ĐẾ ÁN XD NTM XÃ ĐẠ P'LOA 

 

 

          ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠ PLOA,

HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

 

PHẦN MỞ ĐẦU

Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án:

- Nghị Quyết số 26/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

            - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010  của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

 - Thông tư số 26/2001/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC ngày 13/4/2011 về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

            - Quyết định số 2575/UBND ngày 5 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2020.

           - Công căn số 2263/SNN-PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc xây dụng đề án NTM cấp xã và chương trình nông thôn mới cấp huyện.

UBND xã Đạ Ploa, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng lập đề án xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 cụ thể như sau:

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC.

1. Điều kiện tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Xã Đạ P’loa nằm ở phía Đông Nam huyện Đạ Huoai, cách ngã ba Bà Sa 5 km về phía Nam, cách trung tâm huyện 23 km, nằm hai bên đường từ (quốc lộ 20 đi Bình Thuận) và dựa theo sông Đạ Huoai, địa giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp thị trấn Đạ M’ri và đèo Bảo Lộc;

- Phía Nam giáp xã Đoàn Kết và tỉnh Bình Thuận;

- Phía Tây  giáp xã Hà Lâm;

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm.

1.2. Diện tích tự nhiên:

- Tổng diện tích tự nhiên: 9.103,6ha. Hiện trạng sử dụng đất của xã đa phần là đất rừng 6688,60 ha chiếm 73,47% diện tích tự nhiên.

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Địa hình: có 02 dạng địa hình chính: địa hình  núi và  đồi thấp.

 + Dạng địa hình núi: Chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Tây. Địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc phổ biến 250, hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là rừng.

+ Dạng địa hình đồi thấp: Chiếm 20% diện tích tự nhiên, phân bố phía Đông. Khu vực này có dân cư sinh sống và đất sản xuất nẳm trên địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp.

- Khí hậu: Xã Đạ P’loa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với những đặc trưng cơ bản sau:

+ Nắng nhiều từ 6-7giờ/ngày, nhiệt độ trung bình 23,6-27,30c.

+ Lượng mưa trung bình từ 2.139 – 2.826 mm/năm, mùa mưa dài từ tháng 4 đến tháng 11, cộng với địa hình đồi núi có độ dốc phổ biến 250 nên thường xuyên xảy ra lũ quét vào mùa mưa.

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, với lượng mưa chiếm khoảng 5% tổng lượng mưa hàng năm.

2. Tài nguyên

2.1. Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên: 9.103,6ha, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm): 2278,18 ha; chiếm  25,02 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp:  6688,60 ha; chiếm  73,47 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,49 ha; chiếm  0,0054 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở nông thôn: 18,41 ha; chiếm  0,20 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng: 16,72 ha; chiếm  0,18% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6,05 ha; chiếm  0,066 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 90,08 ha; chiếm  0,99 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chưa sử dụng: 5,07 ha; chiếm  0,055 % tổng diện tích tự nhiên.

Biểu 1: Các nhóm đất chính trên địa bàn xã:

 

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I. Nhóm đất phù sa

 

98

1,08

1. Đất phù sa không được bồi hàng năm

P

45

0,49

2. Đất phù sa ngòi suối

Py

53

0,58

II. Nhóm đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

182

2,00

III. Nhóm đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

2.020

22,19

IV. Nhóm Đất đỏ vàng

 

6.731

73,49

Đất vàng đỏ trên đá Granite

Fa

1.272

13,97

Đất vàng nhạt trên đá cát

Fq

5.459

59,97

Sông suối

 

72

0,79

Tổng cộng

 

9.104

100,00

2.2.  Rừng:

Tổng diện tích rừng: 6688,60 ha, chiếm 73,47% diện tích tự nhiên, Trong đó:

- Rừng sản xuất 737,47 ha chiếm 11,02% tổng diện tích rừng.

- Rừng phòng hộ 5.951,13 ha chiếm 88,97% tổng diện tích rừng.

- Tỷ lệ che phủ: 72%.

2.3. Mặt nước:

        Tổng diện tích mặt nước: 90,08 ha, trong đó:

-    Diện tích ao hồ: 11,49 ha.

-    Diện tích sông suối, khe lạch: 78,59 ha.

2.4. Khoáng sản:

Trên địa bàn xã nguồn khoáng sản chủ yếu là đá có tiềm năng khai thác, chế biến làm vật liệu xây dựng.

3. Nhân lực:

- Tổng số hộ: 835 hộ.

- Nhân khẩu: 3467.

- Số lao động trong độ tuổi: 2053 lao động. Trong đó:

+ Nam 1024 lao động.

+ Nữ: 1029 lao động.

- Lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh 40 người chiếm 1,94%.

- Số lao động làm việc ngoài địa phương: 70 người.

- Lao động  qua đào tạo chiếm 5,19%.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân tộc:

- K Ho: 353 hộ /1515 khẩu; chiếm 42,27% tổng số hộ.

- Kinh: 286 hộ / 1129 khẩu, chiếm 34,25% tổng số hộ.

- Mường: 151 hộ / 647 khẩu, chiếm 18,03% tổng số hộ.

- Châu Mạ: 32 hộ /122 khẩu, chiếm 3,83% tổng số hộ.

- Sách: 07 hộ /24 khẩu, chiếm 0,83% tổng số hộ.

- Cil: 02 hộ /09 khẩu, chiếm 0,23% tổng số hộ.

- Khơ Me: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Thổ: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Mán: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Hoa: 01 hộ /06 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

Tôn giáo:

- Tin lành: 249 hộ /1052 khẩu, chiếm 29,82% tổng số hộ.

- Phật giáo: 104 hộ /398 khẩu, chiếm 12,45% tổng số hộ.

- Thiên chúa: 60 hộ /266 khẩu, chiếm 7,18% tổng số hộ.

Số còn lại là không có đạo: 422 hộ /1751 khẩu, chiếm 50,54% tổng số hộ.

Tốc độ tăng dân số:

Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,8 %/ năm.

Nguồn nhân lực của xã dồi dào, số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,21% dân số, nhưng do phong tục tập quán, trình độ dân trí thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế ở địa phương;

Thực trạng phát triển các khu dân cư:

Dân cư xã chủ yếu là đồng bào dân tộc tại chỗ gốc, dân tộc nguồn gốc Quảng Bình vào lập nghiệp và người kinh mọi nơi tập trung vào làm cho xã có nhiều phong tục tập quán khác nhau.

Dân số phân bổ chủ yếu dọc theo trục đường tỉnh lộ 713 và tập trung thôn 5 của xã.

* Là địa phương có nguồn lao động dồi dào (chiếm 59,21% dân số toàn xã) Tuy nhiên về đặc điểm lao động của địa phương còn có những khó khăn và thuận lợi nhất định:

+ Về thuận lợi: Đa số lao động của địa phương xuất phát từ nông dân, cần cù chịu khó, có sức khỏe tốt; trong cuộc sống đùm bọc thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau, chấp hành tốt các chủ trương chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định của địa phương. Đây là một thuận lợi  cho địa phương thực hiện việc hoạch định các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tê - xã hội.

+ Về khó khăn: Do trình dân trí còn thấp, tỷ lệ người dân tộc chiếm khá cao (67,43% dân số toàn xã). Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp là chủ yếu (chiếm 92,40%). Chính vì vậy việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương sẽ bị hạn chế. Trong khi đó số người được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật không đáng kể (chiếm 5,19% tổng số người trong độ tuổi lao động). Do đó việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ rất khó khăn.

Bên cạnh đó hình thức sản xuất manh mún và tự phát theo hộ gia đình như hiện nay đã làm hạn chế phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh và định hướng kinh tế trang trại.

4. Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội:

4.1. Điều kiện kinh tế - xã hội:

a. Về Kinh tế:

Đạ Ploa là một trong 3 xã nghèo của huyện, tuy nhiên những năm vừa qua tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực có hướng tăng trưởng. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển hơn,  ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết  không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Tuy nhiên năm 2010, kinh tế của xã đạt tăng trưởng khá do thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

*Về Trồng trọt:

- Cây lương thực, thực phẩm:

+ Mì: 60 ha, năng suất 115 tạ/ha; Sản lượng 690 tấn, năng suất 115,00 tạ/ha.

+ Bắp: Diện tích 4 ha; năng suất 38 tạ/ha; Sản lượng 15,20 tấn.

+ Rau các loại: Diện tích 6 ha; năng suất 106 tạ/ha; Sản lượng 63,60 tấn.

- Cây công nghiệp dài ngày:

+ Điều: Tổng diện tích là 1057,92 ha, diện tích chuyển sang cây khác 52,78 ha; diện tích thu hoạch 979 ha, năng xuất bình quân ước đạt 5,64 tạ/ ha, sản lượng đạt 551,87 tấn;

Trong đó điều ghép: Tổng diện tích 344,60ha; diện tích thu hoạch 262,90ha; năng xuất 7,10 tạ/ ha; sản lượng 186,66 tấn;

+ Cà phê: Tổng diện tích 16ha; chưa cho thu hoạch.

+ Chè: Tổng diện tích 4 ha; diện tích thu hoạch 4 ha; năng xuất 48 tạ/ ha; sản lượng 19,20 tấn;

+ Tiêu: Tổng diện tích 4ha; diện tích thu hoạch 4 ha; năng xuất 11 tạ/ ha; sản lượng 4,40 tấn.

+ Cao su : Diện tích 75,74 ha chưa cho thu hoạch.

+ Ca cao: 159,57 ha chưa cho thu hoạch.

- Cây ăn trái:

+ Sầu riêng: diện tích 220,30 ha; diện tích thu hoạch 155 ha; năng xuất 55 tạ/ ha; sản lượng 852,50 tấn;

+ Chôm chôm: Tổng diện tích 20,30 ha; diện tích thu hoạch 16 ha; năng suất 70 tạ/ha; Sản lượng 112 tấn;

+ Mít: Tổng diện tích 41,51 ha; diện tích thu hoạch 10 ha; năng suất 105tạ/ha; Sản lượng 105 tấn.

+ Măng cụt : 25,39 ha; chưa cho thu hoạch.

+ Cây có múi : 2 ha; diện tích thu hoạch 1 ha; năng xuất 120 tạ/ ha; sản lượng 36 tấn;

+ Các loại cây khác: Diện tích 1 ha; diện tích thu hoạch 1 ha; năng suất 30 tạ/ha, sản lượng 3 tấn.

- Tre lấy măng: diện tích 7,30 ha diện tích thu hoạch 7,30 ha; năng xuất 115 tạ/ ha; sản lượng 83,95 tấn;

- Cây keo lai: 45,50 ha.

* Trong lĩnh vực chăn nuôi :

- Tổng đàn  bò: 113 con; đạt 83,93 KH năm.

- Tổng đàn heo: 25 con; đạt 83,33% KH năm.

- Gia cầm các loại: 5000 con; đạt 100% KH năm.

* Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

Thương mại dịch vụ 20 hộ; chiếm 0,98%;

* Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2010 là:

- Thu nhập bình quân đầu người: 5,7 triệu đồng/người/năm.

   * Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2010

Tổng thu ngân sách: 1.602.885.990 đồng đạt 107% kế hoạch.

Tổng chi ngân sách: 1.447.898.589 đồng đạt 102,6% kế hoạch.

- Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2010:

+ Đường giao thông nông thôn:

Nâng cấp và duy tu đường với chiều dài 2,4km.              

+ Điện  nông thôn:

          Đến nay trên toàn xã đã có 98% hộ có điện thắp sáng, số hộ không có điện là 76 hộ nằm trong diện mới tách hộ.

b. Về xã hội

            Chế độ chính sách: Các gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng được quan tâm đúng mức, các ngày lễ, tết đều được các cấp, các ngành quan tâm thăm hỏi, đời sống các gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng đều  ổn định.

            4.2. Văn hóa

Hoạt động văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần các tầng lớp nhân dân và tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tiếp tục được thực hiện.

Tuy nhiên, các thiết chế văn hoá còn thiếu đặc biệt là chưa có nhà văn hoá xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn chỉ đạt 1/5 thôn, cần được quan tâm đầu tư, chỉ mới có 01 bưu điện văn hoá xã chủ yếu là phục vụ thông tin liên lạc. 

II. THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI.

1. Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã:

 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã: (Tiêu chí 1)

- Những quy hoạch đã có không phải bổ sung:

+ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015.

+ Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn đến năm 2020.

- Những quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới:

+ Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới .

So với Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, tiêu chí 1 chưa đạt.

2. Hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1. Giao thông: (Tiêu chí 2)

- Tổng số km đường giao thông: 50,838Km.  Trong đó:

+ Đường liên xã: 28,43 Km; cứng hóa 2,3km.

+ Đường trục thôn: Tổng chiều dài km 10,245 km; (1,3 km nhựa nóng; 8,945 km là đường đất).

+ Đường ngõ, xóm: Tổng chiều dài km 5 km; hiện đang là đường đất.

+ Đường nội đồng: Tổng chiều dài km 7,163 km; hiện đang là đường đất.

So với Bộ tiêu chí Quốc gia  nông thôn mới, tiêu chí 2 chưa đạt.

2.2. Thủy lợi: (Tiêu chí 3)

Trên địa bàn xã có 01 công trình hồ thủy lợi Đạ Konboss, dẫn nước tưới tiêu cho thôn 5, năng lực tưới khoảng 200 ha; công trình đang thi công. Dự kiến năm 2012 đưa vào sử dụng.

So với Bộ tiêu chí Quốc gia  nông thôn mới, tiêu chí 3 chưa đạt.

2.3. Điện: (Tiêu chí 4)

- Số km đường dây trung thế: 8km; đạt chuẩn: 8km

-  Số km đường dây hạ thế 10 km,  đạt chuẩn: 10km.

- Tỷ lệ hộ dùng điện 98%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí NTM Quốc gia, tiêu chí 4 đạt.

2.4. Trường học: (Tiêu chí 5):

a. Trường mầm non:

- Số phòng học đã có 9, số phòng chưa đạt chuẩn 7. 

- Số phòng chức năng: chưa có.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 2000 m2, chưa láng nền (nền đất).

b. Trường tiểu học:  

- Số phòng học đã có 9, số phòng chưa đạt chuẩn 1.

- Số phòng chức năng: chưa có.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 1200 m2, chưa láng nền (nền đất).

c. Trường Trung học cơ sở:

- Số phòng học đã có 14, số phòng chưa đạt chuẩn 6.

- Số phòng chức năng: 02.

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 3000 m2, chưa láng nền (nền đất).

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 5: chưa đạt.

2.5. Cơ sở vật chất văn hóa:  (Tiêu chí 6)

- Số trung tâm văn hóa xã: không. Số trung tâm văn hóa xã cần xây mới: 01.

- Số nhà sinh hoạt cộng đồng thôn: 01 (nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 5). Trong đó số nhà sinh hoạt cộng đồng thôn cần xây mới 04.

- Khu thể thao của xã: 01 nhưng chưa đạt chuẩn, cần xây dựng lại.

- Khu thể thao của thôn: không. Cần xây dựng mới 05.

 So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 6 chưa đạt.

2.6. Chợ (Tiêu chí 7)

- Số chợ đã có: 01, diện tích 6.000 m(chưa hoạt động)

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 7 chưa đạt.

2.7. Bưu điện: (Tiêu chí 8)

- Có 01 Bưu điện – văn hóa xã. Hiện chưa làm sân, cổng, hàng rào; trang thiết bị còn thiếu bàn ghế, máy vi tính và quầy giao dịch. Theo kế hoạch của ngành Bưu điện, năm 2012 sẽ đầu tư.

- Số thôn có điểm truy cập internet công cộng: 02, chiếm 40% tổng số thôn.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 8 đạt.

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn (Tiêu chí 9)

- Số nhà tạm, dột nát 102; tỷ lệ 12,75%.

- Số nhà kiên cố:15 căn; đạt 1,87%, bán kiên cố: 683 căn, tỷ lệ 85,38%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 9 chưa đạt.

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất

3.1. Kinh tế:

Giá trị sản xuất chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm 95%, công nghiệp, dịch vụ chiếm 5%.

Về tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân  6-7% năm. Tuy nhiên tăng trưởng chủ yếu dựa vào đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn hỗ trợ từ  ngân sách thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia. Cơ cấu kinh tế địa phương chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn, các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp. Dịch vụ chủ yếu là kinh doanh bán lẻ của một số hộ gia đình cung cấp nhu yếu phẩm; các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, dịch vụ phục vụ sản xuất chủ yếu do nhà nước đảm trách.

* Thu nhập: (Tiêu chí 10)

- Thu nhập bình quân đầu người 5,7 triệu đồng/năm; chiếm 40,36% bình quân thu nhập đầu người của huyện.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 10 chưa đạt.  

*  Hộ nghèo: (Tiêu chí 11)

- Tỷ lệ hộ nghèo: toàn xã năm 2011 có 543 hộ nghèo tỷ lệ 66,95%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 11 chưa đạt.

3.2. Lao động: (Tiêu chí 12)

- Số lao động trong độ tuổi 2053/tổng số dân 3467.

-  Cơ cấu lao động theo ngành:

+ Nông lâm nghiệp: 1897 lao động, chiếm 92,40 %.

+ Công nghiệp: 70 lao động ( lao động các tỉnh khác), chiếm 3,41%.

+ Dịch vụ : 20 lao động, chiếm 0,97%.

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 70%; THCS 25%; THPT 5%.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: 5,19%;  trong đó:

+ Sơ cấp (3 tháng trở lên): 3,16 %.

+ Trung cấp: 2 %.

+ Đại học : 0,03 %.

+ Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 1,56%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 12 chưa đạt.

3.3. Hình thức tổ chức sản xuất: (Tiêu chí 13)

- Tổng số trang trại: 0.

- Tổng số doanh nghiệp sản xuất: 0; Chế biến nông sản: 0; Tiểu thủ CN: 03; dịch vụ 20. Tổng số lao động tham gia 23 người.

- Xã không có HTX và không có tổ hợp tác (sản xuất nông nghiệp, CN- TTCN, Dịch vụ).

- Có 20 điểm dịch vụ quán bán lẽ mặt hàng thông thường, tổng số lao động tham gia 20 người.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 13 chưa đạt.

 4. Văn hoá – xã hội và môi trường

4.1. Văn hoá- giáo dục- Y tế

* Giáo dục: (Tiêu chí 14)

- Mức độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt (71,3%).

- Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 70%/tổng số học sinh trong độ tuổi.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 5,19%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 14 chưa đạt.

* Y tế: (Tiêu chí 15)

- Trạm Y tế đã đạt chuẩn.

-  Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 72,2%.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 15 đạt.

* Văn hóa: (Tiêu chí 16)

- Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá: Không.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 16 chưa đạt.

 4.2. Môi trường :(Tiêu chí 17)

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 70%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 15%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 10 %.

- Xử lý chất thải: chưa có tổ chức thu gom rác và xử lý.

-  Số km rãnh thoát nước trong thôn xóm 20  km, trong đó 15 km chưa đạt yêu cầu tiêu thoát nước.

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường 15%.

-  Nghĩa trang: đã có quy hoạch nhưng chưa có quy chế quản lý.

- Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã còn nhiều bất cập nguyên nhân do phong tục tập quán vứt rác bừa bãi nên công tác quản lý về môi trường còn khó khăn.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 17 chưa đạt.

5. Hệ thống chính trị

5.1.  Hệ thống chính trị - xã hội (Tiêu chí 18:)

- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã :

+ Cán bộ công chức: 7/7; trong đó có 5/7 CB đã có bằng trung cấp chuyên môn và có 1/7  bằng Đại học chuyên môn .

+ Cán bộ chuyên trách: 11/11; trong đó có 4/11 CB có bằng trung cấp lý luận chính trị.

                + Cán bộ bán chuyên trách: 15/15; 01/15 đã có bằng trung cấp, 01/15 có bằng đại học;

Cô baûn caùn boä xaõ đã qua đào tạo, Caùn boä, Ñaûng vieân ñaõ xaây döïng keá hoaïch tu döôõng reøn luyeän vaø xaây döïng chöông trình haønh ñoäng cuï theå thoâng qua cuoäc vaän ñoäng hoïc taäp laøm theo taám göông ñaïo ñöùc Hoà Chí Minh.

- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở

+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

+ Đảng bộ, chính quyền xã trong năm 2010 đạt khá.

+ Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt tiên tiến trở lên.

Đội ngũ cán bộ, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thöïc hieän toát quy cheá laøm vieäc, luôn nhiệt tình, nêu cao tinh thaàn traùch nhieäm, thöôøng xuyeân kieåm tra vaø ñoân ñoác vieäc thöïc hieän cuûa caùc thaønh vieân UBND vaø caùc ban ngaønh treân lónh vöïc ñöôïc phaân coâng, giöõ toát moái quan heä vôùi Maët traän vaø caùc Ñoaøn theå quaàn chuùng, thöïc hieän nghieâm tuùc caùc cheá ñoä thoâng tin  baùo caùo vôùi caáp treân.

So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 18 chưa đạt.

5.2.  An ninh - Trật tự Xã hội: (Tiêu chí 19)

Tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn luôn được giữ vững, Công an và Quân sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm, bảo vệ các ngày Lễ, Tết không để xảy ra điểm nóng, duy trì phát huy quần chúng bảo vệ An ninh Tổ quốc. Tuyên truyền toàn dân tham gia phòng chống tội phạm đạt kết quả tốt.

 So với tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, tiêu chí 19 đạt tiêu chí.

6. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã.

- Soá löôïng, noäi dung caùc chöông trình, döï aùn ñang trieån khai treân ñòa baøn: (10 chöông trình vaø 05 döï aùn)

+ Chöông trình tieâm chuûng môû roäng.

+ Chöông trình hoã trôï ngöôøi ngheøo.

+ Chöông trình xaây döïng nhaø sinh hoaït coäng ñoàng thoân.

+ Chöông trình traïm y teá ñaït chuaån quoác gia.

+ Chöông trình xaõ vaên hoaù ñaït chuaån caáp huyeän.

+ Chöông trình tröôøng hoïc ñaït chuaån quoác gia.

+ Chöông trình 138 (ngaên ngöøa choáng toäi phaïm, ñaûm baûo traät töï an toaøn xaõ hoäi).

+ Chöông trình thöïc hieän Nghò quyeát 32 cuûa Chính phuû vaø an toaøn giao thoâng.

+ Chöông trình phoøng choáng dòch ñoái vôùi gia suùc, gia caàm.

+ Chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi.

+ Döï aùn xaây döïng hồ thủy lợi Đạ Konboss.

+ Dự án cây ca cao.

+ Döï aùn quy hoaïch  nhà sinh hoạt cộng đồng thôn.

+ Döï aùn môû roäng, naâng caáp, tu boå đường giao thoâng liên thoân.

+ Döï aùn haï theá ñieän cho thoân buoân  theo dự án điện Taây Nguyeân.

* Veà söû duïng voán töø chöông trình vaø döï aùn:

- Caùc nguoàn voán ñaàu tö cuûa xaõ trong naêm 2010 veà nguoàn hoã trôï coù muïc tieâu töø ngaân saùch tænh vaø huyeän caân ñoái cho xaõ, phaàn töï coù cuûa xaõ do nhân dân đóng góp theo hình thức đối ứng bằng tiền mặt trong mục chuyển đổi giống trồng đối với các trường hợp không thuộc hộ nghèo.

+ Dự án xây dựng đường giao thông nông thôn.

Các chương trình dự án trên địa bàn đã  góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

- Coâng taùc chính saùch: Toå chöùc thaêm hoûi, taëng quaø nhaân dòp teát Nguyeân ñaùn, ngaøy thöông binh lieät syõ .

* Ñaùnh giaù tình hình loàng gheùp caùc chöông trình, döï aùn treân ñòa baøn; thuaän lôïi vaø khoù khaên.

+ Thuaän lôïi: Naâng cao yù thöùc ngöôøi daân, huy ñoäng nguoàn löïc coäng ñoàng ñeå phaùt trieån cô sôû haï taàng, taïo tieàn ñeà cho vieäc ñoâ thò hoaù, nông nghiệp hóa noâng thoân, naâng cao chaát löôïng cuoäc soáng cuûa ngöôøi daân.

+ Khoù khaên: Caùc chöông trình, döï aùn coù nhieàu chuû ñaàu tö vôùi nhieàu muïc tieâu khaùc nhau, khoù coù khaû naêng loàng gheùp coù hieäu quaû. Ý thức áp dụng khoa học vào chăn nuôi, trồng trọt kém, khả năng đóng góp của nhân dân vào các lợi ích cộng đồng còn hạn chế, ý thức đại đa số người dân còn có tính ỉ lại, trông chờ vào nhà nước, không có ý thức tự vận dụng nội lưc.

III. Ñaùnh giaù chung:

Trên địa bàn xã phát triển chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trình ñoä daân trí coøn haïn cheá, do thieáu veà nguoàn nhaân löïc qua đào tạo và vốn đầu tư làm aûnh höôûng ñeán phaùt trieån kinh teá theo moâ hình hieän ñaïi hoùa noâng nghieäp noâng thoân. Cô baûn heä thoáng toå chöùc caùn boä  ñaït so vôùi yeâu caàu, nhaân daân ñòa phöông nhieät tình tham gia caùc phong traøo xaõ hoäi, töø ñoù xã ñaït keát quaû phaùt trieån kinh teá – xaõ hoäi – an ninh – quoác phoøng trong nhöõng naêm qua vöôït chỉ tieâu keá hoaïch. Tuy nhieân so vôùi Boä tieâu chí quoác gia NTM, môùi ñaït  04 tieâu chí (Tiêu chí  4, 8,15, 19 ); soá coøn laïi chöa ñaït yeâu caàu laø 15 tieâu chí goàm (tiêu chí 1, 2, 3, 5, 6,7, 9, 10,11, 12, 13, 14,16, 17,18).

Qua ñieàu tra thöïc teá, khaû naêng huy ñoäng noäi löïc cuûa ngöôøi daân ñoùng goùp baèng tieàn coøn haïn cheá, nhöng coù khaû naêng ñoùng goùp baèng ngaøy coâng, hiến đất, caây trồng, vật kiến truùc để laøm đường giao thông nông thôn …

Mặt dù hiện nay tình hình kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt như đời sống vật chất của người dân còn thiếu thốn, hưởng thụ văn hóa còn hạn chế, chưa được tiếp thu kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến. Vì vậy nhìn chung đại bộ phận người dân của địa phương còn nghèo.

Tuy nhiên với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các cấp các ngành đã và đang đầu tư nhiều chương trình dự án cho địa phương cụ thể: chương trình 135 của 02 giai đoạn I và II, Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a/CP và các chương trình hỗ trợ sản xuất. Các chương trình, dự án trên đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nhất là hiện nay địa phương đang thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2009 – 2015 theo nghị quyết 30a/CP đã được UBND tỉnh phê duyệt. Đây là một lợi thế lớn cho địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu các ngành nghề kinh tế, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Với các chương trình, dự án đã và đang được thực hiện nên trong giai đoạn từ 2011- 2015 kinh tế - xã hội của địa phương sẽ phát triển đáng kể. Phấn đấu đến năm 2015 xã Đạ Ploa sẽ thoát khỏi xã nghèo, và từ năm 2016-2020 phấn đấu đưa kinh tế của địa phương trở thành một xã khá, đời sống và thu nhập của nhân dân được cải thiện.

PHAÀN II

MUÏC TIEÂU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI  PHÁP XÂY DƯNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN  2010- 2020.

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắn văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao.

- Môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Hệ thống chính trị ở nông thôn được nâng cao sức mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2. Mục tiêu cụ thể: (Kèm theo phụ lục 02)

             II. Nội dung và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:

            1. Hoàn chỉnh  quy hoạch nông thôn mới.( Ưu tiên 1)

Thực hiện Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đến năm 2020, gồm 2 nội dung chính:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn.

* Giải pháp thực hiện:

Công tác quy hoạch ưu tiên hàng đầu, tổng vốn đầu tư 300 triệu đồng, hoàn thành trong quỹ I - năm 2012.

Trên cở sở kế thừa các quy hoạch đã có trong thời gian qua gồm: Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch giao thông và Quy hoạch trung tâm cụm xã; sử dụng hồ sơ, tài liệu đã có để đưa vào quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí từ quy hoạch, từ đó làm cơ sở để lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

2.1. Giao thông ( Ưu tiên 1)

2.1.1. Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạng lưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện, tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng.

- Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống, tạo việc làm cho người dân cũng như nâng cao ý thức của người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT tại địa bàn dân cư.

- Phát triển giao thông nông thôn phải trở thành phong trào quần chúng rộng lớn, mang tính xã hội hóa cao.

 * Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2016 cơ bản đạt tiêu chí về giao thông.

2.1.2. Nội dung cụ thể:

* Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn 71,100 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

- Đường liên xã:  Nâng cấp 02 tuyến đường với tổng vốn 25,400 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách). Cụ thể:

+ Nâng cấp liên xã  Đạ trịa đi TT ĐạM’ Ri (ĐH 9): dài 2,704 Km; kinh  phí dự kiến 5,400 tỷ đồng.

+ Đường Đạ Ploa – Đoàn Kết – Hà Lâm (ĐH 7) dài 9,526 Km;  kinh  phí dự kiến 20,000 tỷ đồng .

- Đường trục  xã: Đầu tư 03 tuyến đường với tổng vốn 33,500 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách). Cụ thể:

- Đường thôn 4 đi Đạ Sị ( H2) dài 3,6 km; kinh phí dự kiến 7,500 tỷ đồng;

- Đường thôn 1 đi thôn 5 (H6, H7) dài 4,8 km; kinh phí 10,000 tỷ đồng;

- Đường thôn 1 đi thôn 2, 3, 4 ( H9, H8, H12, H13, H3) dài 7,8 km; kinh phí 16,000 tỷ đồng.

- Đường trục thôn: Đầu tư 03 tuyến đường với tổng vốn 5,600 tỷ đồng (trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động)

+ Đường thôn 1 (H8) dài 1,1 km; kinh phí 2,000 tỷ đồng; Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước 1,800 tỷ đồng, nhân dân góp vốn 0,200 tỷ đồng.

+ Đường thôn 5 (H11) dài 1,1 km với tổng vốn 2,200 tỷ đồng; Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước 1,980 tỷ đồng, nhân dân góp vốn 0,220 tỷ đồng.

+ Đường thôn 5 (H7) dài 0,7 km; kinh phí 1,400 tỷ đồng; Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước 1,260 tỷ đồng, nhân dân góp vốn 0,140 tỷ đồng.

- Đường nội đồng: Đầu tư xây dựng đường nội đồng thôn 4 (H15 ) dài 1 km với tổng vốn là 2,000 tỷ đồng; (trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động): ngân sách nhà nước 1,800 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,200 tỷ đồng.

- Đường xóm: nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 90% hỗ trợ vật tư, máy móc; nhân dân đóng góp 10% bằng ngày công lao động, đầu tư làm các tuyến đường sau:

+ Đường xóm thôn 1 (H 19 ) dài 0,4 km với tổng vốn  0,800 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 0,720 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,080 tỷ đồng.

+ Đường xóm thôn 4 (mới bổ sung) dài 0,8 km với tổng vốn  1,600 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước chiếm 1,440 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,160 tỷ đồng.

+ Đường xóm thôn 5 (H5 ) dài 0,6 km với tổng vốn 1,200 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 1,080 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,120 tỷ đồng.

+ Đường xóm thôn 5 (H11 ) dài 0,5 km với tổng vốn 1,000 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 0,900 tỷ đồng; nhân dân đóng góp  0,100 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2016-2020: Tổng vốn 22,800 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các tuyến đường sau:

- Đường trục thôn:

+ Đường thôn 3 (H3) dài 1 km với tổng vốn 2,000 tỷ đồng; Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 70%(1,400 tỷ đồng), nhân dân góp 30% (0,600 tỷ đồng).

+ Đường thôn 5 (H10) dài 1,98 km với tổng vốn 4,000 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% (2,800 tỷ đồng), nhân dân góp 30% (1,200 tỷ đồng).

- Đường nội đồng: Đầu tư 06 tuyến với tổng vốn 12,600 tỷ đồng. Trong đó ngân sách nhà nước chiếm 70%, nhân dân đóng góp 30%. Cụ thể:

+ Đường nội đồng thôn 1 (H 8 ) dài 1,1 km, kinh phí  2,200 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 1,540 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,660 tỷ đồng.

+ Đường nội đồng thôn 2 (H18 ) dài 0,6 km với kinh phí 1,200 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 0,840 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,360 tỷ đồng.

+ Đường nội đồng thôn 3 (H14 ) dài 1 km với kinh phí là 2,000 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 1,400 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,600 tỷ đồng.

+ Đường nội đồng thôn 3 (H 16 ) dài 0,5 km với kinh phí  1,000 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 0,700 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,300 tỷ đồng.

+ Đường nội đồng thôn 4 (H 4) dài 1,6 km với kinh phí 3,200 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 2,240 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,960 tỷ đồng.

+ Đường nội đồng thôn 5 (H 7 ) dài 1,5 km với kinh phí 3,000 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 2,100 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,900 tỷ đồng.

- Đường xóm: Đầu tư 03 tuyến đường xóm với tổng vốn 4,200 tỷ đồng. Trong đó ngân sách  nhà nước chiếm 70%; nhân dân đóng góp 30%.

+ Đường xóm thôn 1 (H 20) dài 0,8 km với kinh phí  1,600 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 1,120 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,480 tỷ đồng.

+ Đường xóm thôn 1 (H 21) dài 0,3 km với kinh phí  0,600 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 0,420 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,180 tỷ đồng.

+ Đường xóm thôn 2  (H 12) dài 1 km với kinh phí  2,000 tỷ đồng; Trong đó ngân sách nhà nước 1,400 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 0,600 tỷ đồng.

2.1.3. Giải pháp triển khai thực hiện về giao thông:

* Giải pháp về vốn và huy động nội lực:

Huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, các nguồn tài trợ hợp pháp khác để tiến hành xây dựng đường giao thông nông thôn theo lộ trình của đề án.

- Đối với cộng đồng dân cư; huy động bằng ngày công tính theo lao động của hộ gia đình liên quan đến tuyến đường nhân dân được hưởng lợi trong sinh hoạt và sản xuất, đồng thời đóng góp vật tư để thi công công trình.

Hàng năm UBND xã căn cứ đề án đã được phê duyệt, tổ chức họp dân để phổ biến mức đóng góp kinh phí thực hiện.

- Đối với các doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác, UBND xã có kế hoạch vận động doanh nghiệp đóng góp trên tinh thần tự nguyện vì cộng đồng, vì lợi ích chung toàn xã hội để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư GTNT của Nhà nước; nâng cao nhận thức trong cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân, khơi dậy tính tích cực, tự giác của cộng đồng dân cư, các thành phần kinh tế để tham gia đóng góp phát triển GTNT, không trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước; tổ chức họp dân công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân. Vận động nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây trồng, vật kiến trúc khi thực hiện dự án. Cụ thể như:

+ Đối với đường liên xã, trục xã: nhân dân hiến đất và tự giải tỏa cây trồng. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%.

+ Đối với đường liên thôn; đường xóm; đường nội đồng:

>> Giai đoạn 2011-2015: thực hiện theo phương thức nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tư, chi phí máy móc thiết bị (tương đương trị giá khoảng 90% vốn); nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, phục vụ thi công và tự tổ chức thi công công trình (trị giá khoảng 10% vốn).

>> Giai đoạn 2016-2020: thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình – nhà nước hỗ trợ vật tư”. Nhà nước hỗ trợ các loại vật liệu chính để làm mặt đường, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình; còn lại nhân dân hiến đất, tự giải tỏa cây cối, hoa màu; đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thi công công trình. Vì theo đề án giảm nghèo nhanh và bền vững, đến năm 2015 các xã nghèo phải thoát nghèo. Lúc đó sẽ thực hiện mức hỗ trợ như những xã khác.

- Phân công trách nhiệm cho các thành viên ban chỉ đạo phụ trách theo dõi các công trình giao thông khi triển khai thực hiện.

- Huy động các nguồn lực: Vận động Công ty, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã đóng góp để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn.

2.2. Thủy lợi:

2.2.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 3 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

- Có các công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh.

- Tỷ lệ km kênh mương cấp 3 do xã quản lý được Bê tông hóa đạt 45%.

2.2.2. Nội dung: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hồ thủy lợi, đập với tổng vốn 65,800 tỷ đồng (Nguồn vốn lồng ghép). Cụ thể:

* Giai đoạn 2011-2015:

- Nâng cấp hồ thủy lợi Đạ Kon Boss thôn 5: diện tích tưới 170 ha; Kinh phí 26,800 tỷ đồng .

* Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp và xây dựng các hồ thủy lợi :

- Tiếp tục nâng cấp hồ thủy lợi Đạ Kon Boss thôn 5 với kinh phí 5,000 tỷ đồng.

- Hồ thủy lợi Đạ Bsa thôn 3: năng lực tưới 100 ha; Kinh phí 9,000 tỷ đồng

- Đầu tư xây đập Đạ Sị, thôn 4: năng lực tưới 40 ha, Kinh phí 25,000 tỷ đồng.

  2.2.3. Giải pháp thực hiện:

* Giải pháp về vốn, huy động nội lực:

- Căn cứ các chương trình dự án lồng ghép và chương trình cạnh tranh nông nghiệp, phối hợp với các ngành chức năng để lập kế hoạch đầu tư.

- Vận động nhân dân hiến đất và hoa màu để thi công các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

* Giải pháp về chính sách sẽ áp dụng:

          - Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích do các công trình thủy lợi mang lại; phối hợp với các đoàn thể vận động nhân dân hiến đất và cây trồng để xây dựng công trình thủy lợi của địa phương.

          - Kênh mương nội đồng do xã quản lý hoàn toàn nhân dân đóng góp vật tư và hiến đất, hoa màu xây dựng công trình phục vụ sản xuất.

2.3. Điện:

Hiện trạng xã đã đạt tiêu chí về điện nên giai đoạn 2016-2020: đầu tư nâng cấp đường dây hạ thế 8 km, kinh phí 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn khác).

 * Giải pháp thực hiện:

Vận động nhân dân chấp hành tốt công tác giải tỏa cây trồng và các công trình xây dựng xâm phạm đến hành lang điện theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công. Đồng thời có kế hoạch huy động đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn xã.

         2.4. Trường học: (Ưu tiên 1)

2.4.1. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành tiêu chí cơ sở vật chất trường học.

            2.4.2. Nội dung:

 Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn đầu tư 27,500 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án); xây dựng các hạng mục:

- Trường Mầm non:

+ Xây dựng 04 phòng học trường Mầm non: kinh phí 2,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 06 phòng chức năng và hiệu bộ trường Mầm non: kinh phí 2,500 tỷ đồng.

+ Thiết bị và bàn ghế trường Mầm non: kinh phí 1,500 tỷ đồng.

+ Cổng rào, sân, đài nước trường Mầm non: kinh phí 1,000 tỷ đồng.

- Trường tiểu học:

+ Xây dựng 06 phòng học trường Tiểu học: kinh phí 3,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 06 phòng chức năng trường Tiểu học: kinh phí 3,000 tỷ đồng .

+ Xây dựng Khu hiệu bộ trường Tiểu học: kinh phí 1,000 tỷ đồng.

   + Thiết bị và bàn ghế trường Tiểu học: kinh phí 1,000 tỷ đồng.

   + Cổng rào, sân, đài nước trường Tiểu học: kinh phí 1,500 tỷ đồng.

- Trường THCS:

+ Xây dựng 06 phòng học trường THCS: kinh phí 3,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 06 phòng bộ môn trường THCS: kinh phí 3,000 tỷ đồng.

+ Xây dựng 6 phòng hiệu bộ trường THCS: kinh phí 1,500 tỷ đồng.

   + Thiết bị và bàn ghế trường THCS: kinh phí 2,000 tỷ đồng.

   + Cổng rào, sân, đài nước trường THCS: kinh phí 1,500 tỷ đồng.

2.4.3. Giải pháp thực hiện:

- UBND xã phối hợp với Phòng giáo dục & Đào tạo và các ngành chức năng của huyện xúc tiến đầu tư theo kế hoạch.

- Phòng Giáo dục căn cứ vào đề án kiên cố hóa trường lớp, kết hợp với UBND xã có kế hoạch lồng ghép vào các chương trình, dự án để thực hiện.

2.5. Y tế:

Hiện trạng xã đã đạt tiêu chí về y tế nên giai đoạn 2011-2015: hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế phục vụ tốt nhu cầu khám và điều trị cho nhân dân địa phương và nâng cấp cơ sở hạ tầng với tổng kinh phí  2,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác).

 * Giải pháp thực hiện:

- UBND xã phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để xúc tiến đầu tư mua trang thiết bị cần thiết phục vụ cho khám chữa bệnh, đào tạo nâng cao kiến thức cho Y bác sỹ có đủ năng lực và trình độ chuyên sâu. Đồng thời có kế hoạch lồng ghép từ các chương trình dự án để nâng cấp cở sở hạ tầng.

2.6. Cơ sở vật chất văn hóa xã hội: (Ưu tiên 2)

2.6.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia:

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH - TT – DL.

- 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH - TT - DL.

- Ngoài ra nghĩa trang phải được xây dựng theo quy hoạch; có hệ thống cấp nước sinh hoạt ở các thôn.

2.6.2. Nội dung:

Giai đoạn 2011-2015: Tổng vốn 8,900 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình sau:

- Nâng cấp hệ thống nước sinh thôn 1, 2, 3, 4: Kinh phí 1,000 tỷ đồng (vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác).

- Xây dựng nhà làm việc  xã  đội: năng lực thiết kế 106m2 với kinh phí  0,400 tỷ đồng  (vốn ngân sách).

- Xây dựng Nhà Văn hóa xã: diện tích 300m2 với kinh phí 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

- Nâng cấp phòng làm việc của các đoàn thể xã: diện tích 400m2  với kinh phí  1,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

- Xây dựng mới hội trường các thôn 1,2,3,4 với diện tích mỗi thôn 100m2; tổng kinh phí 1,200 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách chiếm 50%, nhân dân đóng góp 50%).

- Nâng cấp hội trường thôn 5: diện tích 100m2 với kinh phí 0,300 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách 50%, nhân dân đóng góp 50%).

- Nâng cấp Sân vận động xã (thôn 5) diện tích 1,5 ha; kinh phí 2,000tỷ đồng (nguồn vốn khác).

- Quy hoạch nghĩa địa thôn 1 và thôn 4 với tổng diện tích 4 ha, kinh phí 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn khác).

2.6.3. Giải pháp thực hiện:

- Nhà sinh hoạt công đồng thôn: vận động nhân dân đóng góp 50% vốn, Nhà nước hỗ trợ 50% vốn.

- Nghĩa địa:

+ Quản lý tốt quỹ đất công để xây dựng nghĩa địa đồng thời phải tuyên truyền, vận động nhân dân không chôn cất ở nghĩa địa cũ.

+ UBND xã xây dựng quy chế quản lý để phục vụ cho công tác tôn tạo cảnh quan và môi trường.

+ Giao cho Hội Người cao tuổi đứng ra tổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí để chỉnh trang nghĩa địa.

2.7. Chợ:

2.7.1. Mục tiêu: Hiện nay xã đã có chợ nhưng chưa hoạt động, trong thời gian tới xã có kế hoạch vận động nhân dân trong xã tổ chức họp chợ đồng thời khuyến khích các hộ tiểu thương có nhu cầu buôn bán tại chợ để phục vụ cho việc mua sắm của bà con ở địa phương.

2.7.2. Nội dung thực hiện:

- Giai đoạn 2011-2015: đầu tư 1,000 tỷ đồng để nâng cấp chợ với diện tích 1ha (nguồn vốn doanh nghiệp).

2.7.3. Giải pháp thực hiện:

- Kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp hoặc từ các nguồn vốn khác để nâng cấp chợ.

- Có chính sách khuyến khích các hộ buôn bán tại địa phương.

2.8. Nhà ở dân cư:

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 có 140 căn nhà được xây dựng theo quy hoạch của Bộ Xây dựng.

- Nội dung:

+ Giai đoạn 2011-2015: dự kiến xây dựng 60 căn nhà, tổng vốn 9,000 tỷ đồng (nguồn vốn nhân dân đóng góp).

+ Giai đoạn 2016-2020: dự kiến xây dựng 80 căn nhà, tổng vốn 12,000 tỷ đồng. (nguồn vốn nhân dân đóng góp).

- Giải pháp:

+ Tuyên truyền, vận động nhân dân chỉnh trang, tu sửa, xây dựng nhà ở khang trang, theo quy hoạch.

3. Phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân:

             3.1. Phát triển sản xuất hàng hóa :

             3.1.1.  Mục tiêu:

      +  Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người bằng 1,3 lần mức bình quân chung của huyện; tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 3 lần hiện nay. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng từ 14,26% lên 29% vào năm 2020.

      + Phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế để phát triển thương mại và tiểu thủ công nghiệp.

            3.1.2.  Nội dung:

            - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung phát triển cây công nghiệp, cây rừng trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế trên đối tượng quy hoạch vùng sản xuất.

+ Về trồng trọt: Thực hiện chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2010-2015 đã được phê duyệt. Đồng thời khuyến khích phát triển các cây công nghiệp. Từ nay đến năm 2015 cải tạo và trồng mới một số cây trồng chính với tổng vốn 2,497 tỷ đồng (trong đó ngân sách  nhà  nước hỗ trợ 90%; nhân dân đóng góp 10%), gồm: cao su 185,7 ha; ca cao 120,4 ha; sầu riêng 112,6 ha; chôm chôm 17 ha; Măng cụt 32,6ha; Keo lai 150,1 ha. Riêng vốn đầu tư chăm sóc 37,891 tỷ đồng (nhân dân đóng góp).

+ Chăn nuôi: có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại; tăng đầu tư chăn nuôi heo theo hướng công nghiệp, thực hiện tốt đề án cải tạo đàn heo theo kế hoạch của huyện, quy hoạch khu chăn nuôi tâïp trung.

Giai đoạn 2010-2020 dự kiến đàn heo tăng 2399con, đàn bò tăng 3715 con; khuyến khích phát triển 20 gia trại và 02 trang trại chăn nuôi. Tổng vốn phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là 47,335 tỷ đồng (nguồn vốn tín dụng).

+ Lâm nghiệp: cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế.

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao KHKT nhằm giúp nhân dân phát triển sản xuất.

            - Phát triển ngành nghề nông thôn, các cơ sở nghề, các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực nghành nghề nông thôn tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để phát triển các nghề truyền thống.

                - Chuyển dịch cơ cấu lao động, có chính sách ưu tiên chuyển đổi nghề thông qua đào tạo, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp.

            3.1.3. Giải pháp thực hiện:

             * Giải pháp phát triển sản xuất:

            - Để phát triển sản xuất cần phát triển mô hình kinh tế trang trại như:

+ Mô hình trang trại lâm nghiệp: Trồng keo, tràm theo quy hoạch để có đường vận xuất, thuận lợi cho việc chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm. Trồng các loại cây lấy gổ như sao, dầu

   + Mô hình trang trại trồng trọt: Ca cao trồng xen trong cây điều; trồng cây măng cụt, Cây chôm chôm Thái Lan, sầu riêng ghép chất lượng cao, Mít nghệ, cao su…

   + Mô hình trang trại chăn nuôi: Nuôi heo rừng lai, heo thịt, cần xây dựng chuồng trại bảo đảm kỹ thuật, chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đúng kỳ hạn, phòng trừ dịch bệnh tốt. Chú ý làm các hầm Biôga tránh ô nhiễm môi trường ngoài ra còn có ga phục vụ đun nấu ...Phối hợp với các Công ty kinh doanh sản xuất cây trồng, con vật nuôi chất lượng cao chuyển giao khoa học, kỹ thuật công nghệ, giúp các hộ có vốn và có điều kiện làm các mô hình trang trại nuôi heo rừng lai, heo thịt siêu nạc, bò lai sin, bò sinh sản.   - Hiện tại cơ cấu trong nông nghiệp đang mất cân đối, tỷ trọng ngành chăn nuôi thấp quá nhiều so với trồng trọt, vì thế trong thời gian tới cần đầu tư vốn và hướng dẫn phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, phát triển hình thức chăn nuôi tập trung và tăng cơ cấu đàn trong chăn nuôi gia trại, trang trại. Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt đề án cải tạo đàn heo và thực hiện chuyển đổi cây điều và cải tạo cây ăn trái để tăng thu nhập.

- Về Lâm nghiệp: cần phát huy các nguồn lực trong nhân dân trồng rừng kinh tế, đẩy mạnh công tác trồng rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng, tăng thu nhập cho nhân dân từng bước nâng tỷ trọng ngành lâm nghiệp trong giá trị sản xuất tương xứng với tiềm năng rừng và đất rừng của xã. Việc trồng rừng kinh tế đối với các hộ có hoàn cảnh khó khăn nếu không có sự hổ trợ của tập thể cộng đồng thì không thể triển khai được. Chính vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch thành lập các tổ, nhóm sản xuất để có sự hổ trợ lẫn nhau hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo định hướng. Phấn đấu từ 2011- 2020 hình thành 03 tổ hợp tác (01 Tổ trồng rừng kinh tế và 02 tổ hợp tác về nông nghiệp) để tạo mối liên kết giúp đỡ nhau trong sản xuất, quảng bá giới thiệu sản phẩm và thông tin thị trường cho nông dân.

 - Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng và TTNN huyện tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân, xây dựng các mô hình trong sản xuất nông nghiệp.

            - Tổ chức cho nông dân tham quan học tập trong và ngoài tỉnh các mô hình làm ăn có hiệu quả để nhân dân làm theo, nhân rộng các mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả tại địa phương.

- Củng cố và mở rộng lực lượng thú y viên cơ sở, khuyến nông viên, đông thời có kế hoạch tập huấn tay nghề cho lực lượng này.

            * Giải pháp đào tạo nghề  nông thôn:

            - Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm mới, chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho nông dân, tập trung đào tạo các nghề mây tre đan, sửa chữa điện, điện gia dụng, sửa chữa cơ khí, mộc gia dụng… Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đế án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; thực hiện kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của UBND huyện, từ nay đến năm 2020 phấn đấu đào tạo nghề ngắn hạn cho 1000 lao động trên địa bàn xã.

            * Giải pháp thu hút đầu tư:

            Tạo điều kiện thuận lợi trong giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư vào địa bàn xã làm ăn, kinh doanh, tìm kiếm thị trường bao tiêu sản phẩm cho nông dân, liên kết các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp đầu tư vốn và vật tư nông nghiệp cho nông dân làm ăn với tinh thần cùng có lợi.

            * Giải pháp tín dụng.

            - Kêu gọi đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế, liên doanh liên kết huy động vốn để đầu tư phát triển, tạo điều kiện thận lợi cho nhân dân vay vốn nhiều hình thức từ các ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng người nghèo thông qua tín chấp, thế chấp và thông qua hợp tác xã nông nghiệp.

            - Vận động các doanh nghiệp làm ăn trên địa bàn có trách nhiệm giúp địa phương về vốn để xây dựng các công trình công cộng phục vụ dân sinh và sản xuất, hổ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện vươn lên thoát nghèo.

             3.2. Phát triển các hình thức sản xuất:

   3.2.1. Mục tiêu:

- Xây dựng mô hình tổ hợp tác hoặc hợp tác xã làm ăn có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

- Tăng số hộ kinh doanh tiểu thương và dịch vụ vừa và nhỏ.

- Thành lập các cơ sở tiểu thủ công nghiệp (đan mây tre).

3.2.2. Nội dung:

- Giai đoạn 2011-2015 (nguồn vốn tín dụng):

+ Hình thành 100 hộ kinh doanh tiểu thương với tổng vốn khoảng 2,000 tỷ đồng.

+ Thành lập 02 tổ hợp tác với kinh phí khoảng 1,000 tỷ đồng;

+ Phát triển 01 cơ sở đan mây tre với kinh phí khoảng 1,000 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 (nguồn vốn tín dụng):

+ Thành lập 01 tổ hợp tác với kinh phí khoảng 0,500 tỷ đồng;

+ Phát triển 03 cơ sở đan mây tre, kinh phí khoảng 3,000 tỷ đồng.

 3.2.3. Giải pháp thực hiện:

- Vận động những nhóm nông dân cùng sở thích, hoặc các CLB hiện có trên địa bàn xã liên kết thành những hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các nhóm, đội cùng tham gia trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp.

- Tổ chức một số chương trình liên kết sản xuất, chế biến sản phẩm có sự tham gia của HTX, nông dân (hoặc khu trang trại) với doanh nghiệp, nhà khoa học trong sản xuất, chế biến nông sản.

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống hạ tầng trong khu sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, triển khai các mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, từng bước tổ chức sản xuất, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn cho các đối tượng hoạt động phát triển kinh tế được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

- Đối với các hộ nghèo có đăng ký thoát nghèo được ưu tiên đầu tư chuyển đổi giống và thâm canh cây trồng có giá trị kinh tế cao.

            4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

            * Mục tiêu:

        - Ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 7%. Năm 2015 không còn nhà tạm và nhà dột nát. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 bằng 1,3 lần mức bình quân chung của huyện. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40%. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 40% vào năm 2020.

       -  Đẩy mạnh hoạt động các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng giáo dục. Xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.

            * Nội dung:

            - Việc xóa nhà tạm được coi là nhiệm vụ cấp bách của chính quyền và các cấp các ngành, hiện nay trên địa bàn xã còn 102 căn nhà tạm. UBND xã căn cứ vào mục tiêu xóa nhà tạm, phấn đấu đến năm 2015 không còn nhà tạm, nhà dột nát và đến năm 2020 sẽ đạt 75% nhà ở của nhân dân đạt tiêu chí của Bộ Xây dựng.

- Lồng ghép các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, phát triển thương mại và dịch vụ, phát trển giáo dục và đào tạo, phát triển y tế chăm lo sức khỏe cho nhân dân.

- Tăng cường công tác tập huấn và đào tạo nghề cho nông dân, khuyến khích phát triển các ngành nghề; thông qua các chương trình giao đất giao rừng cho các tổ chức QLBVR và các dự án trồng cao su trên địa bàn xã sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương. Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho 70-80 lao động, xuất khẩu lao động bình quân 10 người/năm.

         - Nhà nước có chính sách xúc tiến đầu tư và thương mại, phát triển thị trường đầu vào và đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

* Giải pháp:

            - Muốn xóa đói giảm nghèo trước hết phải đầu tư phát triển sản xuất để tăng thu nhập, đồng thời đẩy mạnh công tác dậy nghề và hỗ trợ việc làm cho nông dân, tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, làm giàu chính đáng.

            - Đẩy mạnh thực hiện các chính sách xã hội và mở rộng tới nhiều đối tượng. Huy động mọi nguồn lực xã hội để giúp đỡ về vốn, phương tiện sản xuất, việc làm, nhà ở cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp hổ trợ để xây dựng nhà ở cho các hộ còn nhà tạm, nhà dột nát.

            - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tăng cường hỗ trợ giúp nhau làm kinh tế, tình làng nghĩa xóm giúp nhau về ngày công và vật chất để giúp các gia đình có hoàn cảnh khó khăn do thiếu vốn, thiếu lao động hoặc bệnh tật...

            - Phân công cán bộ đảng viên, ban chỉ đạo nông thôn mới của xã phụ trách từng địa bàn có kế hoạch giúp đỡ  những gia đình khó khăn, tìm ra nguyên nhân cụ thể để có giải pháp giúp đỡ họ tăng gia sản xuất, làm ăn có hiệu quả tự vươn lên thoát nghèo.

        5. Phát triển văn hóa xã hội và môi trường:

5.1. Mục tiêu: Phấn đấu đạt các tiêu chí: giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội.

5.2. Nội dung:

5.2.1. Giáo dục và đào tạo:

* Giáo dục:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn chuẩn hóa cho giáo viên, xây dựng phong trào thi đua dạy tốt học tốt, giáo dục toàn diện cho học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và bổ sung giáo viên đủ và đạt chuẩn.

- Phấn đấu 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường (trong đó độ tuổi nhà trẻ đạt 40%), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trên 80%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung học chuyên nghiệp trên 70% và 40 % có bằng đào tạo nghề.

* Đào tạo:

- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

- Xây dựng kế hoạch để đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

- Đào tạo về kiến thức tổ chức sản xuất cho cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ trang trại.

- Đào tạo kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến thôn, đặc biệt là HĐND xã.

* Giải pháp thực hiện:

+ Giáo dục:

- Phòng Giáo dục phối hợp với Trung tâm dậy nghề huyện mở các lớp đào tạo nghề cho các đối tượng không có khả năng học văn hóa.

- Vận động các em sau khi tốt nghiệp THCS nếu không có khả năng học PTTH thì học bổ túc hoặc học nghề tại địa phương. Đồng thời có chính sách khuyến khích trẻ em trong độ tuổi đến trường.

+ Đào tạo:

- Phối hợp với Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp để tập huấn, đào tạo kiến thức đặc thù cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới, đặc biệt là HĐND xã.

- Đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, riêng công tác đào tạo nghề cho nông dân từ năm 2011- 2020, đào tạo 1000 lao động, kinh phí là 1,000 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách).

5.2.2. Phát triển y tế:

* Nội dung và mục tiêu:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt trên 90%.

- Trạm y tế đã đạt chuẩn, trong thời gian tới tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm các trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế đạt chuẩn.

Vốn đầu tư về y tế 2,000 tỷ đồng (nguồn vốn lồng ghép).

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thầy thuốc, tận tâm phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt việc khám chữa bệnh theo từng tuyến, tham gia bảo hiểm y tế để được chữa bệnh kịp thời khi gặp khó khăn, khi mắc các bệnh hiểm nghèo.

- Có kế hoạch đào tạo hàng năm cho đội ngũ cán bộ y, bác sỹ để nâng cao tay nghề trong việc khám chữa bệnh cho người dân. Đồng thời bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chuẩn.

- Thường xuyên tổ chức các đợt tiêm phòng, phòng dịch trong cộng đồng.

- Tổ chức xây dựng mạng lưới y tế ở các thôn.

5.2.3. Phát triển văn hóa:

* Nội dung:

- Tổ chức thực hiện các quy ước, hương ước, xây dựng thôn văn hóa phù hợp với tình hình của địa phương và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc con người văn hóa, có nếp sống văn minh, tình làng nghĩa xóm, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh.

- Chỉnh trang thôn xóm, từng hộ gia đình sao cho khang trang xanh, sạch, đẹp.

* Mục tiêu phấn đấu:

- Hiện trên địa bàn xã chưa có thôn nào đạt chuẩn thôn văn hóa nên phấn đấu đến năm 2017 có 70% số thôn trở lên đạt chuẩn thôn văn  hóa theo quy định của Bộ VH – TT – DL; Trong đó có 3/5 thôn đạt tiêu chuẩn cấp huyện vào năm 2016. Xây dựng xã thành xã văn hóa vào năm 2017.

- Từ năm 2011-2020 phấn đấu tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa khoảng 80%. Tỷ lệ người tham gia các hoạt động văn hóa văn - nghệ, thể dục - thể thao đạt khoảng 30%. Tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện theo nếp sống văn hóa mới đạt khoảng 85%.

- Đầu tư cơ sở vật chất và các thiết chế văn hóa cho các thôn. Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân thông qua các hoạt động cộng đồng, các hoạt đồng VHVN, TDTT.

Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chât hành chính:8,900 tỷ đồng.

* Giải pháp thực hiện:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động để người dân nhận thức ngày càng cao hơn về vai trò của văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao. Đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ - TDTT nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.

- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong đó chú trọng các phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

- Vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, thực hiện bảo vệ và tôn tạo cảnh quan theo hướng xanh – sạch – đẹp.

- Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực ngoài xã hội đầu tư cho sự nghiệp văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.

- Làm tốt công tác quản lý và khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa, quản lý dịch vụ văn hóa.

5.2.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn.

* Nội dung: Bảo vệ nâng cao sức khỏe cho người dân đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng phát triển bền vững.

* Mục tiêu phấn đấu:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 95%.

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 90%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 60%.

- Số cơ sở sản xuất chế biến đạt tiêu chuẩn môi trường 100% .

- Hoàn chỉnh quy hoạch nghĩa địa xã đến năm 2015 vốn đầu tư 1,000 tỷ đồng.

- Phấn đấu đến năm 2014 có tổ chức thu gom rác thải.

5.2.5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

* Mục tiêu phấn đấu:

            - Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn 100 % vào năm 2015.

            - Đảng bộ, Chính quyền xã giữ vững danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”

          - Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

            * Giải pháp chủ yếu:

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tuyển chọn cán bộ trẻ đã qua đào tạo.

- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc.

- Tăng cường đào tạo cán bộ cho cơ sở thôn, xóm .

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lý của nhà nước, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo.

            5.2.6. Giữ vững và củng cố an ninh- trật tự:

            - An ninh: Trật tự- an toàn xã hội được giữ vững và củng cố, không để xảy ra điểm nóng.

    - Quốc phòng: Xây dựng lực lượng cơ động tại chỗ vững mạnh, đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

* Giải pháp thực hiện:

- Thực hiện trực tuần tra, canh gác những điểm trọng yếu, không để xảy ra tình trạng mất trật tự an ninh, quốc phòng.

- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an  ninh, phòng chống các tệ nạn xã hội vá các hủ tục lạc hậu.

- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm  vụ, tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

Tổng vốn đầu tư hỗ trợ các tổ chức chính trị hoạt động:  0,100tỷ đồng.

III. Vốn và nguồn vốn:

1. Vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là: 317,923 tỷ đồng (kèm theo phụ lục 03,04)

Trong đó :

1.1.Vốn xây dựng cơ bản: 221,400 tỷ đồng, chiếm 69,64%.

+ Quy hoạch:                                                 0,300 tỷ đồng.

+ Giao thông:                                                 93,900tỷ đồng.

+ Thủy lợi:                                                     65,800 tỷ đồng.

+ Trường học:                                                27,500 tỷ đồng.

+ Y tế:                                                            2,000 tỷ đồng.

+ Điện:                                                           1,000 tỷ đồng.

+ Cơ sở vật chất văn hóa, hành chính:          8,900 tỷ đồng.

+ Nhà ở dân cư:                                             21,000 tỷ đồng.

+ Chợ nông thôn mới:                                   1,000 tỷ đồng.

1.2. Vốn phát triển sản xuất: 95,223 tỷ đồng, chiếm 29,95%.

+ Hỗ trợ cây giống:                                      2,497 tỷ đồng.

+ Vốn đầu tư chăm sóc:                               37,891 tỷ đồng.

 + Vốn tín dụng:                                           54,835 tỷ đồng.       

1.3. Vốn hoạt động khác: 1,3 tỷ đồng, chiếm 0,41%.

+ Hỗ trợ đào tạo nghề:                                                1,000 tỷ đồng.

   + Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động: 0,100 tỷ đồng.

+ Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân:            0,110 tỷ đồng.

    + Khen thưởng:                                                           0,090 tỷ đồng

Biểu tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm cụ thể và các giai đoạn:

Nội dung

Giai đoạn 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Vốn hàng năm

2011

2012

2013

2014

2015

2016 -2020

Tổng vốn

     317.923

     171.712

     17.414

      51.018

       21.722

      19.480

      62.079

        146.211

1. Vốn đầu tư XDCB

     221.400

     146.600

     13.500

      46.500

       17.200

      13.700

      55.700

           74.800

 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

          0.300

         0.300

       0.300

 

 

 

 

 

 - Giao thông

        93.900

       71.100

             -   

      22.900

         1.600

        3.400

      43.200

           22.800

 - Thủy lợi

        65.800

       26.800

     13.200

      13.600

               -   

              -   

              -   

           39.000

 - Trường học

        27.500

       27.500

             -   

        5.000

       11.500

        7.000

        4.000

                   -   

 - Y tế

          2.000

         2.000

             -   

        0.500

         1.500

              -   

              -   

                   -   

 - Điện

          1.000

               -   

             -   

              -   

               -   

              -   

              -   

             1.000

 - Cơ sở vật chất hành chính

          8.900

         8.900

             -   

        4.500

         1.100

        0.300

        3.000

                   -   

 - Nhà ở dân cư

        21.000

         9.000

             -   

              -   

         1.500

        3.000

        4.500

           12.000

 - Chợ nông thôn mới

          1.000

         1.000

             -   

              -   

               -   

              -   

        1.000

                   -   

2. Vốn PTSX

        95.223

       24.132

       3.842

        4.366

         4.320

        5.528

        6.077

           71.091

 - Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng.

        40.388

         2.497

       0.952

        0.952

         0.355

        0.156

        0.083

           37.891

+ Hỗ trợ giống:

         2.497

         2.497

      0.952

        0.952

        0.355

        0.156

        0.083

                  -   

+ Vốn đầu tư chăm sóc:

       37.891

               -   

            -   

              -   

              -   

              -   

              -   

          37.891

 - Vốn tín dụng

        54.835

       21.635

       2.890

        3.414

         3.965

        5.372

        5.994

           33.200

 + Vay phát triển chăn nuôi

       47.335

      17.635

      2.890

        3.014

        3.165

        4.072

        4.494

          29.700

 + Vay phát triển thương mại, HTX

         7.500

         4.000

            -   

        0.400

        0.800

        1.300

        1.500

            3.500

3. Vốn cho các hoạt động khác

          1.300

         0.980

       0.072

        0.152

         0.202

        0.252

        0.302

             0.320

 -  Hộ trợ đào tạo nghề

           1.000

           0.750

        0.050

          0.100

          0.150

          0.200

          0.250

              0.250

 - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động

           0.100

           0.080

 

          0.020

          0.020

          0.020

          0.020

              0.020

 - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân

           0.160

           0.110

        0.022

          0.022

          0.022

          0.022

          0.022

              0.050

 - Khen thưởng

           0.040

           0.040

 

          0.010

          0.010

          0.010

          0.010

 

 

2. Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện đề án: 317,923 tỷ đồng.

2.1. Vốn ngân sách:  93,837 tỷ đồng, chiếm 29,52 % tổng vốn đầu tư.

2.2. Vốn Doanh nghiệp: 1,000 tỷ đồng, chiếm 0,31 % tổng vốn đầu tư.

2.3. Vốn nhân dân đóng góp: 67,951 tỷ đồng, chiếm 21,37 % tổng vốn đầu tư.

2.4. Vốn tín dụng: 54,835 tỷ đồng, chiếm 17,25 % tổng mức đầu tư.

2.5. Vốn các nguồn khác: 4,000 tỷ đồng, chiếm 1,26 % tổng mức đầu tư.

2.6. Vốn lồng ghép các chương trình dự án khác: 96,300 tỷ đồng, chiếm 30,29 % tổng vốn đầu tư.

Nội dung

Giai đoạn 2011-2020

Vốn hàng năm

Lồng ghép từ các CT, dự án khác

Ngân sách

Doanh nghiệp

Dân góp

Tín dụng

Khác

Tổng vốn

       317.923

       93.837  

      1.000  

      67.951  

       54.835  

       4.000  

        96.300  

1. Vốn đầu tư XDCB

       221.400

       90.290  

      1.000  

      29.810  

               -     

       4.000  

        96.300  

 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

            0.300

         0.300  

 

 

 

 

 

 - Giao thông

         93.900

         85.840

              -   

          8.060

                 -   

               -   

                   -   

 - Thủy lợi

         65.800

                 -   

              -   

                -   

                 -   

               -   

          65.800

 - Trường học

         27.500

                 -   

              -   

                -   

                 -   

               -   

          27.500

 - Y tế

            2.000

                 -   

              -   

                -   

                 -   

               -   

             2.000

 - Điện

            1.000

                 -   

              -   

                -   

                 -   

         1.000

                   -   

 - Cơ sở vật chất hành chính

            8.900

           4.150

              -   

          0.750

                 -   

         3.000

             1.000

 - Nhà ở dân cư

         21.000

                 -   

              -   

        21.000

                 -   

               -   

                   -   

 - Chợ nông thôn mới

            1.000

                 -   

        1.000

                -   

                 -   

               -   

                   -   

2. Vốn PTSX

         95.223

           2.247

              -   

        38.141

         54.835

               -   

                   -   

 - Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng.

         40.388

           2.247

              -   

        38.141

                 -   

               -   

                   -   

 - Vốn tín dụng

         54.835

                 -   

              -   

                -   

         54.835

               -   

                   -   

3. Vốn cho các hoạt động khác

            1.300

           1.300

              -   

                -   

                 -   

               -   

                   -   

 

V.  Đánh giá hiệu quả:

1. Hiệu quả kinh tế.

 Sau 9 năm thực hiện đề án ước tính bình quân thu nhập đầu người đạt 1,3 lần mức bình quân chung của huyện, giảm tỷ lệ hộ nghèo đến 2020 còn 7%, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp 40%, tăng lao động trong các ngành nghề khác và dịch vụ, thương mại, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

- Đối với trồng trọt: hệ số sử dụng đất được nâng cao bằng phương thức thâm canh, xen canh cây ca cao, cây cao su dưới tán điều và cây ăn trái, đối với đất cây công nghiệp lâu năm được tăng năng suất do áp dụng khoa học kỹ thuật và thay đổi cơ cấu về giống mới, như cao su, măng cụt, sầu riêng chất lượng cao, mít nghệ, chôm chôm thái… từ đó nâng cao giá trị thu nhập tăng gấp 3 lần/ đơn vị diện tích.

- Về chăn nuôi: áp dụng khoa học kỹ thuật để phòng chống dịch bệnh, thay đổi giống mới, giúp người dân yên tâm sản xuất, có đầu ra được ổn định, dẫn đến phát triển với quy mô lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, có giải pháp khuyến khích đầu tư chăn nuôi trang trại, Nhà nước cho vay vốn chăn nuôi, quy hoạch chăn nuôi tập trung, doanh nghiệp và nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng, và con giống để phát triển gia trại, trang trại. Dự kiến đến năm 2020 đàn bò tăng gấp 13 lần, đàn heo gấp 12 lần; đàn gia cầm tăng 5lần, tăng 20 gia trại và 02 trang trại chăn nuôi, từ đó nâng tỷ trọng trong chăn nuôi từ 14,26%  lên 29% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Về cơ sở hạ tầng:

 Hệ thống giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân, phương tiện giao thông thuận lợi, vận chuyển lưu thông hàng hóa của địa phương với các khu vực khác nhằm tiết kiệm về thời gian  và giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm  hàng hóa. Đến năm 2016 đường xã đạt 100%, đường thôn 70%, đường xóm 50%, đường nội đồng 70%.

2. Hiệu quả văn hóa xã hội:

- Hệ thống cơ sở vật chất trường học được đầu tư xây dựng cơ bản đạt chuẩn vào năm 2015, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học  tại địa phương, tạo tiền đề cho các cháu học sinh có đủ năng lực thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học.

- Cơ sở Y tế được đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ, tạo điều kiện cho nhân dân khám chữa bệnh kịp thời tại tuyến  Y tế xã.

- Ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, tương thân tương ái hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất, trong sinh hoạt. Các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội cần được loại bỏ.

- Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh, nhà ở nông thôn được chỉnh trang theo quy hoạch, đường làng ngõ xóm xanh sạch đẹp.

- Cán bộ công chức của xã được đào tạo và chuẩn hoá, trang bị đủ năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hệ thống chính trị đủ về số lượng, mạnh về tổ chức. Từ đó Cấp uỷ, chính quyền Mặt trận và các đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm trên giao.

- Tình hình an ninh chính trị của địa phương được giử vững, góp phần ổn định an ninh quốc phòng, nhân dân an tâm lao động sản xuất.

3. Hiệu quả môi trường.

Cải thiện môi trường nông thôn, hệ thống cây xanh phát triển, môi trường không khí trong lành, chống xói mòn, tăng độ mùn và độ ẩm trong đất, giảm nóng bức vào mùa khô. Tầng nước ngầm không bị ô nhiễm, tạo nhiều điểm vui chơi giải trí trong cộng đồng, tuổi thọ người dân được tăng thêm.

                                                PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thành lập Ban quản lý xây dựng cấp xã:

1. Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Đạ Ploa.

- Trưởng ban:  Bí thư đảng ủy xã.

-  Phó ban     :  Chủ tịch UBND xã.

-  Thành viên:  Chủ tịch HĐND và trưởng các đoàn thể.

2. Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM của xã.

-  Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã.

-  Phó ban     :  Phó Chủ tịch UBND xã.

- Thành viên:  Các ngành, Mặt trận và các đoàn thể của xã.

3. Thành lập ban giám sát.

- Trưởng ban: Phó Chủ tịch Hội Đồng Nhân Dân xã.

-  Phó ban    :  Thanh tra nhân dân xã.

- Thành viên:  05 thành viên Ban giám sát cộng đồng ở 05 thôn.

4. Thành lập 03 tổ.

4.1. Tổ phát triển sản xuất:

-  Phó Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

-  Cán bộ nông lâm thủy làm tổ phó.

- Thành viên gồm Hội nông dân, cán bộ khuyến nông, trưởng các thôn.

4.2. Tổ phát triển hạ tầng:

- Chủ tịch UBND xã làm tổ trưởng.

- Cán bộ Địa chính làm tổ phó.

- Thành viên gồm: Văn phòng, kế toán, cán bộ TBXH, và 05 thôn trưởng làm tổ viên.

4.3. Tổ xây dựng văn hóa và hệ thống chính trị:

-  Bí thư Đảng ủy xã làm tổ trưởng.

-  Phó bí thư thường trực làm tổ phó.

- Thành viên gồm: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch MTTQVN, cán bộ VHTT, Bí thư các Chi bộ làm thành viên.

5. Thành lập ban quản lý cấp thôn:

- Trưởng thôn làm trưởng ban.

- Trưởng các đoàn thể thôn làm thành viên.

II. Tổ chức thực hiện.

1. Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân của xã về nội dung xây dựng nông thôn mới.

2. Tổ chức triển khai các công việc theo kế hoạch được phê duyệt, phân công từng tập thể và cá nhân lãnh đạo, chiụ trách nhiệm một số nội dung của đề án.

3. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình nông thôn mới trong và ngoài địa phương.

          4. Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả thực hiện.

          5. Báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) về quá trình thực hiện đề án lên ban chỉ đạo NTM cấp huyện.

BAN QUẢN LÝ

XÂY DỰNG NTM  XÃ ĐẠ PLOA

TRƯỞNG BAN

Lê Quang Hiển