày:

+Mía: Tổng diện tích 165,00ha; diện tích thu hoạch 165,00ha, năng suất 70 tấn/ha, sản lượng 11.550,00tấn/ha, tăng 103% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây lương thực:

+ Lúa: 60,95ha, diện tích thu hoạch 55,55ha, năng suất 34,58tạ/ha, sản lượng 192,10 tấn. Đạt 99,28% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Bắp: Tổng diện tích 80,50 ha; năng suất 43,08 tạ/ha; sản lượng 344,60 tấn. So với kế hoạch giao và Nghị quyết HĐND đạt 68,11%.

+ Mỳ: Tổng diện tích 2ha; năng suất 120tạ/ha; sản lượng 24,00tấn. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây thực phẩm:

+ Đậu các loại: diện tích 15,00ha; diện tích thu hoạch 15,00ha; năng suất 11,60tạ/ha; sản lượng 17,40tấn. Đạt 84,83% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Rau các loại: Diện tích 9,00ha năng suất 115,83tạ/ha; sản lượng 104,25. Đạt 102,64% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Dưa hấu: diện tích 111,00 ha; năng suất 20 tấn/ha.

- Cây trồng khác :

+ Cây tre măng : 01ha; thu hoạch 01 ha; năng suất 120 tạ/ha. Đạt 100 % so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Diện tích trồng cỏ: 20 ha; năng suất 140tấn/ha, sản lượng 2.800,00tấn. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây lâm nghiệp:

+ Cây Gió bầu: 3ha đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cây Keo Tai tượng: 158,40 ha. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

1.2. Về chăn nuôi:

Do thực hiện tốt công tác phòng chống dịch nên trong năm 2010 trên địa bàn xã không có dịch bệnh xảy ra.

Đến nay do diện tích đồng cỏ bị thu hẹp nên đàn bò chỉ còn 608con, sản lượng thịt xuất chuồng là 60,80tấn; tăng 106,91% so với năm 2009.

 - Đàn heo: Có 150con; trong đó có 10 con heo nái, sản lượng thịt xuất chuồng 33,67tấn. Tăng 133,09% so với năm 2009.

- Đàn gia cầm: Có 3930 con; sản lượng thịt xuất chuồng 8,84 tấn. So với năm 2009 tăng 109,41%.

- Ao cá: Tổng diện tích nuôi thả là 1,08ha, tổng sản lượng đánh bắt 3,52tấn. đạt 104,55%.

* Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

 Hộ kinh doanh dịch vu Internerï 01 hộ, chiếm 0,2%;

* Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2010 là:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 10% năm.

- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gồm: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 16,79tỷ đồng, chiếm 73,15% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 52,00%, chăn nuôi chiếm 21,15% giá trị sản xuất nông nghiệp), các dịch vụ kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ khác chiếm 26,85% .

- Thu nhập bình quân đầu người: 13.000.000 đồng/ người/ năm.

   * Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2010:

- Tổng thu ngân sách xã là 1.261.100.376 đồng, đạt 100% KH năm.

- Tổng chi ngân sách  cả năm là 1.257.012.042đồng, đạt 106,53% KH năm.

 * Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2010:

- Đường giao thông nông thôn:

Trong năm 2010 UBND đã phối hợp với UBMTTQVN xã, các tổ chức Đoàn thể và các thôn vận động nhân dân phát quang và dọn vệ sinh lòng lề đường, đã tiến hành  sữa chữa xong cây cầu thôn 1 núi ngang và các đoạn đường hư trên địa bàn xã.

            Thực hiện chương trình “Toàn xã hội tham gia xóa nhà tạm cho các hộ nghèo”, năm 2010 trong toàn xã đã xây dựng 02 căn cho các đối tượng thuộc hộ nghèo có nhà tạm bợ (10 triệu đồng/ căn).

- Điện  nông thôn :

          Đến nay trên toàn xã đã có 100% hộ có điện thắp sáng, tuy nhiên vẫn còn  một số hộ  mắc điện nhờ hộ khác.

1.2. Về Xã Hội

- Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi, tổng số có 17 gia đình, đời sống các gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đều  ổn định.

1.3. Văn hóa:

Bên cạnh sự phát triển về kinh tế, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao của xã cũng được địa phương chú trọng. Hiện tại xã có 4 thôn đều đạt thôn văn hóa, trong năm 2010 có 291 gia đình đạt gia đình văn hóa chiếm 84%. Tỷ lệ nhân dân tự tham gia thể dục, thể  thao ngày càng cao.

II/ Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí “Nông thôn mới” (kèm theo phụ lục 01):

1. Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã (Tiêu chí 1):

1.1 Những quy hoạch đã có, không cần điều chỉnh bổ sung:

- Quy hoạch xây dựng trung tâm xã đến năm 2020.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015.

- Quy hoạch mạng lưới điện đến 2015.

- Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn.

  1.2 Những quy hoạch còn thiếu cần làm mới .

- Quy hoạch chuyên ngành: nông nghiệp; Công nghiệp; Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại; dịch vụ, ngành nghề, Y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao.

- Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và hệ thống cây xanh để bảo vệ môi trường.

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, tiêu chí trên chưa đạt.

2.  Hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1. Giao thông (Tiêu chí 2):

-   Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn của xã gồm 36,176 Km: Trong đó đường giao thông đã được cứng hóa theo cấp kỹ thuật của bộ giao thông cụ thể là:

+ Đường liên xã: tổng chiều dài 19,35km; đã nhựa hóa được 3 Km, đạt 15,50%.

+ Đường thôn: Tổng chiều dài 4,643km; đã nhựa hóa được 2,2km, đạt 47,38%.

+ Đường nội đồng: Tổng chiều dài 12,183km; đã được cứng hóa 1,1 Km, đạt 9,02%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 2 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, tiêu chí trên chưa đạt.

2.2. Thủy lợi (Tiêu chí 3):

Trên địa bàn xã Đạ Tồn chưa có hệ thống thủy lợi; nhu cầu nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt rất lớn, chủ yếu nhân dân tự đầu tư máy bơm, đào giếng để lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

So với Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới: chưa đạt tiêu chí.

2.3. Điện (Tiêu chí 4):

- Số trạm biến áp 07, số trạm đạt yêu cầu 04, số trạm cần nâng 03, cần xây mới 03.

- Số km đường dây trung hạ thế 23 km, số km đạt chuẩn 20 km. Nâng cấp, cải tạo đường dây trung hạ thế 3 km.

- Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 100 %.

- Tuy nhiên trong thời gian tới cần phải nâng cấp điện từ 1 pha lên 3 pha để đảm bảo an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

 So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 4 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:  Đạt tiêu chí về điện

2.4. Trường học (Tiêu chí 5):

Tổng số trường học trên địa bàn xã là 02 trường; phòng học trên địa bàn xã là 13 phòng, số phòng đạt chuẩn 07 phòng (trường mần non và trường Tiểu học, THCS), như sau:

a. Trường mầm non:

- Số phòng học đã có 03 , số phòng chưa đạt chuẩn 03.

- Số phòng chức năng đã có 0, số còn thiếu 06.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 3198 m2.

b. Trường tiểu học - Trung học cơ sở:  

- Số phòng học đã có 10, số phòng chưa đạt chuẩn 03.

- Số phòng chức năng đã có 01, số còn thiếu 07.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 2000 m2.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 5 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

2.5. Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6):

- Số trung tâm văn hoá xã, thôn: không.

- Số trung tâm văn hóa xã cần xây mới 01.

- Số trung tâm văn hóa thôn cần xây mới (nhà sinh hoạt cộng đồng thôn):  04.

- Khu thể thao của xã, thôn: Số khu thể thao đã có 0, trong đó số khu cần xây mới 05.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

2.6. Chợ (Tiêu chí 7):

Trên địa bàn xã Đạ Tồn chưa có chợ để phục vụ nhu cầu mua bán của nhân dân. Do điều kiện dân số ít, vì vậy việc mua sắm ăn uống, các điều kiện sinh hoạt thì rất ít cho nên việc xây dựng chợ chưa phù hợp với địa phương.

2.7. Bưu điện (Tiêu chí 8):

- Đã đạt chuẩn 01.

- Số thôn có điểm truy cập internet công cộng 01, chiếm 25% tổng số thôn.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 8 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Đạt tiêu chí.

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn (Tiêu chí 9):

- Số nhà tạm, dột nát 05 căn, tỷ lệ 1,5%.

- Số nhà kiên cố 22 căn , tỷ lệ 6,7% và bán kiên cố 303 căn  tỷ lệ 91,8%.

Hiện trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư: hầu hết là nhà gỗ, nền láng xi măng và được hỗ trợ xây dựng nhà tình thương.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 9 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: chưa đạt tiêu chí.

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

3.1. Kinh tế:

* Tiêu chí 10 : Thu nhập.

- Thu nhập bình quân đầu người/năm: 13.000.000đ, chiếm 92,06% thu nhập bình quân đầu người toàn huyện.

Năm 2010: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 16,79tỷ đồng, chiếm 73,15% tổng giá trị sản xuất toàn bộ nền kinh tế (trong đó trồng trọt chiếm 52,00%, chăn nuôi chiếm 21,15% giá trị sản xuất nông nghiệp), các dịch vụ kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ khác chiếm 26,85% .

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn: 10% năm.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

*Tiêu chí 11: Hộ nghèo.

Theo thống kê năm 2010, toàn xã có 51 hộ nghèo, chiếm 15,09%, có 23 hộ cận nghèo chiếm 6,8% (Theo tiêu chí mới).

(Trong đó số hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 0,2%).

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

3.2. Lao động (Tiêu chí 12):

- Số lao động trong độ tuổi 781 người/1.292 người

-  Cơ cấu lao động:  nông lâm nghiệp 91,01 % ; công nghiệp 3%; dịch vụ 5,99%        

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 32,4%; THCS 32%; THPT 23%;

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:

+ Sơ cấp (3 tháng trở lên) 5,7 %.

+ Trung cấp: 5,6%.

+ Đại học: 3,3%.

 * Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo: 13,6% tương đương 176 lao động.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 12 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

3.3. Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13):

- Tổng số trang trại: không.

- Tổng số doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản, TTCN, dịch vụ: không.

- Xã chưa có HTX và tổ hợp tác (sản xuất nông nghiệp, CN- TTCN, Dịch vụ)

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

4. Văn hoá – xã hội  và môi trường

4.1. Văn hoá- giáo dục – y tế:

* Giáo dục (Tiêu chí 14)

- Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt. 

- Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 100%/tổng số học sinh trong độ tuổi.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 14,6%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

* Y tế  (Tiêu chí 15):

- Trạm Y tế đã đạt chuẩn.

-  Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 35%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt tiêu chí.

* Văn hóa (Tiêu chí 16):

- Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 100%.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 16 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: đạt tiêu chí.

4.2. Môi trường (Tiêu chí 17):

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 99%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 90%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 95%.

- Xử lý chất thải: chưa tổ chức thu gom rác và xử lý (chủ yếu bằng hình thức chôn đốt).

-  Số km rãnh thoát nước trong thôn xóm: 4,4km, trong đó 4,4 km chưa đạt yêu cầu tiêu thoát nước.

-  Nghĩa trang: đã có quy hoạch nhưng chưa có quy chế quản lý.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

5. Hệ thống chính trị:

5.1. Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị - xã hội:  

- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã so với chuẩn: chưa đạt

+ Cán bộ công chức: 7/7 trong đó có 5/7 CB đã tốt nghiệp THPT, 3/7 CB chưa có bằng cấp chuyên môn, 01/7 CB đã có bằng Cao Đẳng chuyên môn, 02/7 đã có trình độ trung cấp, 01 đã có bằng đại học; 01 đang học đại học luật, còn lại một số cán bộ chưa có bằng cấp.

+ Cán bộ chuyên trách: 9/11; trong đó có 3/11 chưa tốt nghiệp THPT; 5/11 CB có bằng TC LLCT, 1/11 CB có bằng Đại học, 01/11 có bằng trung cấp quản lý nhà nước, 01/11 cán bộ đang học trung cấp LLCT, còn lại một số cán bộ chưa có bằng cấp.

+ Cán bộ bán chuyên trách: 13/13, trong đó có 5/13 đã tốt nghiệp THPT, 8/13 chưa tốt nghiệp THPT, 07/13 CB đã có bằng sơ cấp, 5/13 đã có bằng trung cấp, 08/13 CB chưa có bằng trung cấp.

Cơ bản trình độ học vấn của cán bộ xã đãõ chuẩn hoá, phù hợp với chức năng nhiệm vụ đảm nhận, chấp hành tốt các quy chế, nội quy làm việc. Cán bộ, Đảng viên đã xây dựng kế hoạch tu dưỡng rèn luyện và xây dựng chương trình hành động cụ thể thông qua cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Có đủ 5 tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Tất cả các tổ chức Đoàn thể trong năm 2010 đạt vững mạnh trở lên.

- Chi bộ, các đoàn thể,  chính quyền xã trong năm 2010 đạt trong sạch vững mạnh.

Đội ngũ cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện  tốt quy chế làm việc. Luôn nhiệt tình, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện của các thành viên UBND và các ban ngành trên lĩnh vực được phân công, giữ tốt mối quan hệ với Mặt trận và các Đoàn thể quần chúng, thực hiện nghiêm túc các chế độ thông tin  báo cáo với cấp trên. Trong năm 2010 các tổ chức đều đạt tổ chức trong sạch vững mạnh.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Chưa đạt tiêu chí.

5.2. Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội:

-Tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn luôn được giữ vững, Ban công an và Ban chỉ huy quân sự đã phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ như tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm. Trực bảo vệ tốt các ngày Tết và ngày lễ, không để xảy ra điểm nóng. Duy trì và phát huy phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền toàn dân tham gia phòng chống tội phạm có kết quả tốt.

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:  Đạt tiêu chí.

6. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn:

- Số lượng, nội dung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn: (10 chương trình và 7 dự án)

+ Chương trình tiêm chủng mở rộng.

+ Chương trình hỗ trợ người nghèo.

+ Chương trình xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn.

+ Chương trình trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình xã văn hoá đạt chuẩn cấp tỉnh.

+ Chương trình trường học đạt chuẩn quốc gia.

+ Chương trình 138(ngăn ngừa chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội).

+ Chương trình thực hiện Nghị quyết 32 của Chính phủ và an toàn giao thông.

+ Chương trình phòng chống dịch đối với gia súc, gia cầm.

+ Chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi.

+ Dự án khoanh nuôi và trồng cao su.

+ Dự án cây ca cao.

+ Dự án quy hoạch trung tâm xã.

+ Dự án quy hoạch nhà sinh hoạt ban thôn .

+ Dự án mở rộng, nâng cấp, tu bổ đường giao thông liên thôn.

+ Dự án hạ thế điện cho thôn buôn  theo dự án điện Tây Nguyên.

+ Dự án kênh mương, thủy lợi.

*Về sử dụng vốn từ chương trình và dự án :

- Các nguồn vốn đầu tư của xã trong năm 2010 về nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và huyện cân đối cho xã, phần tự có của xã do nhân dân đóng góp theo hình thức đối ứng .

+ Dự án làm đường từ thôn 1 Đạ Oai, qua thôn 4-Buôn cây chanh 8 tỷ đồng.

Các chương trình dự án trên địa bàn đã góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

- Công tác chính sách: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày thương binh liệt sỹ với tổng số có 12 gia đình, mỗi xuất quà là 100.000 đồng cho một lần tặng.

* Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi và khó khăn.

+ Thuận lợi: Nâng cao ý thức người dân, huy động nguồn lực cộng đồng để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho việc đô thị hoá, nông nghiệp hóa nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

+ Khó khăn: Các chương trình, dự án có nhiều chủ đầu tư với nhiều mục tiêu khác nhau, khó có khả năng lồng ghép có hiệu quả. Trong quá trình thi công thiếu sự giám sát của người dân nên chất lượng công trình chưa cao. Khả năng đóng góp của nhân dân còn hạn chế.

III. Đánh giá chung:

Đạ Tồn phần lớn chủ yếu là dân tộc kinh đang sinh sống trên địa bàn, tuy nhiên trình độ dân trí còn hạn chế, phát triển kinh tế không đồng đều. Do đó đã ảnh hưởng đến nền kinh tế chung của toàn xã.

Đạ Tồn về cơ bản hệ thống tổ chức cán bộ đạt so với yêu cầu, nhân dân địa phương nhiệt tình tham gia các phong trào xã hội. Phát triển kinh tế – xã hội – an ninh – quốc phòng trong những năm qua được cấp trên xếp lọai thuộc đơn vị khá. Tuy nhiên so với Bộ tiêu chí quốc gia, xã Đạ Tồn mới đạt 05 tiêu chí (tiêu chí  4,8,15,16,19); còn lại chưa đạt yêu cầu là 13 tiêu chí gồm (tiêu chí 1,2,3,5,6, ,9,10,11,12,13,14,17,18). Tiêu chí 7 do xã chưa đủ điều kiện nên không tính.

Qua điều tra thực tế, khả năng huy động nội lực của người dân đóng góp bằng tiền cònø hạn chế, nhưng có tiềm năng đóng góp bằng ngày công và hiến đất, cây trồng vật kiến trúc để làm đường giao thông nông thôn .

 

                                                               PHẦN II

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN  2010- 2020

I/ Mục tiêu :

1/ Mục tiêu tổng quát:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắn văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao.

- Môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Hệ thống chính trị ở nông thôn được nâng cao sức mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2/ Mục tiêu cụ thể: (kèm theo phụ lục 02).

           II/ Nội dung và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:

1. Hoàn chỉnh  quy hoạch nông thôn mới  (Ưu tiên 1)

Thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đến năm 2020, gồm 2 nội dung chính:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội - môi trường và phát triển các khu dân cư mới; chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.

* Giải pháp thực hiện:

Công tác quy hoạch ưu tiên hàng đầu, tổng vốn đầu tư 300 triệu đồng hoàn thành trong năm 2011.

Trên cở sở kế thừa các quy hoạch đã có trong thời gian qua gồm:  Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch giao thông và Quy hoạch trung tâm cụm xã; sử dụng hồ sơ, tài liệu đã có để đưa vào quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí từ quy hoạch, từ đó làm cơ sở để lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn.

2.1. Giao thông (Ưu tiên 1)

            2.1.1. Mục tiêu:

            * Mục tiêu chung:

            - Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạng lưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện, tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật  liệu cho sản xuất và tiêu thu sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng.

            - Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống, tạo việc làm cho người dân cũng như nâng cao ý thức của người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT tại địa bàn dân cư.

            - Phát triển giao thông nông thôn phải trở thành phong trào quần chúng rộng lớn, mang tình xã hội hóa cao.

            * Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2016 cơ bản đạt tiêu chí giao thông.

            2.1.2.Nội dung cụ thể:

Tổng số Km đường giao thông đầu tư giai đoạn 2011-2020 là 30,95 Km; được chia làm 02 giai đoạn cụ thể:

* Giai đoạn 2011- 2015: đầu tư 33,500 tỷ đồng xây dựng nâng cấp, cải tạo và làm mới các tuyến đường sau:

- Đường liên xã: Đầu tư nâng cấp và mở mới khoảng 7,86 km với tổng mức đầu tư dự kiến là 21,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách) trong đó:

+ Đầu tư nối dài đường liên xã Đạ Tồn – Madaguoi (ĐH4) dài 3 km đạt tiêu chuẩn đường Cấp 4 miền núi với tổng kinh phí dự kiến khoảng 6,500 tỷ đồng.

+ Đầu tư mở mới khoảng 4,86 Km đường liên xã Đạ Tồn đi Thị trấn Madaguôi (ĐH8) + Cống hộp đạt tiêu chuẩn đường Cấp 4 miền núi với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 15,000 tỷ đồng.

- Đường trục xã: Nâng cấp đường trục xã thôn 1 đi thôn 2 xã Đạ Tồn (đường số 6 + Một phần đường số 1) + cống hộp dài 3km với tổng kinh phí khoảng 5,000 tỷ đồng.  

- Đường xóm: Nâng cấp đường thôn 4 (đường số 9) dài 1,3 Km với tổng kinh phí khoảng 1,500 tỷ đồng, trong đó nhà nước đầu tư 1,050 tỷ đồng (chiếm 70%  vốn) nhân dân đóng góp 0,450 tỷ đồng (chiếm 30% vốn) thực hiện theo phương châm Nhân dân làm công trình Nhà nước hỗ trợ vật tư.

- Đường nội đồng: Nâng cấp Hệ thống đường nội đồng thôn 1( số 3 và số 5), thôn 2 (số 7), thôn 3 ( số 10 và số 11) với tổng chiều dài khoàng 6,06 Km; tổng kinh phí khoảng 5,500 tỷ đồng trong đó nhà nước đầu tư 70%, nhân dân đóng góp 30%; thực hiện theo phương châm Nhân dân làm công trình Nhà nước hỗ trợ vật tư.

* Giai đoạn 2016 – 2020: đầu tư nâng cấp các trục đường còn lại với tổng vốn 37,150 tỷ đồng. Cụ thể:

- Đường liên xã: đầu tư 33,5000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách) nâng cấp các tuyến đường sau:

+ Nâng cấp đường liên xã Đạ Tồn – Mađaguôi – Đạ Oai (ĐH 4) đoạn 1; dài 2,71 km; kinh phí 8,500 tỷ đồng.

+ Đường liên xã Đạ Oai – Đạ Tồn – Phước Lộc (ĐH 6) dài 6,34 km; kinh phí 25,000 tỷ đồng.

- Đường nội đồng: Xây dựng các tuyến đường thôn 1 (số 4 ), đường thôn 1 (số 8), đường thôn 1(đoạn nối số 6), đường thôn 3 (số 12,13 và 15) với tổng chiều dài 3,68 km; kinh phí 3,650 tỷ đồng. Trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% vốn, nhân dân đóng góp 30% vốn.

            2.1.3. Giải pháp triển khai thực hiện về giao thông

* Giải pháp về vốn và huy động nội lực:

Huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, các nguồn tài trợ hợp pháp khác để tiến hành xây dựng đường giao thông nông thôn theo lộ trình của đề án.

- Đối với cộng đồng dân cư;  huy động bằng ngày công tính theo lao động của hộ gia đình liên quan đến tuyến đường nhân dân được hưởng lợi trong sinh hoạt và sản xuất, đồng thời đóng góp vật tư để thi công công trình.

- Đối với các doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác, UBND xã có kế hoạch vận động doanh nghiệp đóng góp trên tinh thần tự nguyện vì cộng đồng, vì lợi ích chung toàn xã hội để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư GTNT của Nhà nước; nâng cao nhận thức trong cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân, khơi dậy tính tích cực, tự giác của cộng đồng dân cư, các thành phần kinh tế để tham gia đóng góp phát triển GTNT, không trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước; tổ chức họp dân công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân. Vận động nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây trồng, vật kiến trúc khi thực hiện dự án. Cụ thể như:

+ Đối với đường liên xã, trục xã:

Nhân dân hiến đất và tự giải tỏa cây trồng hai bên hành lang đường. Nhà nước  sẽ hỗ trợ 100% vốn .

+ Đối với đường liên thôn; đường trong thôn, xóm; đường nội đồng:

Thực hiện theo phương thức “nhân dân tự làm nền đá cứng – nhà nước hỗ trợ vật tư”. Nhà nước hỗ trợ các loại vật liệu chính để làm mặt đường, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình; còn lại nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thi công công trình.

- Phân công trách nhiệm cho các thành viên ban chỉ đạo phụ trách theo dõi các công trình giao thông khi triển khai thực hiện.

- Huy động các nguồn lực: Vận động Công ty, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã đóng góp để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn.

2.2 Thủy lợi:

2.2.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 3 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa trên 70%.

2.2.2. Nội dung:

Giai đoạn 2011-2015:  Đầu tư tổng vốn 48,000 tỷ đồng xây dựng hồ thủy lợi Đạ Tràng thuộc thôn 4 với năng lực tưới 150 ha (nguồn vốn ngân sách)

2.3.3. Giải pháp thực hiện:

* Giải pháp về vốn, huy động nội lực:

- Căn cứ các chương trình dự án lồng ghép và chương trình cạnh tranh nông nghiệp, phối hợp với các ngành chức năng để lập kế hoạch đầu tư.

- Vận động nhân dân hiến đất và hoa màu để thi công các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Có kế hoạch huy động các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hỗ trợ kinh phí để xây dựng hồ.

 * Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

          - Tuyên truyền vận động nhân thực hiện bằng nhiều hình thức, nội dung xây dựng nông thôn mới phải đến tận mọi người hiểu rõ quan điểm nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, nhân dân tự làm là chính.

          - Các hồ, đập do xã quản lý hoàn toàn nhân dân đóng góp vật tư và hiến đất, hoa màu xây dựng công trình phục vụ sản xuất.

2.3 Điện:

Hiện trạng xã đã đạt tiêu chí, nên mục tiêu đạt ra trong những năm tới  đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống điện. Cụ thể:

Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư nâng cấp đường dây trung hạ thế và trạm biến áp 3km với tổng kinh phí 1,500 tỷ đồng (nguồn vốn khác)

* Giải pháp thực hiện:

 Vận động nhân dân tự giải tỏa cây trồng và các công trình xây dựng xâm phạm hành lang điện theo quy định, thuận tiện cho công tác thi công.

  2.4 Trường học: ( Ưu tiên 1)

2.4.1. Mục tiêu: Đến năm 2016 hoàn thành tiêu chí cơ sở vật chất trường học.

            2.4.2. Nội dung:

            * Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn đầu tư 15,900 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án), xây dựng 7 hạng mục:

+ Đầu tư xây dựng  04 phòng học Trường Mần non Vành Khuyên với kinh phí dự tính 2,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng khu hiệu bộ, phòng chức năng Trường Mần non Vành Khuyên với kinh phí dự tính 3,000 tỷ đồng.

+ Cổng hàng rào, nhà bảo vệ, sân trường, tháp nước, giếng khoan Trường mần non Vành Khuyên. Kinh phí dự tính 4,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 10 phòng học Trường TH và THCS. Kinh phí dự tính 3,400  tỷ đồng.

+ Xây dựng 04 phòng bộ môn Trường TH và THCS. Kinh phí dự tính 1,500  tỷ đồng.

+ Cổng hàng rào, nhà bảo vệ, sân trường, tháp nước, giếng khoan Trường TH và THCS. Kinh phí dự tính 2,000 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng mới Trường THCS với tổng vốn 15,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án).

2.4.3. Giải pháp thực hiện:

 - Huy động các nguồn vốn đầu tư, trong đó vốn lồng ghép 30,900 tỷ đồng. UBND xã phối hợp với Phòng giáo dục & Đào tạo và các ngành chức năng của huyện xúc tiến đầu tư theo kế hoạch.

- Đối với trường Tiểu học, Mầm non: Vận động nhân dân đóng góp tiền để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ăn, ở bán trú (Hội Cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức thực hiện).

2.5 Y tế:

Hiện trạng y tế xã đã đạt chuẩn. Tuy nhiên giai đoạn 2011-2015 đầu tư hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế phục vụ tốt nhu cầu khám và điều trị cho nhân dân địa phương, với tổng kinh phí 0,500 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép).

* Giải pháp thực hiện:

- UBND xã phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để xúc tiến đầu tư mua trang thiết bị cần thiết phục vụ cho khám chữa bệnh, đào tạo nâng cao kiến thức cho Y bác sỹ có đủ năng lực và trình độ chuyên sâu.

- Tuyên truyền vận động nhân dân mua bảo hiểm tự nguyện và thực hiện tốt việc khám chữa bệnh theo từng tuyến.

2.6 Cơ sở vật chất văn hóa hành chính: (Ưu tiên 2)

2.6.1. Mục tiêu: Đến năm 2016 hoàn thành tiêu chí cơ sở vật Văn hóa hành chính.

 2.6.2. Nội dung:

Giai 2011-2015: Tổng vốn 9,500 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

+ Xây dựng trụ sở làm việc Ban chỉ huy Quân sự xã: diện tích 140 m2 , kinh phí 0,400 tỷ đồng (Nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Xây dựng trụ sở làm việc HĐND& UBND xã: diện tích 200 m2 , kinh phí 3,000 tỷ đồng (Nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Xây dựng nhà văn hóa xã: diện tích 250 m2 , kinh phí 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Xây hội trường các thôn 1,2,3,4 với tổng diện tích 400 m2 , kinh phí 1,600 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước là 50%, nhân dân đóng góp 50%.

+ Sân vận động: diện tích 1,5ha; kinh phí 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách nhà nước).

+ Quy hoạch di dời  nghĩa trang sang thôn 3: diện tích 3,0 ha, kinh phí 1,500 tỷ. Trong đó: nguồn vốn từ nâng sách nhà nước là 500 triệu đồng (chiếm 33,3%), vốn doanh nghiệp là 1,000 tỷ đồng (chiếm 66,7%).

2.6.3. Giải pháp thực hiện:

- Hội trường thôn: vận động nhân dân hiến đất, đổi đất và đóng góp nhân, vật lực để xây dựng hội trường theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhà nước hỗ trợ 50%, nhân dân đóng góp 50%.

- Nghĩa trang:

+ Quản lý tốt quỹ đất công để xây dựng nghĩa trang đồng thời phải tuyên truyền, vận động nhân dân không chôn cất ở nghĩa trang cũ.

+ UBND xã xây dựng quy chế quản lý để phục vụ cho công tác tôn tạo cảnh quan và môi trường, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

+ Giao cho Hội Người cao tuổi đứng ra tổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí để chỉnh trang nghĩa trang.

3. Phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân:

             3.1/ Phát triển sản xuất hàng hóa :

            3.1.1.  Mục tiêu:

      + Phấn đấu đến năm 2017 thu nhập bình quân đầu người 1,3 lần mức trung bình chung của huyện.

      + Tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 3 lần hiện nay. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng từ 16,79% lên 30% vào năm 2020.

      + Dịch vụ phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế để phát triển thương mại và tiểu thủ công nghiệp.

            3.1.2.  Nội dung:

            - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung phát triển cây công nghiệp, cây lương thực, cây rừng trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, khuyến khích nuôi trồng thủy sản. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế trên đối tượng quy hoạch vùng sản xuất.

+ Về trồng trọt: Thực hiện chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái giai đoạn 2010-2012 đã được phê duyệt. Đồng thời khuyến khích phát triển các cây lương thực, thực phẩm. Từ nay đến năm 2015 cải tạo và trồng mới một số cây trồng chính với tổng vốn 13,622 tỷ đồng; gồm các cây trồng: ca cao 116,90ha; sầu riêng 36,90 ha; Măng cụt 2 ha; keo lai 80,7 ha. (Trong đó nhà nước hỗ trợ 60% giống, nhân dân đối ứng 40% và bỏ vốn đầu tư chăm sóc). Riêng vốn đầu tư chăm sóc 12,704 tỷ đồng (nhân dân đóng góp). Quan tâm công tác luân canh cây trồng, cụ thể chuyển đổi 2 vụ lúa 1 vụ bắp trên đất ruộng vụ đông xuân nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, cải tạo đất và ngắt được rầy nâu gây hại lúa.

 + Chăn nuôi có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, tăng đầu tư chăn nuôi heo theo hướng công nghiệp, thực hiện tốt  đề án cải tạo đàn heo theo kế hoạch của huyện, quy hoạch khu chăn nuôi tâïp trung.

Giai đoạn 2010-2020 dự kiến tổng đàn heo 3.606,00 con, đàn bò 7335,00 con; khuyến khích phát triển xây dựng 18 gia trại và 02 trang trại chăn nuôi. Tổng vốn phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là 75,435 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng)

            - Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao KHKT nhằm giúp nhân dân phát triển sản xuất.

            - Phát triển ngành nghề nông thôn, các cơ sở nghề, các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực nghành nghề nông thôn tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để phát triển các nghề truyền thống.

            - Chuyển dịch cơ cấu lao động, có chính sách ưu  tiên chuyển đổi nghề thông qua đào tạo, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp:

           

3.1.3.  Giải pháp phát triển sản xuất:

            - Để phát triển sản xuất cần phát triển mô hình kinh tế trang trại:

+ Mô hình trang trại lâm nghiệp: Trồng keo, tràm, cây lấy gỗ sao đen, dầu, nuôi heo rừng lai, nhím, thỏ. Mô hình kết hợp này vật nuôi ngoài ăn thức chính còn có cỏ tự nhiên dưới tán rừng trồng làm thức ăn thêm và nguồn phân rơi vãi giúp cho cây trồng xanh tốt  giamõ chi phí một phần phân bón.

+ Mô hình trang trại trồng trọt: Ca cao trồng xen trong cây điều; trồng cây măng cụt, Cây chôm chôm Thái Lan, sầu riêng ghép chất lượng cao, Mít nghệ,â cao su…

+ Mô hình trang trại chăn nuôi: Nuôi heo nái, heo thịt, gà trứng thương phẩm, vịt ngandiện tích cần ít, vườn nhà ở diện tích từ 3000m2 đến 5000m2. Cần xây dựng chuồng trại bảo đảm k thuật, chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đúng kỳ hạn, phòng trừ dịch bệnh tốt. Chú ý làm các hầm Biôga tránh ô nhim môi trường ngoài ra còn có ga phục vụ đun nấu ...

- Hiện tại cơ cấu trong nông nghiệp đang mất cân đối, tỷ trọng ngành chăn nuôi thấp quá nhiều so với trồng trọt, vì thế trong thời gian tới cần đầu tư vốn và hướng dẫn phát triển nghành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, phát triển hình thức chăn nuôi tập trung và tăng cơ cấu đàn trong chăn nuôi gia trại. Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt đề án cải tạo đàn heo  và thực hiện chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái để tăng thu nhập.

- Đối với khu vực ven sông suối tận dụng phù sa có thể trồng các loại cây màu như bắp lai, đậu các loại…. và trồng dâu nuôi tằm để tăng thu nhập cho nhân dân. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất đai và các nguồn lực, tập trung đầu tư sản xuất nông nghiệp theo thế mạnh, đặc thù của địa phương để tăng hiệu quả sử dụng đất; phát triển các cây chủ lực: mía, dưa hấu…

- Về Lâm nghiệp: cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế, đẩy mạnh công tác trồng rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng, tăng thu nhập cho nhân dân từng bước nâng tỷ trọng ngành lâm nghiệp trong giá trị sản xuất tương xứng với tiềm năng rừng và đất rừng của xã.

- Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng và TTNN huyện tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân, xây dựng các mô hình trong sản xuất nông nghiệp.

             - Tổ chức cho nông dân tham quan học tập trong và ngoài tỉnh các mô hình làm ăn có hiệu quả để nhân dân làm theo, nhân rộng các mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả tại địa phương.

- Củng cố và mở rộng lực lượng thú y viên cơ sở, khuyến nông viên, đông thời có kế hoạch tập huấn tay nghề cho lực lượng này.

* Giải pháp đào tạo nghề  nông thôn:

            - Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm mới, chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho nông dân, tập trung đào tạo các nghề mây tre đan, sửa chữa điện, điện gia dụng, sửa chữa cơ khí, mộc gia dụng… Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đế án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; thực hiện kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của UBND huyện, từ nay đến năm 2020 phấn đấu đào tạo nghề ngắn hạn cho 500 lao động trên địa bàn xã với tổng kinh phí 0,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

* Giải pháp thu hút đầu tư:

            Tạo điều kiện thuận lợi trong giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư vào địa bàn xã làm ăn, kinh doanh, tìm kiếm thị trường bao tiêu sản phẩm cho nông dân, liên kết các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp đầu tư vốn và vật tư nông nghiệp cho nông dân làm ăn với tinh thần cùng có lợi.

            * Giải pháp tín dụng.

            - Kêu gọi đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế, liên doanh liên kết huy động vốn để đầu tư phát triển, tạo điều kiện thận lợi cho nhân dân vay vốn nhiều hình thức từ các ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng người nghèo thông qua tín chấp, thế chấp và thông qua hợp tác xã nông nghiệp.

            - Vận động các Doanh nghiệp làm ăn trên địa có trách nhiệm giúp địa phương về vốn để xây dựng các công trình công cộng phục vụ dân sinh và sản xuất, hổ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện vươn lên thoát nghèo.

             3.2. Phát triển các hình thức sản xuất:

             * Mục tiêu:

        - Xây dựng mô hình tổ hợp tác làm ăn có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

         - Phát triển kinh doanh hộ tiểu thương: 15 hộ

         - Hợp tác xã nông nghiệp: 01.

              * Nội dung:

- Giai đoạn 2011-2015: Dự kiến phát triển 15 hộ kinh doanh tiểu thương và thành lập 1 hợp tác xã nông nghiệp với tổng vốn 2,150 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng).

* Giải pháp thực hiện:

            - Vận động những nhóm nông dân cùng sở thích, hoặc các CLB hiện có trên địa bàn xã liên kết thành hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Tổ chức một số chương trình liên kết sản xuất, chế biến sản phẩm có sự tham gia của HTX, nông dân (hoặc khu trang trại) với doanh nghiệp, nhà khoa học trong sản xuất, chế biến nông sản.

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống hạ tầng trong khu sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, triển khai các mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, từng bước tổ chức sản xuất, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn cho các đối tượng hoạt động phát triển kinh tế được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

- Đối với các hộ nghèo có đăng ký thoát nghèo được ưu tiên đầu tư chuyển đổi giống và thâm canh cây trồng có giá trị kinh tế cao.

- Định hướng phát triển kinh tế của từng địa bàn thôn gắn với bảo vệ môi trường nông thôn và các hình thức tổ chức sản xuất được chia làm 2 khu vực như sau:

+ Khu vực 1:  Đối với thôn 1, thôn 2:

            ++ Phát triển ngành nghề, dịch vụ, thương mại, tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn  phát triển theo định hướng.

            ++ Tập trung đầu  tư chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả như sầu riêng chất lượng cao, ca cao, chôm chôm Thái Lan để mang lại hiệu quả kinh tế.

   ++ Chú trọng xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải; trồng cây xanh các trục đường chính.

+ Khu vực 2 : đối với thôn 3,4.

++ Tập trung phát triển cây ca cao, cao su, sầu riêng chất lượng cao,  măng cụt. Đầu tư thâm canh các giống lúa cao sản, luân canh tăng vụ, chuyển đổi hai vụ luá 1 vụ bắp, tăng diện tích mía. Phát triển đàn heo, đàn bò, đàn gia cầm các loại...

            ++ Xử lý chất thải trong sản xuất và chăn nuôi, trồng cây xanh trong cơ quan, trường học, hộ gia đình dọc theo các trục đường.

           

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

            * Mục tiêu:

         Phấn đấu đến năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 7%, năm 2015 không còn nhà tạm và nhà dột nát, thu nhập bình quân đầu người đạt 1,3 lần mức trung bình chung của huyện vào năm 2017. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện.

            * Nội dung:

            - Việc xóa nhà tạm được coi là nhiệm vụ cấp bách của chính quyền và các cấp các ngành, hiện nay trên địa bàn xã còn 05 căn nhà tạm. UBND xã căn cứ vào mục tiêu xóa nhà tạm, phấn đấu năm 2018 sẽ hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư.

          - Lồng ghép các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, phát triển thương mại và dịch vụ, phát trển giáo dục và đào tạo, phát triển y tế chăm lo sức khỏe cho nhân dân.

            * Giải pháp:

            - Muốn xóa đói giảm nghèo trước hết phải đầu tư phát triển sản xuất để tăng thu nhập, đồng thời đẩy mạnh công tác dậy nghề và hỗ trợ việc làm cho nông dân, tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, làm giàu chính đáng.

            - Đẩy mạnh thực hiện các chính sách xã hội và mở rộng tới nhiều đối tượng. Huy động mọi nguồn lực xã hội để giúp đỡ về vốn, phương tiện sản xuất, việc làm, nhà ở cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp hổ trợ để xây dựng nhà ở cho các hộ còn nhà tạm, nhà dột nát.

            - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tăng cường hỗ trợ giúp nhau làm kinh tế, tình làng nghĩa xóm giúp nhau về ngày công và vật chất để giúp các giai đình có hoàn cảnh khó khăn do thiếu vốn, thiếu lao động hoặc bệnh tật...

            - Phân công cán bộ đảng viên, ban chỉ đạo nông thôn mới của xã phụ trách từng địa bàn có kế hoạch giúp đỡ  những giai đình khó khăn, tìm ra nguyên nhân cụ thể để có giải pháp giúp đỡ họ tăng gia sản xuất, làm ăn có hiệu quả tự vươn lên thoát nghèo.

             5. Phát triển văn hóa xã hội và môi trường:

5.1. Mục tiêu: Phấn đấu đạt các tiêu chí: giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh; trật tự xã hội.

5.2. Nội dung:

5.2.1. Giáo dục và đào tạo:

* Nội dung và mục tiêu:

+ Giáo dục:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn chuẩn hóa cho giáo viên, xây dựng phong trào thi đua dạy tốt học tốt, giáo dục toàn diện cho học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và bổ sung giáo viên đủ và đạt chuẩn.

- Phấn đấu 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường (trong đó độ tuổi nhà trẻ đạt 40%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trên 80%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp trên 75% và 50 % có bằng đào tạo nghề.

+ Đào tạo:

- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

- Xây dựng kế hoạch để đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

- Đào tạo về kiến thức tổ chức sản xuất cho cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ trang trại.

- Đào tạo kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến thôn, đặc biệt là HĐND xã.

* Giải pháp thực hiện:

+ Giáo dục:

- Phòng Giáo dục phối hợp với Trung tâm dậy nghề huyện mở các lớp đào tạo nghề cho các đối tượng không có khả năng học văn hóa.

- Vận động các em sau khi tốt nghiệp THCS nếu không có khả năng học PTHT thì học bổ túc hoặc học nghề tại địa phương. Đồng thời có chính sách khuyến khích trẻ em trong độ tuổi đến trường.

+ Đào tạo:

- Phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp để tập huấn, đào tạo kiến thức đặc thù cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới, đặc biệt là HĐND xã.

- Đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, riêng công tác đào tạo nghề cho nông dân từ năm 2011- 2020, đào tạo 500 lao động, kinh phí là 0,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

5.2.2. Phát triển y tế:

* Nội dung và mục tiêu:

-  Phấn đấu tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế trên 80%.

- Trạm y tế đã đạt chuẩn, trong thời gian tới tiếp tục đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế đạt chuẩn.

Vốn đầu tư mua trang thiết bị y tế 0,5 tỷ đồng.

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thầy thuốc, tận tâm phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt việc khám chữa bệnh theo từng tuyến, tham gia bảo hiểm y tế để được chữa bệnh kịp thời khi gặp khó khăn, khi mắc các bệnh hiểm nghèo.

- Có kế hoạch đào tạo hàng năm cho đội ngũ cán bộ y, bác sỹ để nâng cao tay nghề trong việc khám chữa bệnh cho người dân. Đồng thời bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chuẩn.

- Thường xuyên tổ chức các đợt tiêm phòng, phòng dịch trong cộng đồng.

- Tổ chức xây dựng mạng lưới y tế ở các thôn.

5.2.3. Phát triển văn hóa:

* Nội dung:

- Tổ chức thực hiện các quy ước, hương ước, xây dựng thôn văn hóa phù hợp với tình hình của địa phương và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc con người văn hóa, có nếp sống văn minh, tình làng nghĩa xóm, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh.

- Chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

* Mục tiêu phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90% hàng năm.

- 100% thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa cấp Huyện.

- Vận động toàn dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, phát triển nếp sống văn minh trong cưới hỏi, ma chay. Xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

- Xây dựng xã Đạ Tồn thành xã văn hóa vào năm 2013.

Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất văn hóa hành chính: 9,5tỷ đồng.

* Giải pháp thực hiện:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động để người dân nhận thức ngày càng cao hơn về vai trò của văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao. Đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ - TDTT nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.

- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong đó chú trọng các phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

- Vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, thực hiện bảo vệ và tôn tạo cảnh quan theo hướng xanh – sạch – đẹp.

- Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực ngoài xã hội đầu tư cho sự nghiệp văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.

- Làm tốt công tác quản lý và khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa, quản lý dịch vụ văn hóa.

5.2.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn.

* Nội dung và mục tiêu:

Bảo vệ nâng cao sức khỏe cho người dân đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng phát triển bền vững.

Tiêu chí phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 98%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 98%.

- Số cơ sở sản xuất chế biến đạt tiêu chuẩn môi trường 100% .

- Hoàn chỉnh quy hoạch nghĩa trang xã đến năm 2015 diện tích 3,0 ha, vốn đầu tư  1,500 tỷ đồng.

- Có tổ chức thu gom và xử lý chất thải vào năm 2014.

* Giải pháp thực hiện:

- Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện việc bảo vệ môi trường,  chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

- Có biện pháp nâng cao tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; tăng cường hình thức tổ chức các hoạt động thu gom xử lý chất thải, tiêu thoát nước, quản lý nghĩa trang, trồng cây xanh nơi công cộng, tổ chức vệ sinh thôn xóm…

5.2.5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

* Nội dung:

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn vể công tác ở xã để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

* Mục tiêu phấn đấu:

            - Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn 100 % vào năm 2015.

            - Đảng bộ, Chính quyền xã giữ vững danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”

          - Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

            * Giải pháp chủ yếu:

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc.

- Tăng cường đào tạo cán bộ cho cơ sở thôn, xóm .

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo .

5.2.6. An ninh, trật tự xã hội:

            * Nội dung:

            - Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

            - Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn.

            * Mục tiêu:

            - An ninh: Trật tự- an toàn xã hội được giữ vững và củng cố, không để xảy ra điểm nóng.

    - Quốc phòng: Xây dựng lực lượng cơ động tại chỗ vững mạnh, đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao chất lượng nhiệm vụ công tác trong tình hình mới. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội để từng bước phát triển kinh tế - xã hội cùng với đảm bảo tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ những điểm trọng yếu của địa phương, bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng. Tập trung xử lý nhanh, dứt điểm những nơi có mâu thuẫn, khiếu kiên đông người, mất đoàn kết, không để phát triển thành điểm nóng.

- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, các tệ  nạn xã hội, ngăn chặn, đẩy  lùi tai nạn giao thông, ma túy, cờ bạc...

Tổng vốn đầu tư hỗ trợ các tổ chức chính trị hoạt động:  1,000 tỷ đồng.

III.  Vốn và nguồn vốn: 

1. Vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là: 299,357 tỷ đồng (kèm theo phụ lục 03,04)

Trong đó :

1.1. Vốn xây dựng cơ bản: 206,350 tỷ đồng đạt 68,93 % tổng vốn đầu tư.

Nguồn vốn được phân bổ cho các hạng mục được phân bổ như sau:

+ Quy hoạch:                                                 0,300 tỷ đồng.

+ Giao thông:                                                 70,650 tỷ đồng.

+ Điện:                                                           1,500 tỷ đồng.

+ Trường học:                                                30,900 tỷ đồng.

+ Y tế:                                                            0,500 tỷ đồng.

+ Thủy lợi:                                                     48,000 tỷ đồng.

+ Cơ sở vật chất văn hóa, hành chính:          9,500 tỷ đồng.

+ Nhà ở dân cư:                                             45,000 tỷ đồng.

1.2. Vốn phát triển sản xuất: 91,207 tỷ đồng, chiếm 30,47%tổng vốn đầu tư.

+ Hỗ trợ cây trồng:                                      0,918 tỷ đồng.

+ Vốn đầu tư chăm sóc:                               12,704 tỷ đồng.

+ Vốn tín dụng:                                             77,585 tỷ đồng.

            1.3. Vốn cho các hoạt động khác 1,800tỷ đồng chiếm 0,6% tổng vốn đầu tư.

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm cụ thể và các giai đoạn

 

Nội dung

Giai đoạn 2010-2020

Giai đoạn 2010-2015

Vốn hàng năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn

   299.357

  159.004

   6.580

  33.350

  39.966

  44.049

  35.059

1. Vốn đầu tư XDCB

   206.350

  121.700

   0.300

  26.800

  33.300

  36.400

  24.900

 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

        0.300

       0.300

    0.300

        -   

         -   

        -   

         -   

 - Giao thông

      70.650

     33.500

        -   

     5.000

     6.200

   10.800

   11.500

 - Thủy lợi

      48.000

     48.000

        -   

   16.000

   16.000

   16.000

         -   

 - Trường học

      30.900

     15.900

        -   

     5.000

     5.400

     1.500

     4.000

 - Y tế

        0.500

       0.500

        -   

        -   

     0.500

        -   

         -   

 - Điện

        1.500

       1.500

        -   

        -   

         -   

        -   

     1.500

 - Cơ sở vật chất hành chính

        9.500

       9.500

        -   

     0.800

     1.700

     3.600

     3.400

 - Nhà ở dân cư

      45.000

     12.500

        -   

        -   

     3.500

     4.500

     4.500

2. Vốn PTSX

     91.207

    35.784

   6.020

    6.270

    6.366

    7.329

    9.799

 - Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi

      13.622

       0.918

    0.420

     0.402

     0.096

        -   

         -   

 - Vốn tín dụng

      77.585

     34.866

    5.600

     5.868

     6.270

     7.329

     9.799

3. Vốn cho các hoạt động khác

       1.800

      1.520

   0.260

    0.280

    0.300

    0.320

    0.360

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện đề án: 299,357 tỷ đồng.

2.1. Vốn ngân sách đầu tư 125,255 tỷ đồng, chiếm 41,841 % tổng vốn đầu tư.

2.2. Vốn lồng ghép các chương trình dự án khác 31,951 tỷ đồng, chiếm 10,673% tổng vốn đầu tư.

2.3. Vốn cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đóng góp 58,066 tỷ đồng, chiếm 19,397% tổng vốn đầu tư.

2.4. Vốn tín dụng: 77,585 tỷ đồng, chiếm 25,917 % tổng vốn đầu tư.

2.5. Vốn khác: 6,500 tỷ đồng, chiếm 2,171 % tổng vốn đầu tư.

Nội dung

Tổng vốn (tỷ đồng)

Vốn từ chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Lồng ghép từ các CT, dự án khác

Ngân sách

Doanh nghiệp

Dân góp

Tín dụng

Khác

Tổng vốn

 299.357

  125.255

    6.000

   52.066

  77.585

  6.500

  31.951

1. Vốn đầu tư XDCB

 206.350

  123.455

    6.000

   38.995

         -   

  6.500

  31.400

2. Vốn PTSX

   91.207

           -   

         -   

   13.071

  77.585

      -   

    0.551

3. Vốn cho các hoạt động khác

     1.800

      1.800

         -   

          -   

         -   

      -   

         -   

 

IV. Đánh giá hiệu quả:

1/Hiệu quả kinh tế.

 Sau 9 năm  thực hiện đề án ước tính bình quân thu nhập đầu người bằng 1,3 lần mức bình quân chung của huyện, giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 7%, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp còn 40% , tăng lao động trong các ngành nghề khác và dịch vụ, thương mại, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

+ Đối với trồng trọt: hệ số sử dụng đất được nâng cao bằng phương thức thâm canh, xen canh cây ca cao, cây trà dưới tán điều và cây ăn trái, gối vụ đối với đất trồng cây hàng năm, đối với đất cây công nghiệp lâu năm được tăng năng suất do áp dụng khoa học kỹ thuật và thay đổi cơ cấu về giống mới, như ca cao, măng cụt, sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, chôm chôm thái…. từ đó nâng cao giá trị thu nhập tăng gấp 3 lần/ đơn vị diện tích.

- Về chăn nuôi: áp dụng khoa học kỹ thuật để phòng chống dịch bệnh, thay đổi giống mới, giúp người dân yên tâm sản xuất, có đầu ra được ổn định, dẫn đến phát triển với quy mô lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, có giải pháp khuyến khích đầu tư chăn nuôi trang trại, Nhà nước cho vay vốn chăn nuôi, quy hoạch chăn nuôi tập trung, doanh nghiệp và nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng và con giống để phát triển trang trại. Đến năm 2020 dự kiến đàn bò tăng gấp 12 lần, đàn heo tăng 24 lần, gia cầm tăng 8 lần, tăng 02 trang trại chăn nuôi, từ đó nâng tỷ trọng trong chăn nuôi từ 16,79%  lên 30% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Về cơ sở hạ tầng:

 Hệ thống giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân, phương tiện giao thông thuận lợi, vận chuyển lưu thông hàng hóa của địa phương với các khu vực khác nhằm tiết kiệm về thời gian và giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm  hàng hóa. Phấn đấu đến năm 2016 đường xã đạt 100%, đường thôn 70%, đường ngõ xóm cứng hóa 50%, đường nội đồng 70%.

2. Hiệu quả văn hóa xã hội:

- Hệ thống cơ sở vật chất giáo dục được đầu tư xây dựng đạt chuẩn vào năm 2016, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại địa phương.

- Cơ sở Y tế được đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ, tạo điều kiện cho nhân dân khám chữa bệnh kịp thời tại tuyến y tế xã.

- Ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, tương thân tương ái hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, trong sinh hoạt. Các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội cần được loại bỏ.

- Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh, nhà ở nông thôn được chỉnh trang theo quy hoạch, đường làng ngõ xóm xanh sạch đẹp.

- Cán bộ công chức  của xã được đào tạo và chuẩn hoá, trang bị đủ năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hệ thống chính trị đủ về số lượng, mạnh về tổ chức. Từ đó Cấp uỷ, chính quyền Mặt trận và các đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm trên giao.

- Tình hình an ninh chính trị của địa phương được giữ vững, góp phần ổn định an ninh quốc phòng, nhân dân an tâm lao động sản xuất.

3/ Hiệu quả môi trường.

- Cải thiện môi trường nông thôn, hệ thống cây xanh phát triển, môi trường không khí trong lành, chống xói mòn, tăng độ mùn và độ ẩm trong đất, giảm nóng bức vào mùa khô. Tầng nước ngầm không bị ô nhiểm, tạo nhiều điểm vui chơi giải trí trong cộng đồng, tuổi thọ người dân được tăng thêm.

 

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I/Thành lập Ban quản lý xây dựng cấp xã:

1. Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Đạ Tồn

+ Trưởng ban: đ/c Bí thư Chi Bộ xã làm trưởng ban.

+  Phó ban     : đ/c Chủ tịch UBND xã làm phó ban.

+  Thành viên:  Chủ tịch HĐND và trưởng các đoàn thể.

2. Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM của xã.

+ Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban.

+ Phó ban     :  Phó Chủ tịch UBND xã làm phó ban.

+ Thành viên:  Các ngành, Mặt trận và các đoàn thể của xã.

3. Thành lập ban giám sát.

+ Trưởng ban: Chủ tịch Uỷ ban Nhân Dân xã làm trưởng ban.

+  Phó ban    :  Thanh tra nhân dân xã làm phó ban.

+ Thành viên:  4 thôn trưởng làm thành viên Ban giám sát cộng đồng ở 4 thôn.

4. Thành lập 03 tổ.

4.1. Tổ phát triển sản xuất:

+  Phó Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

+  Cán bộ nông lâm thủy làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Hội nông dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y, trưởng các thôn.

4.2/ Tổ phát triển hạ tầng:

+ Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

+ Cán bộ Địa chính làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Văn phòng, kế toán, cán bộ TBXH, và 04 thôn trưởng làm tổ viên.

4.3/ Tổ xây dựng văn hóa và hệ thống chính trị:

+ Bí thư Chi bộ xã làm tổ trưởng.

+ Phó bí thư thường trực làm tổ phó.

+ Thành viên gồm: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQVN, cán bộ VHTT, Bí thư các Chi bộ làm thành viên.

5/Thành lập ban quản lý cấp thôn:

+ Trưởng thôn làm trưởng ban.

+ Trưởng các đoàn thể thôn làm thành viên.

II/ Tổ chức thực hiện.

1. Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân ở xã về nội dung xây dựng nông thôn mới.

2. Tổ chức triển khai các công việc theo kế hoạch được duyệt: phân công cho từng tập thể và cá nhân  lãnh đạo phải chịu trách nhiệm một số nội dung của đề án.

3. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình nông thôn mới trong và ngoài địa phương.

4. Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả thực hiện.

5. Báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình thực hiện lên cấp trên.

Trên đây là đề án xây dựng nông thôn mới xã Đạ Tồn, kính đề nghị UBND huyện Đạ Huoai và các Phòng ban của huyện quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để UBND xã Đạ Tồn hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đúng tiến độ, thời gian và đạt mục tiêu của đề án giai đoạn 2011-2020./-

 

BAN QUẢN LÝ

DX NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠ TỒN

TRƯỞNG BAN

- Đào Bá Thanh