Ban Dân vận Huyện ủy 

1. Thông tin cơ quan

Tên cơ quan: Ban Dân vận Huyện ủy

Địa chỉ: Tổ dân phố 5-Thị trấn Madaguôi-Đạ Huoai - Lâm Đồng.

Điện thoại: 0633874 220

Email:  @lamdong.gov.vn

2. Công chức lãnh đạo cơ quan

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhiệm

 

01

Vũ Khắc Quế

- Trưởng ban

- Điện thoại:  0633874 220

- Di động: 0909 045011

- Email: @lamdong.gov.vn

Phụ trách chung

 

02

Phùng Xuân Kiểu

- Phó Trưởng ban

- Điện thoại: 0633 874 220

- Di động: 0907172193
- Email: @lamdong.gov.vn 

 

03

K’ Mế

- Phó trưởng ban

- Điện thoại cơ quan:

- Di động:

- Email: @lamdong.gov.vn

 


3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan


Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 1. Chức năng.

Là cơ quan tham mưu của Huyện uỷ, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo) của Huyện uỷ.

Điều 2. Nhiệm v.

1. Nghiên cứu, đề xuất:

a. Những chủ trương, giảp pháp về công tác dân vận của Huyện uỷ. Chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị Nghị quyết Đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch, kết luận của Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận.

b. Chủ trì, phối hợp tham mưu triển khai thực hiện các văn bản của cấp uỷ cấp trên, pháp luật và chính sách của Nhà nước về công tác dân vân, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu cho Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ.

d. Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

a. Việc thực hiện các chủ trương, chính sách, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế của cấp uỷ cấp trên và của Huyện uỷ về công tác dân vận.

b. Hướng dẫn, phối hợp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp uỷ và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân vận của các cấp trong đảng bộ huyện.

3. Thẩm định, thẩm tra:

a. Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện ủy.

b. Tham gia thẩm định các đề án, dự án, văn bản có liên quan đến công tác dân vận; các đề án, dự án liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dân vận của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện.

4.Phối hợp.

a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các chương trình phối hợp; công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thông tinvề công tác dân vận.

b. Các ban đảng, cơ quan, tổ chức liên quan theo dõi, nắm tình hình tư tưởng, nguyện vọng của nhân dân và phong trào quần chúng, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy,  Ban Thường vụ Huyện uỷ.

c. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng huyện tham gia công tác xây dựng Đảng; xây dựng chính quyền; xây dựng Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng.

d. Các cơ quan chức năng đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân vận đối với các chi bộ, đảng bộ cơ sở trực thuộc Huyện uỷ.

5.Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ giao:

a. Tham gia ý kiến về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận theo phân cấp quản lý.

b. Nắm tình hình và chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng ở địa phương.

c. Là cơ quan thường trực ban chỉ đạo về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ giao.

Điều 3. Tổ chức bộ máy.

1. Lãnh đạo:Gồm trưởng ban, không quá 2 phó trưởng ban.

2. Biên chế: Có từ 4 đến 5 người.

Điều 4. Về tiêu chuẩn, chức danh và cơ cấu lao động.

1. Về tiêu chuẩn, chức danh lao động.

Việc xác định tiêu chuẩn, chức danh, vị trí việc làm và cơ cấu cán bộ, công chức Ban Dân vận xây dựng, Ban Tổ chức thẩm định trình Ban Thường vụ Huyện uỷ xem xét, quyết định.

2. Về cơ cấu lao động.

Ban Dân vận bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa số cán bộ, công chức làm công tác nghiên cứu, tham mưu và công chức tác nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận Huyện uỷ. Trong đó phải có tối thiểu là 80% biên chế làm công tác nghiên cứu, tham mưu.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5. Quan hệ với Huyện uỷ, Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ và Ban Dân vận Tỉnh uỷ.

1. Ban Dân vận Huyện uỷ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ; thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến và đề xuất các vấn đề thuộc trách nhiệm về lĩnh vực được phân công với Ban Thường vụ và Thường trực Huyện uỷ; về chương trình công tác của Ban Dân vận Huyện uỷ.

2. Ban Dân vận Huyện uỷ định kỳ báo cáo công tác với Ban Dân vận Tỉnh uỷ, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân vận Tỉnh uỷ theo quy định.

Điều 6. Quan hệ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện.

Quan hệ giữa Ban Dân vận Huyện uỷ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện là quan hệ phối hợp:

1. Trong phạm vi lĩnh vực công tác, Ban Dân vận Huyện uỷ chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế của cấp trên và cấp mình.

2. Phối hợp nghiên cứu, hướng dẫn triển khai nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế và kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ giao.

Điều 7. Quan hệ với Thường trực hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

Quan hệ giữa Ban Dân vận Huyện uỷ với Thường trực hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện là quan hệ phối hợp.

1. Khi triển khai thực hiện nhiệm vụ tham mưu có gắn với công tác quản lý nhà nước, Ban Dân vận Huyện uỷ phối hợp với Thường trực hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; các cơ quan đảng, nhà nước tạo điều kiện, hỗ trợ lẫn nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện bàn chủ trương, quyết định, chính sách, chế độ... có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của Ban Dân vận Huyện uỷ, thì đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Huyện uỷ được mời tham dự, tham gia ý kiến. Những nội dung cần thiết, lãnh đạo Ban Dân vận Huyện uỷ làm việc trực tiếp với Thường trực hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân để phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

Điều 8. Quan hệ với cấp uỷ cơ sở và bộ phận tham mưu giúp việc của cấp uỷ cơ sở.

1. Quan hệ giữa Ban Dân vận Huyện uỷ với cấp uỷ cơ sở là quan hệ phối hợp, hướng dẫn, trao đổi trong việc thực hiện công tác chuyên môn và công tác cán bộ theo phân cấp.

2. Quan hệ giữa Ban Dân vận Huyện uỷ với bộ phận tham mưu, giúp việc cấp uỷ cơ sở là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Chương III

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản thi hành.

1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Căn cứ quy định này, Ban Dân vận Huyện uỷ xây dựng Quy chế về chế độ và lề lối làm việc, nhằm cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận Huyện uỷ cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Ban Dân vận Huyện uỷ có trách nhiệm quán triệt Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc Ban Dân vận Huyện uỷ và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ bổ sung, sửa đổi kịp thời.