Xã Gia Viễn 

A. CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN UBND XÃ

I. Thông tin cơ quan.

- Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân xã Gia Viễn

- Địa chỉ: Thôn Hòa Thịnh - xã Gia Viễn - huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng.

- Điện thoại: 02633.895.288

- Email: ubndgiavien@lamdong.gov.vn

II. Cán bộ lãnh đạo.

STT

Họ Và tên

Nhiệm vụ đảm trách

I

Khối Đảng

 

01

Đ/c Nguyễn Văn Thức

- Chức vụ: Bí thư Đảng ủy

- ĐT: 0263 3884 643

- Eoffcie: btgiavien@hscv.cattien

Phụ trách công tác chỉ đạo điều hành chung.

02

Đ/c Trần Quốc Huy

- Chức vụ: Phó Bí thư Đảng ủy

- ĐT: 0938 025 433

- Eoffcie: ctgiavien@hscv.cattien

Phụ trách chung về công tác xây dựng đảng bộ xã; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội - QPAN. Chịu trách nhiệm trước thường vụ huyện ủy, Đảng ủy xã Gia Viễn về tình hình thực hiện nhiệm vụ vụ trên

03

Đ/c Nguyễn Đình Lập

- Chức vụ: Phó Bí thư đảng ủy

- ĐT: 0934 169 799

- Eoffcie: pbtgiavien@hscv.cattien

Phụ trách khối dân vận, Công tác kiểm tra giám sát của UBKT, công tác tôn giáo, dân tộc trong đảng bộ xã.

II

Hội đồng nhân dân

 

01

Đ/c Nguyễn Đình Lập

- Chức vụ: Chủ tịch HĐND xã

- ĐT: 0934 169 799

- Eoffcie: pbtgiavien@hscv.cattien

Kiêm nhiện chức danh CT HĐND xã chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ giữa HĐND với Đảng Ủy, UBND xã, Chủ tọa các kỳ họp HĐND xã

02

Đ/c Đinh Thị Thảo

- Chức vụ: PCT HĐND

- ĐT: 0984 987 131

- Eoffcie: hdndgiavien@hscv.cattien

Giúp CT HĐND xã thực hiện các chức năng giám sát việc thực hiện Pháp luật, Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết cấp trên và các Nghị quyết, Quyết định  do HĐND xã ban hành.

III

Ủy ban nhân dân

 

01

Đ/c Trần Quốc Huy

- Chức vụ: Chủ tịch UBND

- ĐT: 0938 025 433

- Eoffcie: ctgiavien@hscv.cattien

Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH, QPAN ngắn hạn, dài hạn trên địa bàn; phụ trách khối kinh tế, Quân sự quốc phòng của địa phương; cải cách hành chính, tiếp dân giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; quan hệ đối nội, đối ngoại. Chịu trách nhiệm trước Cấp Ủy đảng xã và UBND huyện về phát triển KTXH-QPAN của địa phương

02

Đ/c Trần Tấn Điệp

- Chức vụ: PCT UBND

- ĐT: 01686801913

- Eoffcie:  pctgiavien@hscv.cattien

Phụ trách khối văn xã; các lĩnh vực Quản lý đất đai, tài nguyên môi trường, nông nghiệp, công thương; công tác tôn giáo; công tác dân tộc; sản xuất nông nghiệp trên địa bàn và một số nhiệm vụ khi chủ tịch giao; phụ trách trung tâm học tập cộng đồng, công tác khuyến học của xã.

03

Đ/c Trần Thế Cường

- Thành viên UBND – Chỉ huy trưởng BCH Quân sự xã

- ĐT: 01684 344 978

- Eoffcie:  qsgiavien@hscv.cattien

Phụ trách công tác quân sự địa phương, tham mưu CT UBND xã về các nhiệm vụ giải pháp về ổn định an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội.

 

 

 

04

Đ/c Vũ Đức Hạnh

- Thành viên UBND – trưởng công an xã

- ĐT: 01685288440

- Eoffcie:  cagiavien@hscv.cattien

Phụ trách công tác công an của xã; tham mưu giúp UBND tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

 

III. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan UBND xã.

Căn cứ Luật tổ chức chính quyến địa phương ngày 19/6/2015 gồm:

1. Chức năng của cơ quan UBND xã:

a. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

b. Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

2. Nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã:

a. Trong lĩnh vực kinh tế:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu

cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

b. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp.

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa Phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành,nghề mới.

c. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải.

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp; Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

2. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

3. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

d. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao.

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường THPT trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

e. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương.

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

f. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo.

1. Các xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

3. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

4. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 

B. THÔNG TIN TỔNG QUAN XÃ GIA VIỄN

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 

1. Địa giới hành chính.

Xã Gia viễn nằm phía bắc huyện Cát tiên, có tọa độ địa lý 11036’29 đến 11040’33 vĩ độ bắc và từ 107019’51 đến107023’04 kinh đông. Ranh giới hành chính được xác định bởi :

- Phía Bắc giáp xã Tiên hoàng

- Phía đông giáp với Nam ninh

- Phía nam giáp với thị Trấn Phước Cát, xã Đức Phổ và Thị Trấn Cát Tiên

- Phái Tây giáp xã Phước Cát II

2. Phẩn bố diện tích và dân cư (bao gồm 09 thôn, 01 bản)

a. Về diện tích.

Tổng diện tích tự nhiên 2,889,71 ha; trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp : 1,867,7 ha

+ Đất phi nông nghiệp: 310,37 ha

+ Đất chưa sử dụng: 9,17 ha

 

Stt

Thôn, bản

Tổng DT

(ha)

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp còn lại

1

Cao Sinh

410

80

230

65

35

2

Thanh Tiến

181

70

25

56

30

3

Trung Hưng

305

180

25

60

40

4

Tân Xuân

295

85

85

65

60

5

Vân Minh

270

65

95

60

50

6

Trấn Phú

195

75

10

65

45

7

Hòa Thịnh

195

90

15

55

35

8

Liên Phương

245

110

25

70

40

9

Tiến Thắng

365

170

70

70

55

10

Bản Brun

50

5

15

20

10

Tổng cộng

2.511

930

595

586

400

b. Về dân số, tôn giáo.

- Dân số xã Gia Viễn hiện có 1.351 hộ/5.128 khẩu, có 9 anh em dân tộc cùng chung sống. Đời sống đồng bào dân tộc trên địa bàn xã tương đối ổn định và phát triển.  

- Trên địa bàn xã có 03 thành phần tôn giáo gồm: Phật giáo; Công giáo; Tin lành với tổng số 128 hộ/ 625 tín đồ (trong đó Phật giáo: có 40 hộ /225 phật tử (do bà Vũ Thị Thủy làm trụ trì), sinh hoạt tại chùa Gia Viễn. Công giáo: có 64 hộ/319 giáo dân (do ông Nguyễn Hữu Tình và ông Dương Văn Hạnh) tổ chức giúp phần việc giáo họ Gia Viễn (Sinh hoạt tại nhà thờ đạo Cát Tiên). Tin lành: có 24 hộ/81 tín đồ (người chủ trì là ông: Điểu K/ Khen ). Sinh hoạt tại điểm nhóm Bản Brun).

Stt

Thôn, bản

Tổng số hộ

Tổng số khẩu

Giới tính Nam

LĐ từ 14 tuổi trở lên

1

Cao Sinh

           76

          280

         146

         216

2

Thanh Tiến

           71

          283

         150

         232

3

Trung Hưng

         170

          646

         330

         490

4

Tân Xuân

         203

          755

         363

         575

5

Vân Minh

         167

          608

         320

         495

6

Trấn Phú

         180

          669

         340

         398

7

Hòa Thịnh

         129

          473

         227

         387

8

Liên Phương

         125

          431

         238

         341

9

Tiến Thắng

         204

          880

         454

         666

10

Bản Brun

           26

          103

           45

           51

Tổng cộng

      1.351

      5.128

      2.613

      3.851

3. Thống kê diện tích theo địa hình và quỹ đất.

a.Thống kê diện tích theo địa hình.

Độ dốc

Xã Gia Viễn

Huyện Cát Tiên

Ghi chú

(ha)

(%)

(ha)

(%)

1. Dốc ít

1.154,25

40,12

14.409

33,78

Thuận lợi cho SXNN

2. Dốc trung bình

0

0

7.039

16,50

Ít thuận lợi cho SXNN

3. Dốc mạnh

224,51

7,80

4.655

10,91

Rất ít thuận lợi cho SXNN

4. Dốc rất mạnh

1.307,9

45,01

15.689

36,78

K. hoặc ít khả năng SXNN

Tổng DTTN

2.889,71

100,00

42.658

100,00

 

b. Thống kê diện tích theo quỹ đất.

STT

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Chiếm tỷ lệ (%)

I

Nhóm đất phù sa

 

1.091,63

37,95

1

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

Pf

870,28

30,25

2

Đất  phù sa giey

Pg

221,35

7,69

II

Nhóm đất đỏ vàng

 

1.540,62

53,55

3

Đất nâu đỏ trên đá ba zan

Fk

21,17

0,74

4

Đất nâu vàng trên đá ba zan

Fu

63,23

2,20

5

Đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

1.456,22

50,62

III

Nhóm đất dốc tụ

 

41,45

1,44

6

Đất thung lũng đốc tụ

D

41,45

1,44

IV

Sông, hồ

 

216,01

7,06

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

2.889,71

100,00

c. Về khí hậu:

Xã Gia Viễn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ dịu mát, lượng mưa lớn, ít bão gió, không có mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và những cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới nói riêng.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình từ 19,50-22,4oC. Tổng tích ôn khoảng 5.621o khá thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp, đầu tư tăng năng suất cây trồng vật nuôi.

- Lượng mưa: Xã Gia Viễn nằm trực tiếp đón gió mùa tây nam nên lượng mưa hàng năm cao: 2500-2.755 mm, cường độ mưa lớn phân bổ không đều tạo ra 2 mùa mưa và khô rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4-11 lượng mưa chiếm từ 90-95%, mùa khô từ tháng 12 tháng 3 năm sau, lượng mưa ít chiếm khoảng 5-10% lượng mưa.

- Gió: Có 2 hướng gió chính : Gió mùa đông bắc xuất hiện và thổi vào mùa khô( tháng 11- 4), gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa ( Từ tháng 5-10).

- Độ ẩm: Trung bình năm lên đến 86,4%, thời kỳ ẩm nhiều trùng vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm không khí lên đến 86,4-89,9 %, mùa khô độ ẩm trung bình thấp nhất đạt đến 79,3% (vào tháng II).

d. Tài nguyên rừng:

Xã Gia Viễn nói riêng vốn là địa phương có quỹ rừng lớn, đa dạng cho cả vùng. Diện tích đất rừng đặc dụng 858 ha. Có 5 tổ quản lý bảo vệ rừng.

II. CƠ CẤU HÀNH CHÍNH

1. Bí thư:  Đ/c Nguyễn Văn Thức, Số Điện thoại 0263.3884.643

2. Phó BT- Chủ tịch HĐND: Đ/c Nguyễn Đình Lập, Số ĐT 0934 169 799

3. Phó BT-Chủ tịch UBND: Đ/c Trần Quốc Huy, Số Điện thoại 0938 025 433

4. Phó Chủ tịch HĐND: Đ/c Đinh Thị Thảo, Số Điện thoại 0984 987 131

5. Phó Chủ tịch UBND: Đ/c Trần Tấn Điệp, Số Điện thoại 01279 412 990

Công chức chuyên môn giúp việc cho UBND xã:

1. Văn phòng – thống kê. 

- Số điện thoại 02633.895.288.

- Ông Đinh Văn Nguyên; Bà Lê Thị Hoa.

2. Kế toán –tài chính.

- Ông Nguyễn Hoàng Vỹ; bà Đinh Hồng Ngọc.

3. Văn hoá – xã hội.

- Ông Lê Trung Thứ; Bà Đặng Thị Thu Hiền.

4. Tư pháp – hộ tịch: 02633.895.288

5. Địa chính- xây dựng.

- Ông Phạm Ngọc Tuấn; Ông Nguyễn Ngọc Hùng.

6. Công an xã;

- Số điện thoại 02633.895.063.

- Ông Vũ Đức Hạnh

7. Ban chỉ huy quân sự xã.

- Số điện thoại 02633.895.223.

- Ông Trần Thế Cường. 

III. CÁC TỔ CHỨC HỘI VÀ ĐOÀN THỂ 

Stt

Tên tổ chức

Địa chỉ

Trưởng đoàn thể

Phó các đoàn thể

1

UBMTTQ xã

Gia Viễn

Trần Đức Tuấn

Nguyễn Huy Hùng  

2

Hội Nông dân

Gia Viễn

Đỗ Danh Thăng

 Nguyễn Đình Lưu

3

Hội LH Phụ Nữ

Gia Viễn

Đinh Thị Thanh Thủy

 Nguyễn Thị Thúy

4

Hội C. Chiến Binh

Gia Viễn

Đinh Danh Ly

 Nông Văn Long

5

Đoàn Thanh Niên

Gia Viễn

Phan Văn Tiệp

 Nguyễn Huy Hủng

6

Công đoàn CS xã

Gia viễn

Đinh Thị Thảo

 Trần Đức Tuấn

7

Hội chữ thập đỏ

Gia Viễn

Vũ Hồng Vấn

 

8

Hội người cao tuổi

Gia Viễn

Đoàn Thị Hoa

 

 IV. KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Nông nghiệp.

Xã Gia Viễn là một xã thuần nông, thu nhập chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm chính của địa phương về trồng trọt là lúa và điều hạt, về chăn nuôi gồm Bò, heo, gà vịt…Cơ cấu sử dụng đất:

2. Công nghiệp; thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

2.1. Công nghiệp: Chưa có

2.2.Tiểu thủ công nghiệp. 

Tình hình sản xuất, kinh doanh các ngành nghề truyền thống: 

Stt

Ngành nghề

Số lượng/

Sản lượng hàng năm

Số hộ đang hoạt động trong lĩnh vực này

 

Ghi chú

 

01

Xay xát gạo

2500 tấn

16 hộ

Chủ yếu xay xát cho dân địa phương để sử dụng. Chưa phát triển quy mô lớn để cung ứng gạo cho thị trường

02

Sữa chữa xe máy

 

10 hộ

 

03

Làm mộc

 

10 hộ

Chủ yếu làm phục cho dân địa phương để sử dụng. Chưa phát triển quy mô lớn để cung ứng cho thị trường

04

Nấu rượu

 

17 hộ

Chủ yếu nấu rượu phục vụ cho dân địa phương để sử dụng. Chưa phát triển quy mô lớn để cung ứng rượu cho thị trường

 

V. HẠ TẦNG XÃ HỘI

1. Giáo dục:

a. Trường Mầm non.

- Xã có 01Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2014; địa chỉ trường chính tại thôn Hòa thịnh - xã Gia Viễn và 01 phân hiệu ở  thôn Trung Hưng.

- Số điện thoại:

- Tổng số cháu 225 cháu.

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 27 người

b. Trưởng Tiểu học.

- Xã có 01 trường Tiểu học có 01 trường ở tại Thôn Liên Phương. 02 phân hiệu ở 02 thôn (gồm Trung Hưng, Vân Minh).

- Số điện thoại: 02633.967.006

- Trường có 406 em/20 lớp.

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 41 người.

c. Trường trung học cơ sở.

- Xã có 01 Trường Trung học cơ sở xã có 1 trường có  địa chỉ tại thôn Liên Phương - xã Gia Viễn

- Số điện thoại:

- Trường có 295 em /10 lớp.

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 31 người;

d. Trường trung học phổ thông.

- Xã có 01 trường THPT tại thôn Trấn Phú – Gia Viễn;

- Số diện thoại:

- Trường có 340 em/12 lớp.

- Tổng số giáo viên công nhân viên nhà trường 37 người.

2. Y tế:

- Xã có Phòng khám Đa khoa khu vực Gia Viễn; đạt chuẩn Quốc gia về Y tế năm 2013; có 16 phòng khám chữa bệnh.

- Địa chỉ: thôn Trấn Phú- xã Gia Viễn.

- Số điện thoại 02633.884.164.

- Số lượt người khám trung bình hàng năm là 7.700 lượt người.

- Tổng số có 06 y bác sỹ (trong đó có 02 bác sỹ; 02 điều dưỡng; 02 nữ hộ sinh)

 

3. Văn hóa.

- Xã được công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới năm 2014; Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa trên 90%; thôn đạt chuẩn văn hóa 3 năm liền 3 thôn; 7 thôn còn lại đề nghị giữ vững danh hiệu.

VI. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Đảng bộ có tổng số 167 Đảng viên đang sinh hoạt ở 15 chi bộ trực thuộc (trong đó 10 chi bộ thôn, bản 05 chi bộ cơ quan)

- Đảng viên miễn sinh hoạt 30 đồng chí.

- Đảng viên huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên 08 đồng chí.

- Đảng viên huy hiệu 45 năm tuổi đảng có 03 đồng chí.

- Đảng viên Huy hiệu 40 năm tuổi đảng có 04 đồng chí.

- Đảng viên huy hiệu 30 năm tuổi đảng có 17 đồng chí.

- Đảng viên là người dân tộc thiểu số 11 đồng chí (trong đó dân tộc tại chỗ 04 đồng chí)

- Đảng viên tôn giáo khác 03 đồng chí.

- Đảng viên là nữ có 58 đồng chí.

VII. CÁC LĨNH VỰC KHÁC

1.    ĐẦU TƯ 

Giới thiệu các lĩnh vực, ngành nghề đang cần kêu gọi đầu tư: 

STT

LĨNH VỰC/NGÀNH NGHỀ

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

ĐỐI TÁC HIỆN TẠI VÀ CÓ THỂ

CÁCH ĐẦU TƯ DỰ KIẾN

01

Cửa hàng bán vật tư nông nghiệp

 

Đã có

Thành lập HTX mua bán vật tư nông nghiệp

02

Trạm xăng dầu

 

Đã có

Gọi đầu tư

03

Cửa hàng thuốc thú y, thức ăn gia súc

 

Đã có

Gọi đầu tư

04

Đại lý thu mua sản phẩm điều hạt và cây lương thực

 

Chưa có

Thành lập HTX

05

Tổ hợp sơ chế  điều hạt

 

Chưa có

 Gọi đầu tư