Xã ĐạpLoa 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Đạ Ploa, huyện Đạ Huoai

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đạ Ploa, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 944 004, UBND 0633.944.003

Email:  ubnddaploa@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhận

 

01

K’ Din

- Điện thoại:  

- Di động: 0933 433 018

- Email: @lamdong.gov.vn

Bí thư – Chủ tịch HĐND xã

 

02

K’ Brẻo

- Điện thoại:

- Di động: 01284 056 407

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư TT đảng uỷ

03

Trần Thanh Tuyến

- Điện thoại: 0633 876 848

- Di động: 0933 840 710

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã

04

Huỳnh Văn Nhách

- Điện thoại:

- Di động: 0902 795 120

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư Đảng uỷ

05

K’ Minh

- Điện thoại:

- Di động: 0906 684 162

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

06

K’ Hải Tỷ

- Điện thoại:

- Di động: 01635 384 568

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch UBND xã

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC.

1. Điều kiện tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Xã Đạ P’loa nằm ở phía Đông Nam huyện Đạ Huoai, cách ngã ba Bà Sa 5 km về phía Nam, cách trung tâm huyện 23 km, nằm hai bên đường từ (quốc lộ 20 đi Bình Thuận) và dựa theo sông Đạ Huoai, địa giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp thị trấn Đạ M’ri và đèo Bảo Lộc;

- Phía Nam giáp xã Đoàn Kết và tỉnh Bình Thuận;

- Phía Tây  giáp xã Hà Lâm;

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm.

1.2. Diện tích tự nhiên:

- Tổng diện tích tự nhiên: 9.103,6ha. Hiện trạng sử dụng đất của xã đa phần là đất rừng 6688,60 ha chiếm 73,47% diện tích tự nhiên.

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Địa hình: có 02 dạng địa hình chính: địa hình  núi và  đồi thấp.

 + Dạng địa hình núi: Chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Tây. Địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc phổ biến 250, hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là rừng.

+ Dạng địa hình đồi thấp: Chiếm 20% diện tích tự nhiên, phân bố phía Đông. Khu vực này có dân cư sinh sống và đất sản xuất nẳm trên địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp.

- Khí hậu: Xã Đạ P’loa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với những đặc trưng cơ bản sau:

+ Nắng nhiều từ 6-7giờ/ngày, nhiệt độ trung bình 23,6-27,30c.

+ Lượng mưa trung bình từ 2.139 – 2.826 mm/năm, mùa mưa dài từ tháng 4 đến tháng 11, cộng với địa hình đồi núi có độ dốc phổ biến 250 nên thường xuyên xảy ra lũ quét vào mùa mưa.

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, với lượng mưa chiếm khoảng 5% tổng lượng mưa hàng năm.

2. Tài nguyên

2.1. Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên: 9.103,6ha, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm): 2278,18 ha; chiếm  25,02 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp:  6688,60 ha; chiếm  73,47 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,49 ha; chiếm  0,0054 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở nông thôn: 18,41 ha; chiếm  0,20 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng: 16,72 ha; chiếm  0,18% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6,05 ha; chiếm  0,066 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 90,08 ha; chiếm  0,99 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chưa sử dụng: 5,07 ha; chiếm  0,055 % tổng diện tích tự nhiên.

Biểu 1: Các nhóm đất chính trên địa bàn xã:

 

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I. Nhóm đất phù sa

 

98

1,08

1. Đất phù sa không được bồi hàng năm

P

45

0,49

2. Đất phù sa ngòi suối

Py

53

0,58

II. Nhóm đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

182

2,00

III. Nhóm đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

2.020

22,19

IV. Nhóm Đất đỏ vàng

 

6.731

73,49

Đất vàng đỏ trên đá Granite

Fa

1.272

13,97

Đất vàng nhạt trên đá cát

Fq

5.459

59,97

Sông suối

 

72

0,79

Tổng cộng

 

9.104

100,00

2.2.  Rừng:

Tổng diện tích rừng: 6688,60 ha, chiếm 73,47% diện tích tự nhiên, Trong đó:

- Rừng sản xuất 737,47 ha chiếm 11,02% tổng diện tích rừng.

- Rừng phòng hộ 5.951,13 ha chiếm 88,97% tổng diện tích rừng.

- Tỷ lệ che phủ: 72%.

2.3. Mặt nước:

        Tổng diện tích mặt nước: 90,08 ha, trong đó:

-     Diện tích ao hồ: 11,49 ha.

-     Diện tích sông suối, khe lạch: 78,59 ha.

2.4. Khoáng sản:

Trên địa bàn xã nguồn khoáng sản chủ yếu là đá có tiềm năng khai thác, chế biến làm vật liệu xây dựng.

3. Nhân lực:

- Tổng số hộ: 835 hộ.

- Nhân khẩu: 3467.

- Số lao động trong độ tuổi: 2053 lao động. Trong đó:

+ Nam 1024 lao động.

+ Nữ: 1029 lao động.

- Lao động tại các khu công nghiệp các tỉnh 40 người chiếm 1,94%.

- Số lao động làm việc ngoài địa phương: 70 người.

- Lao động  qua đào tạo chiếm 5,19%.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân tộc:

- K Ho: 353 hộ /1515 khẩu; chiếm 42,27% tổng số hộ.

- Kinh: 286 hộ / 1129 khẩu, chiếm 34,25% tổng số hộ.

- Mường: 151 hộ / 647 khẩu, chiếm 18,03% tổng số hộ.

- Châu Mạ: 32 hộ /122 khẩu, chiếm 3,83% tổng số hộ.

- Sách: 07 hộ /24 khẩu, chiếm 0,83% tổng số hộ.

- Cil: 02 hộ /09 khẩu, chiếm 0,23% tổng số hộ.

- Khơ Me: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Thổ: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Mán: 01 hộ /05 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

- Hoa: 01 hộ /06 khẩu, chiếm 0,12% tổng số hộ.

Tôn giáo:

- Tin lành: 249 hộ /1052 khẩu, chiếm 29,82% tổng số hộ.

- Phật giáo: 104 hộ /398 khẩu, chiếm 12,45% tổng số hộ.

- Thiên chúa: 60 hộ /266 khẩu, chiếm 7,18% tổng số hộ.

Số còn lại là không có đạo: 422 hộ /1751 khẩu, chiếm 50,54% tổng số hộ.

Tốc độ tăng dân số:

Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,8 %/ năm.

Nguồn nhân lực của xã dồi dào, số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,21% dân số, nhưng do phong tục tập quán, trình độ dân trí thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế ở địa phương;

Thực trạng phát triển các khu dân cư:

Dân cư xã chủ yếu là đồng bào dân tộc tại chỗ gốc, dân tộc nguồn gốc Quảng Bình vào lập nghiệp và người kinh mọi nơi tập trung vào làm cho xã có nhiều phong tục tập quán khác nhau.

Dân số phân bổ chủ yếu dọc theo trục đường tỉnh lộ 713 và tập trung thôn 5 của xã.

* Là địa phương có nguồn lao động dồi dào (chiếm 59,21% dân số toàn xã) Tuy nhiên về đặc điểm lao động của địa phương còn có những khó khăn và thuận lợi nhất định:

+ Về thuận lợi: Đa số lao động của địa phương xuất phát từ nông dân, cần cù chịu khó, có sức khỏe tốt; trong cuộc sống đùm bọc thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau, chấp hành tốt các chủ trương chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định của địa phương. Đây là một thuận lợi  cho địa phương thực hiện việc hoạch định các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tê - xã hội.

+ Về khó khăn: Do trình dân trí còn thấp, tỷ lệ người dân tộc chiếm khá cao (67,43% dân số toàn xã). Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp là chủ yếu (chiếm 92,40%). Chính vì vậy việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương sẽ bị hạn chế. Trong khi đó số người được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật không đáng kể (chiếm 5,19% tổng số người trong độ tuổi lao động). Do đó việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ rất khó khăn.

Bên cạnh đó hình thức sản xuất manh mún và tự phát theo hộ gia đình như hiện nay đã làm hạn chế phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh và định hướng kinh tế trang trại.

3. Quy chế làm việc

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Ủy ban nhân dân xã Đạ Ploa khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1.Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của UBND xã Đạ Ploa (Sau đây gọi chung là UBND xã).

2.Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên UBND; Công chức và cán bộ không chuyên trách, các tổ chức, cá nhân có liên quan có quan hệ làm việc với UBND xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã Đạ Ploa.

1.UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên UBND.

2.Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện  mọi nhiệm vụ.

3.Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một ngành, bộ phận, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho ngành, bộ phận thì ngành, bộ phận đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4.Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của Pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND xã.

5.Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Pháp luật quy định.

6.Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

 

  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND xã.

  1.UBND xã giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 31, Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII.

2.UBND xã chịu trách nhiệm trước nhân dân, HĐND xã và các cơ quan hành chính cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính xã; về các chủ trương, chính sách do UBND xã để xuất với cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của chủ tịch UBND xã.

1.Chủ tịch UBND xã có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc theo quy định tại Điều 36 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và những vấn đề khác mà Pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã quyết định; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng và các vấn đề có tình chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.

2.Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã:

a)Đồng chí Chủ tịch UBND xã: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của UBND. Trực tiếp phụ trách lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương, an ninh quốc phòng địa phương, tài chính ngân sách, quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, cải cách hành chính, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nội chính, khiếu nại tố cáo, phòng chông tham nhũng và tiếp dân.

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND, trừ các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 3 quy chế này;

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền địa phương;

- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND trong buổi họp gần nhất đồng thời cùng UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND huyện;

b) Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các buổi họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; đảm bảo việc chấp hành pháp luật, các văn bản cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và HĐND xã;

c) Căn cứ vào văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND xã và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và tổ chức triển khai chương trình công tác và kế hoạch phát triển KT – XH hàng quý, năm.

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ, công chức thuộc UBND xã, trưởng thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và ủy viên UBND xã;

e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND xã và thẩm quyền chủ tịch UBND xã theo quy định của pháp luật.

- Ký ban hành các Quyết định, Chỉ thị; các văn bản, Báo cáo trình UBND huyện, Đảng ủy, HĐND; các dự án thuộc UBND xã phê duyệt, các văn bản về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền của UBND xã, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.

- Phê duyệt kết quả bầu trưởng thôn và các văn bản khác ở cơ sở. Bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng thôn, đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của trưởng thôn; Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động của trưởng thôn theo quy định của pháp luật.

g) Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của xã, hoạt động của UBND với Đảng ủy,  HĐND xã và UBND huyện.

h)Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể xã; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu tiếp thu các vấn đề của MTTQ và các đoàn thể đối với công tác của UBND; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật;

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND xã.

1.Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã trong một số lĩnh vực công tác của UBND xã.

2.Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND xã, nhân danh Chủ tịch UBND xã khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về những quyết định của mình.

3.Phó Chủ tịch UBND xã chủ động giải quyết và kịp thời báo cáo kết quả giải quyết công việc được phân công cho Chủ tịch UBND xã; nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND xã để đưa ra lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo UBND xã tại cuộc họp giao ban.

4.Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122  Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII, cụ thể:

a)Đồng chí Phó chủ tịch UBND xã giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, phụ trách công tác văn xã.

b)Phụ trách công tác thực hiện ký chứng thực, sao văn bản của tổ chức và cá nhân.

c)Làm trưởng ban chỉ đạo những lĩnh vực được phân công phụ trách. Chủ trì hội nghị thuộc lĩnh vực phụ trách.

d)Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch UBND phân công; chủ động xây dựng chương trình kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn.

e)Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước tập thể UBND và HĐND về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng uỷ, HĐND xã và UBND huyện.

f) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

Ngoài những lĩnh vực được phân công còn thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

Điều 6.Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND xã:

Trong phạm vi công việc được phân công, các Ủy viên UBND xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII, đồng thời còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

1.Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND xã, cùng tập thể UBND xã quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã; nghiên cứu, đề xuất với UBND xã, Chủ tịch UBND xã các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND xã trong lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã về các công việc của UBND xã và các công việc có liên quan.

2.Tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND xã, thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc thông qua phiếu khảo sát ý kiến.

3.Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự: giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, tham mưu cho UBND về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn. Đồng thời thay mặt UBND chỉ đạo, điều hành một số vấn đề của UBND xã về lĩnh vực quốc phòng. Thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

4.Trưởng công an: giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, tham mưu cho UBND về lĩnh vực an ninh trên địa bàn. Đồng thời thay mặt UBND chỉ đạo, điều hành một số vấn đề của UBND xã về lĩnh vực an ninh. Thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

Ủy viên UBND xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND xã; cùng Chủ tịch và Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND xã và UBND huyện; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với chủ tịch UBND xã về lĩnh vực công tác của mình và công việc khác có liên quan

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

Điều 7.Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với Phó Chủ tịch UBND xã.

Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất hoặc những vấn đề mới nảy sinh; Chủ tịch UBND xã ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND xã.

Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của UBND xã.

1.Trong hoạt động của mình, UBND xã giữ mối liên hệ thường xuvên với Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng UBND huyện, các phòng, ban chuyên môn của huyện.

2. UBND xã giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực HĐND xã; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu HĐND xã đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã tham dự và chỉ đạo ngành chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, cùng đại biêu HĐND xã để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan.

3.UBND xã phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND xã trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp HĐND xã, các báo cáo trình HĐND xã; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND xã về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của xã; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND xã, các Ban của HĐND xã; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND xã.

        4.UBND xã tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của UBND xã.

5.UBND xã và các ủy viên UBND xã có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội xã về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của xã được mời tham dự các phiên họp UBND xã khi bàn về các vấn đề có liên quan.

 

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

Điều 9.Các loại chương trình công tác.

UBND xã có chương trình công tác năm, tháng và lịch công tác hàng tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

1.Các chuyên đề được đưa vào chương trình công tác của UBND xã bao gồm: Vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước.

Danh mục chuyên đề công việc trình ủy ban nhân dân xã phải được xây dựng trên cơ sở:

-    Sự chỉ đạo của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện; Đảng ủy, HĐND xã;

-    Chương trình hành động của UBND xã;

2.Chương trình công tác năm (gồm hai phần):

a)  Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND xã trên tất cả các lĩnh vực công tác;

b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND xã và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND xã, Chủ tịch UBND xã trong năm.

        3.Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND xã và danh mục các báo cáo, đề án.

4.Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã theo từng ngày trong tuần.

Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND xã.

        1.Chương trình công tác năm: Công chức Văn phòng thống kê chủ trì, phối hợp các ngành chuyên môn thuộc UBND xã xây dựng chương trình công tác năm của UBND xã;

2.Chương trình công tác tháng:

Công chức Văn phòng thống kê  tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND xã, có phân theo lĩnh vực của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã, xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã trước khi ký ban hành.

3.Lịch công tác tuần:

        Căn cứ chương trình công tác tháng của huyện và chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Công chức Văn phòng thống kê dự kiến lịch công tác tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã.

Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND xã do Chủ tịch UBND xã quyết định sau khi xem xét đê nghị của các ngành chuyên môn và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND xã.

Công chức Văn phòng thống kê là công chức quản lý chương trình công tác của UBND xã, có trách nhiệm tham mưu UBND xã trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác của UBND xã. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Công chức Văn phòng thống kê thông báo kịp thời cho các ngành, ủy viên UBND và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết.

Các ủy viên UBND xã, các ngành chuyên môn trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND xã; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định.

Điều 11. Chuẩn bị các chuyên đề công việc

1.Căn cứ chương trình công tác năm của UBND xã, các ngành chuyên môn thuộc UBND xã chủ trì, tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị nội dung đối với từng chuyên đề công việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Công chức Văn phòng thống kê để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

        2.Nếu đề án, chuyên đề công việc muốn thay đổi yêu cầu phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND xã.

        Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1.Hàng tháng, quý, 06 tháng và năm, các ngành chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác, báo cáo UBND xã (qua Công chức Văn phòng thống kê) về tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do ngành mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các chuyên đề công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

2. Công chức Văn phòng thống kê giúp UBND xã theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các chuyên đề công việc của các ngành chuyên môn thuộc UBND xã.

        3.Kết quả thực hiện chương trình công tác là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ủy viên UBND xã, các ngành chuyên môn thuộc UBND xã.

 

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

•                                                                              •

Điều 13. Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND xã giải quyết công việc bao gồm:

1.  Nội dung văn bản gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành văn bản; những nội dung chính của văn bản và những ý kiến còn khác nhau.

        2. Dự thảo văn bản.

        3. Thẩm định của Công chức Tư pháp hộ tịch (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4.Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của ngành và giải trình tiếp thu của ngành chủ trì soạn thảo văn bản.

5.Văn bản tham gia ý kiến của các ngành có liên quan.

:      6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 14. Thẩm tra hồ sơ văn bản trình

      1. Tất cả hồ sơ, văn bản do ngành chuyên môn thuộc UBND xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã phải gửi qua Công chức Văn phòng thống kê  để kiểm tra thể thức văn bản.

2.Khi nhận được hồ sơ trình, Công chức Văn phòng thống kê  kiểm tra hồ sơ về thể thức văn bản:

a)Nếu hồ sơ do ngành chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định, trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Công chức Văn phòng thống kê trả lại và yêu cầu ngành chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;

b)Nếu hồ sơ trình không phù hợp với thể thức, hình thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì Công chức Văn phòng thống kê trao đổi với ngành chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;

Trường hợp giữa ngành chủ trì soạn thảo và Công chức Văn phòng thống kê không thống nhất thì Công chức Văn phòng thống kê báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã quyết định.

Điều 15. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc

1.Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã xem xét giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ, văn bản của ngành trình và ý kiến thẩm tra của Công chức Văn phòng thống kê.

2.Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kế từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã có ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình UBND xã xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với ngành chủ trì văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3.Khi văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã có ý kiến giải quyết, ngành chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã ký, ban hành.

Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản

1.Chủ tịch UBND xã ký các văn bản sau đây:

a)Văn bản quy phạm pháp luật của UBND xã; tờ trình, báo cáo, công văn hành chính của UBND xã gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và HĐND xã;

b)Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND xã quy định tại Luật Tổ chức chính quvền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND xã.

2.Phó Chủ tịch UBND xã ký thay Chủ tịch UBND xã những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền khi Chủ tịch đi vắng.

 Điều 17. Phát hành, công bố văn bản

1.Công chức Văn phòng thống kê chịu trách nhiệm phát hành văn bản của HĐND xã, UBND xã, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch xã.

2.Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND xã, UBND xã ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

3.Văn bản do HĐND xã, UBND xã ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhập kịp thời.

4. Công chức Văn phòng thống kê có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhập, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND xã theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của UBND xã.

Điều 18. Kiểm tra việc thi hành văn bản.

1.Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên, tự kiểm tra việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2.Phó Chủ tịch UBND xã kiểm tra việc thi hành văn bản lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch UBND xã ủy quyền.

3.Các ngành chuyên môn thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của mình.

4.Công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP TIẾP KHÁCH,

ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 19. Phiên họp của UBND xã.

1.Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã và các ủy viên UBND xã.

a)Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để xử lý công việc bao gồm: Phiên họp thường kỳ và phiên họp bất thường; các hội nghị triển khai, hội nghị đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các cuộc họp khác khi cần thiết.

b)Hình thức họp của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã: Họp trực tiếp.

2.Phiên họp UBND xã:

a)Ủy ban nhân dân xã tổ chức họp thường kỳ mỗi tuần một lần vào ngày thứ 2 của tuần.

b)Ủy ban nhân dân xã họp bất thường trong các trường hợp sau đây: Do Chủ tịch UBND xã quyết định, theo yêu cầu của Chủ tịch UBND huyện hoặc theo đề nghị của ủy viên UBND xã hoặc theo yêu cầu của các ngành.

3.Công tác chuẩn bị phiên họp UBND xã.

a)Công chức Văn phòng thống kê tham mưu, đề xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương trình, thành phần dự họp.

b)Công chức Văn phòng thống kê có nhiệm vụ:

Tổng hợp các hồ sơ trình phiên họp;

Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND xã quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

4.Thành phần dự phiên họp UBND xã.

a)Chủ tịch UBND xã chủ trì phiên họp; khi Chủ tịch UBND xã vắng mặt, Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chủ trì phiên họp; Chủ tịch UBND xã hoặc phó chủ tịch UBND xã theo phân công của Chủ tịch xã điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp UBND xã.

Ủy viên UBND xã có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND xã, nếu vắng mặt phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND xã.

b)Đại biểu tham dự phiên họp UBND xã: Đại diện Thường trực HĐND xã, Chủ tịch UBMTTQVN xã, người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội xã, đại diện các ban của HĐND xã được mời tham dự phiên họp UBND xã khi bàn về các vấn đề có liên quan.

5.Đại biểu không phải là Ủy viên UBND xã được mời phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết.

6.Trình tự phiên họp UBND xã.

a) Công chức Văn phòng thống kê báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các ủy viên UBND xã có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.

b)Chủ tọa điều khiển phiên họp.

c)Biểu quyết tại phiên họp UBND xã:

-UBND xã quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Ủy viên UBND xã có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.

-UBND xã quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết: Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.

-Quyết định của UBND xã phải được quá nửa tổng số người có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND xã.

d)Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

7.Biên bản và thông báo kết quả phiên họp.

a)Công chức văn phòng thống kê ghi biên bản phiên họp của UBND xã, biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chủ tọa phiên họp và lưu hồ sơ của UBND xã.

      b)Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm ban hành văn bản để thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các ủy viên UBND xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện; đồng thời báo cáo thường trực Đảng ủy, thường trực HĐND xã. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các tổ chức, đoàn thể trong xã về những vấn đề có liên quan.

Điều 20. Các cuộc họp, làm việc của lãnh đạo UBND xã để xử lý công việc thường xuyên.

Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để xử lý công việc thường xuyên bao gồm:

        1.Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã họp, làm việc với các ngành để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

a)Trách nhiệm của Công chức văn phòng thống kê:

-Xây dựng lịch họp, làm việc theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

- Đôn đốc ngành chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp. Gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 02 ngày làm việc (trường hợp bất thường thì gửi tài liệu trước 01 ngày làm việc);

- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, làm việc.

- Ghi biên bản cuộc họp, làm việc.

- Ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp: Căn cứ kết luận của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã, Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất không quá 03 ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản thông báo của Công chức văn phòng thống kê phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành.

- Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã kết luận.

b)Trách nhiệm của ngành:

- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và phối hợp với Công chức văn phòng thống kê gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự cuộc họp.

- Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp.

- Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.

- Sau cuộc họp phối hợp với Công chức văn phòng thống kê để hoàn chỉnh văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

c)Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Khi vắng mặt không thể dự họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tọa thì mới được vắng mặt.

2.Cuộc họp giao ban của lãnh đạo UBND xã.

a)Cuộc họp giao ban được tiến hành vào sáng thứ hai hàng tuần, trừ khi có ý kiến khác của Chủ tịch UBND xã.

b)Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể, những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ.

c)Thành phần dự họp bao gồm tất cả cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách thuộc UBND xã dự họp.

d)Tại cuộc họp giao ban, Công chức văn phòng thống kê trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến.

Điều 21.Hội nghị chuyên đề.

1.Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, các chủ trương, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã hoặc các công việc quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thuộc phạm vi toàn xã hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.

2.Trình tự tổ chức hội nghị:

a)Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã hoặc đề xuất của ngành chuyên môn được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Công chức văn phòng thống kê trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

b)Các ngành liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND xã.

c)Tại hội nghị chỉ trình bày báo cáo tóm tắt những vấn đề cần thảo luận.

d)Đại biểu dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

đ)Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Công chức văn phòng thống kê hoặc ngành chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã quyết định ban hành.

Điều 22.Tiếp khách của UBND xã.

Công chức văn phòng thống kê trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của ngành chuyên môn; phối hợp với ngành chuyên môn chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp khách, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

        Điều 23.Đi công tác.

        1.Ngành chuyên môn thuộc UBND xã đi công tác ngoài phạm vi của xã hoặc vắng mặt từ 01 ngày trở lên phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã.

        2.Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, ủy viên UBND xã phải dành thời gian ít nhất mỗi tháng 01 (một) lần để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

        3.Trong thời gian HĐND xã và UBND xã họp, các ủy viên UBND xã không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND xã đồng ý.

        Điều 24.Chế độ thông tin, báo cáo.

        1.Các ngành chuyên môn thuộc UBND xã phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của UBND xã, cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.

        2.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm, chỉ đạo, điều hành của UBND xã định kỳ, báo cáo tổng kết hết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi UBND huyện, Đảng ủy, thường trực HĐND xã, đồng thời gửi các thành viên UBND xã và các ban thôn.

        3.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của UBND xã, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể và các ban thôn.

 

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

Điều 25. Tiếp công dân.

Chủ tịch UBND xã thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định của Luật tiếp công dân.

Điều 26. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, chủ động hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27.Tổ chức thực hiện.

1.Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên UBND xã, CBCC, các ngành có liên quan nghiêm túc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện CBCC, các ngành có liên quan không chấp hành hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xem xét trách nhiệm và hình thức kỷ luật, đồng thời làm cơ sở để xem xét, đánh giá, xếp loại khen thưởng hàng năm.

2.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này, kịp thời đề xuất UBND xã, Chủ tịch UBND xã xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh quy chế phù hợp với quy định của Pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương./-

4. Phân công nhiệm vụ

Phân công nhiệm vụ chủ tịch, phó chủ tịch và công chức xã Đạ Ploa cụ thể như sau:

- Chủ tịch UBND xã lãnh đạo và điều hành chung công việc của UBND xã, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 36 và 121 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, cùng các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

- Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 122 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015. Phó Chủ tịch xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về thực hiện hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công.

* Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cụ thể  như sau :

1. Nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã (Ông Đinh Xuân Mùi):

    a. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    b. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

    c. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

    2. Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự (Ông K’ Đúng):

    a. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    b. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

    c. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

   3. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê:

    Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

     a. Bà Cao Thị Tuyết Nhung - Công chức VP-TK trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi, báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Phụ trách các lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng, kỷ luật, nhân sự; công tác hậu cần, quản lý, mua sắm tài sản cơ quan và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

b. Bà Tống Thị Thùy - Công chức VP-TK trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.

- Phụ trách các lĩnh vực: Thống kê, dân tộc, thanh niên trên địa bàn xã; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

     4. Nhiệm vụ của công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường:

     Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

   a. Ông Nguyễn Chánh Viên - Công chức Địa chính - môi trường trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã;

- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND xã giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất đai, môi trường và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

     b. Ông Đinh Tố Tâm - Công chức Địa chính - xây dựng - nông nghiệp trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

       - Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, giao thông nông thôn, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

       - Chủ trì và phối hợp với các công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;

       - Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; theo dõi tiến độ sản xuất trên địa bàn xã, định kỳ báo cáo theo quy định hoặc theo đề nghị của các cơ quan chuyên ngành;

     - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

     5. Nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán :

a. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b. Ông Đinh Thanh Hường Công Chức Kế toán Ngân sách trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã;

- Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác kế toán ngân sách (Chi ngân sách xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,…) theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

 - Thực hiện công tác kế toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn.

    - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

     6. Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch (Ông K’ Brếp):

    a. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

- Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

- Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

    - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

     7. Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - xã hội:

     a. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật.

b. Ông Đinh Công Định - Công Chức Văn hóa - xã hội trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã; chủ trì, phối hợp với các công chức khác và trưởng thôn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn;

- Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; quản lý các thiết chế văn hóa và phụ trách công tác tôn giáo trên địa bàn xã.

- Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sỹ (nếu có); thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;

- Phụ trách, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân xã trong giải quyết các vấn đề về giáo dục, y tế và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.