Xã Đạ Tồn 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Đảng uỷ, HĐND, UBND Xã Đạ Tồn, huyện Đạ Huoai.

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đạ Tồn, huyện Đạ Huoai

Điện thoại: Đảng uỷ: 0633 939 089, UBND: 06333 874 065

Email:  ubnddaton@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ, Công chức lãnh đạo cơ quan

 

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhận

 

01

Võ Minh Phú

- Điện thoại:  

- Di động: 0938 826 819

- Email: @lamdong.gov.vn

 Bí thư – Chủ tịch UBND

 

02

 Nguyễn Thị Tâm

- Điện thoại:

- Di động: 0989 490 416

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Bí thư – Chủ tịch HĐND xã

03

Nguyễn Thị Oanh

- Điện thoại:

- Di động: 0903 651 598

- Email: @lamdong.gov.vn

Phó Chủ tịch HĐND xã

04

Nguyễn Hồng Phúc

- Điện thoại:

- Di động: 0943 555 123

- Email: @lamdong.gov.vn

 Phó Chủ tịch UBND xã

 


3. Quy chế làm việc của UBND xã

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Ủy ban nhân dân xã Đạ Tồn khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1.Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của UBND xã Đạ Tồn (Sau đây gọi chung là UBND xã).

2.Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên UBND; Công chức và cán bộ không chuyên trách, các tổ chức, cá nhân có liên quan có quan hệ làm việc với UBND xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã Đạ Tồn

1.UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên UBND.

2.Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện  mọi nhiệm vụ.

3.Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một ngành, bộ phận, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho ngành, bộ phận thì ngành, bộ phận đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4.Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của Pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND xã.

5.Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Pháp luật quy định.

6.Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

 

  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND xã

  1.UBND xã giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 31, Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII.

2.UBND xã chịu trách nhiệm trước nhân dân, HĐND xã và các cơ quan hành chính cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính xã; về các chủ trương, chính sách do UBND xã để xuất với cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của chủ tịch UBND xã

1.Chủ tịch UBND xã có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc theo quy định tại Điều 36 và Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và những vấn đề khác mà Pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã quyết định; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng và các vấn đề có tình chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.

2.Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã:

a) Đồng chí Chủ tịch UBND xã: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của UBND. Trực tiếp phụ trách lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, an ninh quốc phòng địa phương, tài chính ngân sách, quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, công tác chính sách xã hội, cải cách hành chính, tiếp dân và giải quyết đơn thư của công dân. Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của UBND xã.

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND, trừ các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 3 quy chế này.

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền địa phương.

- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND trong buổi họp gần nhất đồng thời cùng UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND huyện.

b) Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các buổi họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; đảm bảo việc chấp hành pháp luật, các văn bản cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và HĐND xã.

c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã và tình hình thực tiễn của địa phương xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND xã.

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ, công chức thuộc UBND xã, trưởng thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và ủy viên UBND xã.

e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND xã và thẩm quyền chủ tịch UBND xã theo quy định của pháp luật.

- Ký ban hành các Quyết định, Chỉ thị; các văn bản, Báo cáo trình UBND huyện, Đảng ủy, HĐND; các dự án thuộc UBND xã phê duyệt, các văn bản về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền của UBND xã, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.

- Phê duyệt kết quả bầu trưởng thôn và các văn bản khác ở cơ sở. Bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng thôn, đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của trưởng thôn; Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động của trưởng thôn theo quy định của pháp luật.

g) Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã, hoạt động của UBND với Đảng ủy HĐND xã và UBND huyện.

h)Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể xã; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu tiếp thu các vấn đề của MTTQ và các đoàn thể đối với công tác của UBND; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND xã

1.Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã trong một số lĩnh vực công tác của UBND xã.

2.Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND xã, nhân danh Chủ tịch UBND xã khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về những quyết định của mình.

3.Phó Chủ tịch UBND xã chủ động giải quyết và kịp thời báo cáo kết quả giải quyết công việc được phân công cho Chủ tịch UBND xã; nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND xã để đưa ra lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo UBND xã tại cuộc họp giao ban.

4.Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122  Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII, cụ thể:

a) Đồng chí Phó chủ tịch UBND xã giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, phụ trách công tác văn hóa xã hội.

b) Phụ trách công tác thực hiện ký chứng thực, sao văn bản của tổ chức và cá nhân.

c) Làm trưởng ban chỉ đạo những lĩnh vực được phân công phụ trách. Chủ trì hội nghị thuộc lĩnh vực phụ trách.

d) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch UBND phân công; chủ động xây dựng chương trình kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn.

e) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước tập thể UBND và HĐND về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng uỷ, HĐND xã và UBND huyện.

f) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

Ngoài những lĩnh vực được phân công còn thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

Điều 6.Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND xã

Trong phạm vi công việc được phân công, các Ủy viên UBND xã có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII, đồng thời còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

1.Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND xã, cùng tập thể UBND xã quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã; nghiên cứu, đề xuất với UBND xã, Chủ tịch UBND xã các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND xã trong lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã về các công việc của UBND xã và các công việc có liên quan.

2.Tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND xã, thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc thông qua phiếu khảo sát ý kiến.

3.Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự: giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, tham mưu cho UBND về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn. Đồng thời thay mặt UBND chỉ đạo, điều hành một số vấn đề của UBND xã về lĩnh vực quốc phòng. Thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

4.Trưởng công an: giúp việc cho Chủ tịch UBND xã, tham mưu cho UBND về lĩnh vực an ninh trên địa bàn. Đồng thời thay mặt UBND chỉ đạo, điều hành một số vấn đề của UBND xã về lĩnh vực an ninh. Thực hiện nhiệm vụ đột xuất do chủ tịch giao chỉ đạo thực hiện.

Ủy viên UBND xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND xã; cùng Chủ tịch và Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND xã và UBND huyện; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với chủ tịch UBND xã về lĩnh vực công tác của mình và công việc khác có liên quan

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

Điều 7.Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với Phó Chủ tịch UBND xã

Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất hoặc những vấn đề mới nảy sinh; Chủ tịch UBND xã ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND xã.

Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của UBND xã

1.Trong hoạt động của mình, UBND xã giữ mối liên hệ thường xuvên với Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng UBND huyện, các phòng, ban chuyên môn của huyện.

2. UBND xã giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực HĐND xã; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu HĐND xã đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã tham dự và chỉ đạo ngành chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, cùng đại biêu HĐND xã để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan.

3.UBND xã phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND xã trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp HĐND xã, các báo cáo trình HĐND xã; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND xã về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của xã; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND xã, các Ban của HĐND xã; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND xã.

          4.UBND xã tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của UBND xã.

5.UBND xã và các ủy viên UBND xã có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội xã về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của xã được mời tham dự các phiên họp UBND xã khi bàn về các vấn đề có liên quan.

 

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND XÃ

 

Điều 9.Các loại chương trình công tác

UBND xã có chương trình công tác năm, tháng và lịch công tác hàng tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

1.Các chuyên đề được đưa vào chương trình công tác của UBND xã bao gồm: Vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước.

Danh mục chuyên đề công việc trình ủy ban nhân dân xã phải được xây dựng trên cơ sở:

-    Sự chỉ đạo của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện; Đảng ủy, HĐND xã;

-    Chương trình hành động của UBND xã;

2.Chương trình công tác năm (gồm hai phần):

a)  Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND xã trên tất cả các lĩnh vực công tác;

b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND xã và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND xã, Chủ tịch UBND xã trong năm.

          3.Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND xã và danh mục các báo cáo, đề án.

4.Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã theo từng ngày trong tuần.

Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND xã

          1.Chương trình công tác năm: Công chức Văn phòng thống kê chủ trì, phối hợp các ngành chuyên môn thuộc UBND xã xây dựng chương trình công tác năm của UBND xã;

2.Chương trình công tác tháng:

Công chức Văn phòng thống kê  tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND xã, có phân theo lĩnh vực của Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch UBND xã, xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã trước khi ký ban hành.

3.Lịch công tác tuần:

          Căn cứ chương trình công tác tháng của huyện và chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Công chức Văn phòng thống kê dự kiến lịch công tác tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã.

Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND xã do Chủ tịch UBND xã quyết định sau khi xem xét đê nghị của các ngành chuyên môn và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND xã.

Công chức Văn phòng thống kê là công chức quản lý chương trình công tác của UBND xã, có trách nhiệm tham mưu UBND xã trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác của UBND xã. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Công chức Văn phòng thống kê thông báo kịp thời cho các ngành, ủy viên UBND và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết.

Các ủy viên UBND xã, các ngành chuyên môn trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND xã; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định.

Điều 11. Chuẩn bị các chuyên đề công việc

1.Căn cứ chương trình công tác năm của UBND xã, các ngành chuyên môn thuộc UBND xã chủ trì, tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị nội dung đối với từng chuyên đề công việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Công chức Văn phòng thống kê để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

          2.Nếu đề án, chuyên đề công việc muốn thay đổi yêu cầu phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND xã.

          Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1.Hàng tháng, quý, 06 tháng và năm, các ngành chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác, báo cáo UBND xã (qua Công chức Văn phòng thống kê) về tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do ngành mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các chuyên đề công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

2. Công chức Văn phòng thống kê giúp UBND xã theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các chuyên đề công việc của các ngành chuyên môn thuộc UBND xã.

          3.Kết quả thực hiện chương trình công tác là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ủy viên UBND xã, các ngành chuyên môn thuộc UBND xã.

 

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN


Điều 13. Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND xã giải quyết công việc bao gồm

1. Nội dung văn bản gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành văn bản; những nội dung chính của văn bản và những ý kiến còn khác nhau.

          2. Dự thảo văn bản.

          3. Thẩm định của Công chức Tư pháp hộ tịch (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4.Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của ngành và giải trình tiếp thu của ngành chủ trì soạn thảo văn bản.

5.Văn bản tham gia ý kiến của các ngành có liên quan.

:       6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 14. Thẩm tra hồ sơ văn bản trình

       1. Tất cả hồ sơ, văn bản do ngành chuyên môn thuộc UBND xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã phải gửi qua Công chức Văn phòng thống kê  để kiểm tra thể thức văn bản.

2.Khi nhận được hồ sơ trình, Công chức Văn phòng thống kê  kiểm tra hồ sơ về thể thức văn bản:

a)Nếu hồ sơ do ngành chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định, trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Công chức Văn phòng thống kê trả lại và yêu cầu ngành chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;

b)Nếu hồ sơ trình không phù hợp với thể thức, hình thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì Công chức Văn phòng thống kê trao đổi với ngành chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;

Trường hợp giữa ngành chủ trì soạn thảo và Công chức Văn phòng thống kê không thống nhất thì Công chức Văn phòng thống kê báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã quyết định.

Điều 15. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc

1.Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã xem xét giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ, văn bản của ngành trình và ý kiến thẩm tra của Công chức Văn phòng thống kê.

2.Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kế từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã có ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình UBND xã xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với ngành chủ trì văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3.Khi văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã có ý kiến giải quyết, ngành chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã ký, ban hành.

Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản

1.Chủ tịch UBND xã ký các văn bản sau đây:

a)Văn bản quy phạm pháp luật của UBND xã; tờ trình, báo cáo, công văn hành chính của UBND xã gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và HĐND xã.

b)Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND xã quy định tại Luật Tổ chức chính quvền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND xã.

2.Phó Chủ tịch UBND xã ký thay Chủ tịch UBND xã những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền khi Chủ tịch đi vắng.

Điều 17. Phát hành, công bố văn bản

1.Công chức Văn phòng thống kê chịu trách nhiệm phát hành văn bản của HĐND xã, UBND xã, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch xã.

2.Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND xã, UBND xã ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

3.Văn bản do HĐND xã, UBND xã ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhập kịp thời.

4. Công chức Văn phòng thống kê có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhập, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND xã theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của UBND xã.

Điều 18. Kiểm tra việc thi hành văn bản

1.Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên, tự kiểm tra việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2.Phó Chủ tịch UBND xã kiểm tra việc thi hành văn bản lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch UBND xã ủy quyền.

3.Các ngành chuyên môn thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của mình.

4.Công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

 

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP TIẾP KHÁCH,

ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO

 

Điều 19. Phiên họp của UBND xã

1.Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã và các ủy viên UBND xã.

a)Các cuộc họp, hội nghị của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để xử lý công việc bao gồm: Phiên họp thường kỳ và phiên họp bất thường; các hội nghị triển khai, hội nghị đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các cuộc họp khác khi cần thiết.

b)Hình thức họp của UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã: Họp trực tiếp.

2.Phiên họp UBND xã:

a)Ủy ban nhân dân xã tổ chức họp thường kỳ mỗi tuần một lần vào ngày thứ 2 của tuần.

b)Ủy ban nhân dân xã họp bất thường trong các trường hợp sau đây: Do Chủ tịch UBND xã quyết định, theo yêu cầu của Chủ tịch UBND huyện hoặc theo đề nghị của ủy viên UBND xã hoặc theo yêu cầu của các ngành.

3.Công tác chuẩn bị phiên họp UBND xã.

a)Công chức Văn phòng thống kê tham mưu, đề xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương trình, thành phần dự họp.

b)Công chức Văn phòng thống kê có nhiệm vụ:

Tổng hợp các hồ sơ trình phiên họp.

Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND xã quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

4.Thành phần dự phiên họp UBND xã.

a)Chủ tịch UBND xã chủ trì phiên họp; khi Chủ tịch UBND xã vắng mặt, Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chủ trì phiên họp; Chủ tịch UBND xã hoặc phó chủ tịch UBND xã theo phân công của Chủ tịch xã điều hành việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp UBND xã.

Ủy viên UBND xã có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND xã, nếu vắng mặt phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND xã.

b)Đại biểu tham dự phiên họp UBND xã: Đại diện Thường trực HĐND xã, Chủ tịch UBMTTQVN xã, người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội xã, đại diện các ban của HĐND xã được mời tham dự phiên họp UBND xã khi bàn về các vấn đề có liên quan.

5.Đại biểu không phải là Ủy viên UBND xã được mời phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết.

6.Trình tự phiên họp UBND xã.

a) Công chức Văn phòng thống kê báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các ủy viên UBND xã có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.

b)Chủ tọa điều khiển phiên họp.

c)Biểu quyết tại phiên họp UBND xã:

-UBND xã quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Ủy viên UBND xã có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.

-UBND xã quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết: Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.

-Quyết định của UBND xã phải được quá nửa tổng số người có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND xã.

d)Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

7.Biên bản và thông báo kết quả phiên họp.

a)Công chức văn phòng thống kê ghi biên bản phiên họp của UBND xã, biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chủ tọa phiên họp và lưu hồ sơ của UBND xã.

       b)Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm ban hành văn bản để thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các ủy viên UBND xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện; đồng thời báo cáo thường trực Đảng ủy, thường trực HĐND xã. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các tổ chức, đoàn thể trong xã về những vấn đề có liên quan.

Điều 20. Các cuộc họp, làm việc của lãnh đạo UBND xã để xử lý công việc thường xuyên

Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để xử lý công việc thường xuyên bao gồm:

          1.Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã họp, làm việc với các ngành để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

a)Trách nhiệm của Công chức văn phòng thống kê:

-Xây dựng lịch họp, làm việc theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

-Đôn đốc ngành chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp. Gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 02 ngày làm việc (trường hợp bất thường thì gửi tài liệu trước 01 ngày làm việc);

-Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, làm việc.

-Ghi biên bản cuộc họp, làm việc.

-Ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp: Căn cứ kết luận của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã, Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất không quá 03 ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản thông báo của Công chức văn phòng thống kê phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành.

- Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã kết luận.

b)Trách nhiệm của ngành:

-Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và phối hợp với Công chức văn phòng thống kê gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự cuộc họp.

-Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp.

-Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.

-Sau cuộc họp phối hợp với Công chức văn phòng thống kê để hoàn chỉnh văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

c)Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Khi vắng mặt không thể dự họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tọa thì mới được vắng mặt.

2.Cuộc họp giao ban của lãnh đạo UBND xã.

a)Cuộc họp giao ban được tiến hành vào sáng thứ hai hàng tuần, trừ khi có ý kiến khác của Chủ tịch UBND xã.

b)Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể, những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ.

c)Thành phần dự họp bao gồm tất cả cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách thuộc UBND xã dự họp.

d)Tại cuộc họp giao ban, Công chức văn phòng thống kê trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến.

Điều 21.Hội nghị chuyên đề

1.Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, các chủ trương, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã hoặc các công việc quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thuộc phạm vi toàn xã hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.

2.Trình tự tổ chức hội nghị:

a)Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã hoặc đề xuất của ngành chuyên môn được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Công chức văn phòng thống kê trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

b)Các ngành liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND xã.

c)Tại hội nghị chỉ trình bày báo cáo tóm tắt những vấn đề cần thảo luận.

d)Đại biểu dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

đ)Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, Công chức văn phòng thống kê hoặc ngành chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã quyết định ban hành.

Điều 22.Tiếp khách của UBND xã

Công chức văn phòng thống kê trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của ngành chuyên môn; phối hợp với ngành chuyên môn chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp khách, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

          Điều 23.Đi công tác

          1.Ngành chuyên môn thuộc UBND xã đi công tác ngoài phạm vi của xã hoặc vắng mặt từ 01 ngày trở lên phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã.

          2.Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, ủy viên UBND xã phải dành thời gian ít nhất mỗi tháng 01 (một) lần để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

          3.Trong thời gian HĐND xã và UBND xã họp, các ủy viên UBND xã không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND xã đồng ý.

          Điều 24.Chế độ thông tin, báo cáo

          1.Các ngành chuyên môn thuộc UBND xã phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của UBND xã, cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.

          2.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm, chỉ đạo, điều hành của UBND xã định kỳ, báo cáo tổng kết hết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi UBND huyện, Đảng ủy, thường trực HĐND xã, đồng thời gửi các thành viên UBND xã và các ban thôn.

          3.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của UBND xã, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể và các ban thôn.

 

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

 

Điều 25. Tiếp công dân

Chủ tịch UBND xã thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định của Luật tiếp công dân.

Điều 26. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, chủ động hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27.Tổ chức thực hiện

1.Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên UBND xã, CBCC, các ngành có liên quan nghiêm túc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện CBCC, các ngành có liên quan không chấp hành hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xem xét trách nhiệm và hình thức kỷ luật, đồng thời làm cơ sở để xem xét, đánh giá, xếp loại khen thưởng hàng năm.

2.Công chức văn phòng thống kê có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này, kịp thời đề xuất UBND xã, Chủ tịch UBND xã xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh quy chế phù hợp với quy định của Pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương./.

4. Phân công nhiệm vụ công chức xã

1. Công chức Văn phòng - thống kê: Ông Võ Văn Luân.

+ Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, CCHC trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

+ Giúp thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã.

+ Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của UBND xã.

+ Chịu trách nhiệm trước UBND xã về công tác văn phòng.

+ Chịu trách nhiệm trước UBND xã trong việc quản lý cơ sở vật chất của UBND xã. Quản lý phòng máy vi tính theo đúng quy định của UBND xã.

+ Tổng hợp báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND xã, CCHC và thực hiện dân chủ ở cơ sở  theo quy định của pháp luật.

+ Dự thảo các văn bản theo yêu cầu của UBND xã, Chủ tịch UBND xã.

+ Giữ con dấu HĐND và UBND xã.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

2. Công chức Văn phòng - thống kê: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

+ Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong các lĩnh vực: thống kê, tổ chức, dân tộc và thanh niên, tôn giáo, bình đẳng giới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

+ Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Chủ trì, phối hợp tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.

+ Chịu trách nhiệm trước UBND xã về công tác Thống kê. Lập sổ và thực hiện công tác văn thư lưu trữ. Lập hồ sơ lưu trữ tài liệu.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

3. Công chức tài chính - kế toán: Bà Nguyễn Thị Thương.

- Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn xã.

+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện công tác kế toán ngân sách sách ( kế toán thu, chi ngân sách xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tự, tài sản…) theo quy định của pháp luật.

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

4. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã: Bà Lý Thị Thu.

- Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực Tư pháp và Hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật.

+ Kiểm tra, rà soát văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn xã.

+ Thực hiện nhiệm vụ công tác Tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dân xây dựng hương ước quy ước ở thôn và công tác giáo dục tại địa bàn xã.

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

5. Công chức Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

- Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, nông nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

+ Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, đa dạng sinh học, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động đất đai trên địa bàn xã; xây dựng hồ sơ, văn bản về đất đai.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

6. Công chức Công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Ông Nguyễn Hoàng Hoàng.

- Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực: Môi trường, xây dựng, giao thông và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

+ Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng báo cáo về môi trường, công tác quy hoạch, xây dựng, giao thông và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

+ Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND xã.

+ Việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình nhà ở trên địa bàn để chủ tịch Ủy ban  nhân dân xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

7. Công chức Văn hóa – xã hội: Bà Đoàn Thị Diễm Hồng.

+ Giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực: văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục, bình đẳng giới theo quy định của pháp luật.

+ Giúp UBND xã trong việc thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

+ Quản lý về công tác dân tộc, tín ngưỡng, nhân quyền, trong dư luận quần chúng nhân dân và tình hình về môi trường ở địa phương.

+ Giúp UBND xã trong việc tổ chức các hoạt động TDTT - VHVN quần chúng, các CLB, lễ hội truyền thống. Ngăn chặn kịp thời việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hóa - nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.

+ Phối hợp cùng các ngành, ban làm tốt công tác chuẩn bị cho các hội nghị hoặc tổ chức các ngày lễ lớn về băng rôn, khẩu hiệu.

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn xã.

+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chế độ chính sách xã hội và người có công; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và các chương trình xóa đói giảm nghèo tại địa bàn xã.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND xã giao.

8. Công chức Trưởng công an xã: Ông Nguyễn Thành Trung.

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

9. Công chức Chỉ huy trưởng ban chỉ huy Quân sự xã: Ông Nguyễn Thế Kinh.

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao./.

I/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Xã Đạ Tồn nằm về phía Bắc của huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ (trung tâm huyện Đạ Huoai) 7 km  về phía Bắc. Địa hình đồi dốc thấp dần theo hướng Bắc xuống Nam.

Về ranh giới hành chính:

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Đạ Teh.

- Phía Nam giáp xã MaDaguoi.

- Phía Đông giáp xã Hà Lâm và Xã Phước Lộc.

1.2.  Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên 4575.86ha.

1.3.  Đặc điểm địa hình, khí hậu:

* Khí hậu:

- Nằm trong vùng nhiệt đới - gió mùa, mùa mưa kéo dài với luợng không lớn, trung bình hàng  năm 2.800 – 3.000 mm, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Sự phân bố này gây khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp vì ngập úng trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước trong mùa khô.

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 – 36oc, chênh lệch giữa mùa mưa với mùa khô là 100äc, chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng. Trong đó thích hợp cho nhiều loại cây ăn trái.

* Địa hình: Nhìn chung địa hình xã Đạ Tồn được chia làm 2 dạng chính:

- Địa hình đồi núi : Phân bổ chủ yếu ở phía Tây Bắc, độ cao trung bình là 8-15độ , độ dốc lớn, có độ cao trung bình 70-80m.

- Địa hình đồi thấp và đất bằng tập trung ở khu vực trung tâm và chạy dọc theo Sông Buôn cây chanh, độ cao trung bình từ 30-40m.

2. Tài nguyên:

2.1. Đất  đai:

Theo báo cáo chuyên đề “ Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng “ Dự án quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001 – 2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy: xã Đạ Tồn có 4 nhóm đất với 5 loại gồm các loại sau:

Số TT

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)ä

01

 

 

 

Nhĩm đất phù sa

Đất phù sa khơng được bồi

Đất phù sa ngịi suối

 

P

P

Py

140

118

22

 

2,57%

0,48%

02

 

Nhĩm đất nâu vàng

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

 

Fp

176

3,85%

03

Nhĩm đất dốc tụ

Đấtï thung lũng

D

13

0,28%

04

Nhĩm đất xám

Nhĩm đất xám trên phù sa cổ

 

 

7

0,15%

05

 

Nhĩm đất đỏ vàng

Đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

2.554

55,81%

06

 

 

Nhóm đất vàng đỏ

Đất vàng đỏ trên đá granit

Sông suối, đất khác

Fa

1.610

86

35,18%

1,87%

Tổng Cộng

 

4.576

100%

Theo keát quaû treân thì ñaát vaøng ñoû treân đá granit và đất đỏ vàng trên phiến sét chiếm đa số diện tích toàn xã với 4164 ha phân bố toàn xã. Các nhóm đất này có độ phì nhiêu kém, phần lớn phân bố ở vùng đồi núi, địa hình dốc. Ngoài ra tại xã còn những loại đất khác rất phù hợp cho các loại cây rau màu.

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Đạ Tồn có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao. Tuy nhiên tầng đất dày, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xóa mòn, rửa trôi.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ là 4,43ha

Cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 1420,53 ha chiếm 31,04% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp có 3101,40 ha; chiếm 67,78 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản 1,08 ha; chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất ở có 10,35 ha; chiếm  0,23 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chuyên dùng có 7,96 ha;  chiếm 0,17 % tổng diện tích tự nhiên.

- Đất Tôn giáo tín ngưỡng: không có 

- Đất Nghĩa trang, nghĩa địa có 2,22 ha; chiếm 0,05% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 21,72 ha; chiếm 0,47% tổng diện tích tự nhiên.

 - Đất chưa sử dụng: 10,60 ha,  chiếm 0,23% tổng diện tích tự nhiên.

2.2. Rừng:  

Tổng diện tích đất rừng là 3101,40ha; trong đó đất rừng tự nhiên sản xuất  2670,65 ha; đất rừng trồng sản xuất 430,75 ha. Nhìn chung Đạ Tồn có diện tích rừng nguyên liệu lô ô, tre nứa và các loại cây gỗ lớn, hàng năm thu hút một số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65%.

Xã Đạ Tồn đã khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên chưa tận dụng được lợi thế về vị trí địa lý do đời sống dân cư còn thấp, thị trường không ổn định.

2.3. Mặt  nước:

Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào được cung cấp từ các con sông, suối như: Sông Buôn cây chanh, suối Đại Tràng 75ha (với tổng chiều dài khoảng 8100m) ngoài ra trên địa bàn còn có một số suối nhỏ, đây chính là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nhưng đồng thời cũng là trục tiêu chính của xã. 

Nguồn nước ngầm rất cao, có chất lượng tốt, có khả năng khai thác phục vụ sinh hoạt đời sống của nhân dân.

Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản: 1,08 ha.

*Thực trạng tình hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có của xã .

            + Về tài nguyên đất: đã bố trí sử dụng hết quỹ đất, phù hợp theo mục đích sử dụng.

            + Tài nguyên nước: Với hệ thống sông  nằm ở giữa 4 thôn chủ yếu người dân lấy nước phục vụ cho nông nghiệp.

            + Tài nguyên khác: Với trữ lượng cát sỏi và đá, nhân dân trên địa bàn xã đã  thác phục vụ cho xây dựng trong toàn xã.

3. Nhân lực:

Dân cư của xã phần lớn là dân tộc kinh, chủ yếu người dân chuyển từ tỉnh Quảng ngãi và tỉnh Quảng nam  vào xây dựng kinh tế mới sau những năm 1986.

Hiện nay tổng số hộ trên toàn xã cóù 345 hộ, 1292 nhân khẩu, tổng số lao động trong độ tuổi là 781 lao động, chiếm 60,44%.

- Lao động nông lâm nghiệp chiếm 91,01 %.

- Lao động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác  31 hộ, chiếm 8,98%.

- Số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa phương là 39 người chiếm khoảng 5%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 14,6 %.

Thành phần dân tộc, phong tục tập quán:

Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 98%. Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác như: Tầy chiếm 0,1%; Hoa chiếm 0,1%;

Tôn giáo:

Toàn xã có 12 hộ theo đạo Thiên Chúa, 11 hộ theo đạo Tin Lành, 25 hộ theo đạo Phật, 02 hộ theo đạo Cao Đài, số còn lại là không theo đạo.

Tốc độ tăng dân số:

Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động 781 người chiếm tỷ lệ 60,37%. Việc tăng dân số cũng được chính quyền quan tâm, hàng năm tỷ lệ tăng đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,2%/năm.

Phát triển các khu dân cư:

Các cụm dân cư của xã cơ bản được hình thành từ năm 1986 đều bám theo các trục đường chính trong xã. Hiện nay tình trạng di dân đến xã không nhiều, trung bình khoảng 1 hộ/năm.

4. Điều kiện kinh tế – văn hóa - xã hội:

1. Về Kinh tế :

 Những năm vừa qua tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên một số lĩnh vực tăng trưởng khá. Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh, ngân sách nhà nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh hơn. Song, bên cạnh đó cũng có những khó khăn làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của địa phương như thời tiết không thuận lợi, lượng mưa hàng năm không đều gây ngập úng hoặc làm thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất. Giá cả các loại vật tư sản xuất nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ lĩnh vực xây dựng biến động mạnh, dịch bệnh các loại cây trồng vật nuôi luôn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Trong năm 2010, vì ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu dẫn đến kinh tế của xã đạt trung bình  so với các năm trước,  thu nhập từ các ngành mang lại như sau :

1.1. Về Trồng trọt:

 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1420,53 ha, diện tích gieo trồng: 1098,34ha, đạt 106,64 % so với  kế hoạch

- Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích 411,79ha tăng 400,3ha so với năm 2009 và đạt 91,92% so với kế hoạch. Trong đó:

+ Điều: Tổng diện tích 341,05ha, diện tích thu hoạch 338 ha; năng suất 6,07 tạ/ ha, tổng sản lượng đạt 205,19tấn x 15.000.000đ/ tấn = 3.077.850.000đ; giảm 53% so với năm 2009.

+ Cà phê: Tổng diện tích 35,00 ha, diện tích thu hoạch 30,00 ha; năng suất 10,50tạ/ha; sản lượng 15,75 tấn, đạt 126% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Tiêu: Tổng diện tích 2,5 ha, diện tích thu hoạch 2,5ha; năng suất 11tạ/ha, sản lượng 2,75tấn. Đạt 20% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cao su: Tổng diện tích 3,00 ha (mới trồng năm 2011); hiện chưa cho thu hoạch.

+ Ca cao: Diện tích 33,24ha (hiện còn nhỏ mới cho thu bói một ít nên không thống kê).

- Cây ăn trái: Tổng diện tích 61,34 ha; trồng mới 14,00 ha, thu hoạch 20,35ha , năg suất đạt 91,80tạ/ha, sản lượng 186,82tấn. tăng 114,14% so với năm 2009.

+ Sầu riêng: Tổng diện tích 30,95 ha; diện tích thu hoạch 2,25ha; năng suất 56,00tạ/ha, sản lượng 12,60tấn. Tăng 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Chôm chôm: Diện tích 9,4ha; diện tích thu hoạch 4,40ha; năng suất 60 tạ/ha; sản lượng 26,40tấn. Tăng 107% so với kế hoạch.

+ Mít: Tổng diện tích 11,94ha, đã thu hoạch 7ha, năng suất 115 tạ/ha, sản lượng 80,50tấn (còn lại mới trồng chưa thu hoach nên không thống kê).

+ Măng cụt: Tổng diện tích 4,85ha (mới trồng chưa thu hoạch nên không thống kê).

+ Cây có múi: Tổng diện tích 0,50 ha; diện tích thu hoạch 3ha; năng suất 180,00tạ/ha; sản lượng 54tấn. Đạt 100% so với kế hoạch.

- Cây công nghiệp ngắn ngày:

+Mía: Tổng diện tích 165,00ha; diện tích thu hoạch 165,00ha, năng suất 70 tấn/ha, sản lượng 11.550,00tấn/ha, tăng 103% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây lương thực:

+ Lúa: 60,95ha, diện tích thu hoạch 55,55ha, năng suất 34,58tạ/ha, sản lượng 192,10 tấn. Đạt 99,28% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Bắp: Tổng diện tích 80,50 ha; năng suất 43,08 tạ/ha; sản lượng 344,60 tấn. So với kế hoạch giao và Nghị quyết HĐND đạt 68,11%.

+ Mỳ: Tổng diện tích 2ha; năng suất 120tạ/ha; sản lượng 24,00tấn. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây thực phẩm:

+ Đậu các loại: diện tích 15,00ha; diện tích thu hoạch 15,00ha; năng suất 11,60tạ/ha; sản lượng 17,40tấn. Đạt 84,83% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Rau các loại: Diện tích 9,00ha năng suất 115,83tạ/ha; sản lượng 104,25. Đạt 102,64% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Dưa hấu: diện tích 111,00 ha; năng suất 20 tấn/ha.

- Cây trồng khác :

+ Cây tre măng : 01ha; thu hoạch 01 ha; năng suất 120 tạ/ha. Đạt 100 % so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Diện tích trồng cỏ: 20 ha; năng suất 140tấn/ha, sản lượng 2.800,00tấn. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

- Cây lâm nghiệp:

+ Cây Gió bầu: 3ha đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

+ Cây Keo Tai tượng: 158,40 ha. Đạt 100% so với kế hoạch và Nghị quyết HĐND.

1.2. Về chăn nuôi:

Do thực hiện tốt công tác phòng chống dịch nên trong năm 2010 trên địa bàn xã không có dịch bệnh xảy ra.

Đến nay do diện tích đồng cỏ bị thu hẹp nên đàn bò chỉ còn 608con, sản lượng thịt xuất chuồng là 60,80tấn; tăng 106,91% so với năm 2009.

 - Đàn heo: Có 150con; trong đó có 10 con heo nái, sản lượng thịt xuất chuồng 33,67tấn. Tăng 133,09% so với năm 2009.

- Đàn gia cầm: Có 3930 con; sản lượng thịt xuất chuồng 8,84 tấn. So với năm 2009 tăng 109,41%.

- Ao cá: Tổng diện tích nuôi thả là 1,08ha, tổng sản lượng đánh bắt 3,52tấn. đạt 104,55%.

* Quy mô sản xuất các ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp:

 Hộ kinh doanh dịch vu Internet 01 hộ, chiếm 0,2%;