Xã Quảng Ngãi 

1. Thông tin cơ quan:

            Tên cơ quan: UBND xã Quảng Ngãi.

            Địa chỉ: Thôn 3 , xã Quảng Ngãi, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

            Điện thoại: 0633.884.101

            Email: ubndquangngai@lamdong.gov.vn

2. Cán bộ lãnh đạo cơ quan:

Số TT

Họ và Tên

Nhiệm vụ đảm nhiệm

1

NGUYỄN VĂN KHỚI
- Phó Chủ Tịch UBND xã

- Điện thoại: 02633.884.597

-Email:  ubndquangngai@lamdong.gov.vn

Phụ trách chung, lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, đội ngũ cán bộ công chức, những người hoạt động không chuyên trách, người lao động thuộc  Uỷ ban nhân dân.

Trực tiếp chỉ đạo khối nội chính và mảng kinh tế.

3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.

Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã  thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ: tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

 Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.


TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 

1. Địa giới hành chính:

Xã Quảng Ngãi là cửa ngõ huyện Cát tiên, nằm phía Đông Nam Huyện Cát Tiên cách trung tâm huyện khoảng 4,5 km; cách thành phố Đà Lạt 187km về phía Nam. Tỉnh lộ 721 đi ngang qua xã nối liền với quốc lộ 20 và quốc lộ 14.

- Địa giới hành chính:

 + Phía Đông giáp xã Đạ Lây- huyện Đạ Tẻh;

 + Phía Tây và Nam giáp và xã ĐắcLua, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai;

 + Phía Bắc giáp xã Tư Nghĩa, Huyện Cát Tiên.

2. Dân cư, dân tộc:

Dân Cư:

- Dân số năm 2012 là 390 hộ/1.935 khẩu. Mật độ dân số 253 người/km2;

- Tỉ lệ sinh tự nhiên : 0,90% so với dân số bình quân;

- Tình trạng di dân đến địa phương rất ít  trung bình khoảng 01 hộ mỗi năm. Do vậy mật độ về đất nông nghiệp giảm không lớn;

- Tốc độ tăng dân số: Nhìn chung việc tăng dân số ở xã Quảng Ngãi được chính quyền quan tâm, do đó hàng năm tỷ lệ tăng dân số đều giảm. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số ở mức 1%;

Bảng tổng hợp hiện trạng dân số xã Quảng Ngãi

Số TT

Thôn

Số hộ

Số khẩu

Bình quân

(Người/hộ)

1

Thôn 01

80

377

4,71

2

Thôn 02

82

435

5,30

3

Thôn 03

97

463

4,77

4

Thôn 04

131

660

5,03

Tổng

390

1935

4,96

 

Dân Tộc: Trên địa bàn xã chủ yếu là dân tộc Kinh 385 hộ/1908 khẩu chiếm 98,7%, ngoài dân tộc kinh ra còn có rất ít các dân tộc thiểu số như: DT Nùng: 1 hộ/6 khẩu chiếm 0,26%, DT Tày: 4 hộ/21 khẩu chiếm 1,04%.

Toàn xã có 23 hộ thiên chúa giáo, 153 người theo đạo phật. Còn lại là không tôn giáo.

3. Đất đai.

Trên bản đồ đất huyện Cát Tiên tỷ lệ 1/25.000 (phân viện QH và TKNN,2001) và bản đồ đất nông hóa xã Quảng Ngãi tỷ lệ 1/5.000 (Sở Khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Lâm Đồng và Viện nông hóa thổ nhưỡng 1997 – 1998), xã Quảng Ngãi có 4 loại đất thuộc 02 nhóm đất sau:

Bảng phân loại đất

STT

TÊN ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH (HA)

TỈ LỆ (%)

I

Nhóm đất phù sa

525,78

1

Đất phù sa chưa phân hóa phẫu diện

Pc

164,41

21,92

2

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

Pf

235,45

30,99

3

Đất  phù sa giey

Pg

125,92

16,79

II

Nhóm đất đỏ vàng

147,47

19,66

4

Đất đỏ vàng trên phiến sét

Fs

147,47

19,66

III

Đất chuyên dùng

14,21

4,52

IV

Sông suối

45,88

6,12

V

Tổng diện tích tự nhiên

733,34

100,0

 

Hiện trạng đất sử dụng:

- Diện tích tự nhiên: 733,34ha: Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 620,776 ha ( Đất lâm nghiệp: 126.56 ha);

+ Đất phi nông nghiệp: 107, 19 ha;

+ Đất chưa sử dụng: 5,39 ha.

Nhận thức của người dân trong khai thác sử dụng đất còn hạn chế nên quá trình sử dụng đất thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi cũng như thoái hoá đất xảy ra. Nhìn chung là đất đai vẫn chưa được bảo vệ tốt và sử dụng hợp lý;

4. Kết cấu hạ tầng:

Trên địa bàn xã Quảng Ngãi hiện nay có trung tâm xã, kèm theo một số công trình phúc lợi như: Trạm y tế, trường học, bưu điện văn hóa xã, tuy nhiên các công trình này chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do các công trình này xây dựng còn phân tán, chất lượng xây dựng còn thấp.

* Trường học

Trường trung học cơ sở: Toàn xã có một trường trung học cơ sở. Diện tích đất sử dụng là 9.694 m2, với quy mô 09 phòng

 


Trường tiểu học: Hiện tại toàn xã có một trường tiểu học với quy mô diện tích 22.296 m2, với tổng số lớp học là  08 lớp

- Trường mẫu giáo: chưa được xây dựng

* Cơ sở thể dục thể thao: Hiện trạng đất cơ sở thể dục thể thao có một sân bóng đá với quy mô 1,92 ha;

* Đất chợ: Hiện tại chưa được xây dựng;

* Cơ sở văn hóa: dự tính xây dựng

+ Nhà văn hóa xã: Quy mô diện tích 0,04 ha;

+ Công viên văn hóa xã: Quy mô diện tích 1,20 ha;

+ Đài tưởng niệm: 0,05 ha; 

* Cơ sở y tế:

Xã có 01 trạm y tế hoạt động chung phòng khám khu vực, với qui mô 05 giường bệnh. Diện tích 0,18ha. Thực hiện chức năng  phòng chống dịch bệnh, thực hiện các chương trình y tế quốc gia, khám và sơ cứu cho nhân dân khu vực. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đạt chuẩn quốc gia.

* Công trình bưu chính viễn thông: 0,017 ha;

Hiện nay xã đã có mạng lưới đường dây điện thoại đến 04/04 thôn. Có 01 điểm phục vụ bưu chính viễn thông tại thôn 03, Internet đã đến từng thôn.

* Cây xăng:

Xã có 01 trạm xăng dầu nằm trên tỉnh lộ 721 thuộc địa phận thôn 04, cách ngã ba Lâm Anh khoảng 150m, với qui mô diện tích 1.567m2

* Khu khảo cổ Cát Tiên:

Khu di tích khảo cổ Cát Tiên thuộc địa phận thôn 01, nằm trên trục đường số 02 cách tỉnh lộ 721 khoảng 130m, có quy mô diện tích 387.800m2.

* Các công trình hành chính:

Trụ sở ủy ban nhân dân xã Quảng Ngãi, nằm trên tuyến tỉnh lộ 721 thuộc địa phận thôn 03 với quy mô diện tích là 7.442m2.

Trụ sở thôn 01: Chưa được xây dựng;

Trụ sở thôn 02: Diện tích 2.234m2;

Trụ sở thôn 03: Diện tích 200m2;

Trụ sở thôn 04: Diện tích 520m2.

Ủy ban nhân dân xã Quảng Ngãi

* Trạm kiểm lâm:

Trạm kiểm lâm xã Quảng Ngãi thuộc địa phận thôn 01, nằm trên tỉnh lộ 721, có quy mô diện tích 1000m2.

Ngành nghề:

Trên địa bàn xã, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu; ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của xã vẫn còn phát triển ở mức thấp nhỏ lẻ hiệu quả kinh tế chưa cao, tập trung ở các ngành: dịch vụ xây dựng, chế biến lương thực, nông lâm sản, máy xay xát, máy cày, máy kéo, cửa hàng ăn uống, may mặc, sữa chửa gia công cơ khí, cung ứng vật tư xây dựng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, sản xuất gạch ngói, khai thác đá và vật liệu xây dựng.

Giao thông:

- Toàn xã có hệ thống giao thông đường bộ dài 14,67 km, với tổng diện tích 17,11 ha;

- Trục đường tỉnh ĐT721: Có chiều dài 4,35 km, mặt đường đã được rải nhựa;

- Trục đường xã (ĐH 92): Có chiều dài 1,2 km, đã được nâng cấp thành đường cấp phối;

- Trục đường thôn, xóm: Có tổng chiều dài là 9,12 km, nhiều tuyến đã được nhựa hóa và cấp phối đá sỏi, riêng tuyến đường thôn 03 và tuyến đường xóm 4 thôn 4 đã được bê tông hóa;

- Các tuyến giao thông đã được mở rộng: Đường tỉnh ĐT 721, đường huyện ĐH 92, đường Đắc Lua; các tuyến giao thông nông thôn và đường nội đồng ở các thôn 01, thôn 02 và thôn 03 đã được nâng cấp, đường đi vào khu vực dâu tằm thôn 04 đã đưa vào sử dụng.

Bảng thống kê hiện trạng giao thông

STT

TÊN ĐƯỜNG

CHIỀU DÀI (KM)

CHIỀU RỘNG

LOẠI MẶT ĐƯỜNG

NỀN

MẶT

CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

CẤP PHỐI SỎI ĐỒI

LỘ GIỚI(M)

I

Đường tỉnh

1

Đường tỉnh 721

4,35

8,00

24,00

II

Đường huyện

2

Đường huyện 92

1,20

3,5

1,20

12,00

III

Đường nông thôn

9,12

2,00

8,85

3

Đường Bảy mẫu

1,47

7,0

5,0

3,20

7,00

4

Đường thôn 1

1,10

3,0

3,0

1,10

3,00

5

Đường liên thôn 2-3

2,20

7,0

3,0

2,00 (nhựa hóa)

7,00

6

Đường thôn 3

1,00

7,0

5,0

315 m bê tông hóa

7,00

7

Đường Bến Phà thôn 3

0,30

8,0

5,0

0,30

8,00

8

Đường Sân Vận động

0,30

7,0

5,0

0,30

7,00

9

Đường Dâu tằm số 01

0,30

7,0

5,0

0,30

7,00

10

Đường xóm4 thôn 2

0,15

5,0

5,0

0,20

5,00

11

Đường Dâu tằm số 02

0,20

7,0

5,0

0,20

7,00

12

Đường xóm1 thôn 2

0,30

7,0

5,0

0,3

7,00

13

Đường xóm2-1 thôn 2

0,40

7,0

5,0

0,4

7,00

14

Đường xóm3 thôn 2

0,40

7,0

5,0

0,4

7,00

15

Đường xóm 4 thôn 4

0,80

5,0

2,5

260m bê tông hóa

0,8

5,00

16

Đường Nghĩa địa

0,20

7,0

5,0

0,2

7,00

TỔNG CỘNG

14,67

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Quảng Ngãi (Báo cáo quy hoạch sủ dụng đất)

Thủy Lợi:

Công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất, được kiên cố hóa 12/19,5 km kênh mương.

Hệ thống thủy lợi: Cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. Hiện có: 01 trạm bơm, 01cống dâng (V20). Diện tích được tưới từ hệ thống thủy lợi (trạm bơm) chỉ được 100 ha/400 ha cần phải tưới, diện tích tưới từ giếng khoan, ao hồ là 10 ha, số còn lại cần phải tạo nguồn nước tưới bằng các công trình thủy lợi khác.( mương cấp 3).

Hệ thống kênh mương: Tổng km kênh mương là 19,5km. Số km kênh mương đã được kiên cố hóa là 12 km, đạt 61,54%, so với tiêu chí là 45%.

 

5. Cơ cấu lao động:

Lao động nông, lâm nghiệp: 1.631 lao động chiếm 87,79 %. Hầu hết số người trong độ tuổi lao động là không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chưa qua đào tạo. Trong tổng số người trong độ tuổi lao động thì lao động ở xã chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, số lao động chưa có việc làm ngoài khoảng thời vụ, đang còn chiếm tỷ lệ khá cao. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 12,21% tổng số lao động. Trong đó: Hộ kinh doanh ngành xây dựng 11 hộ, chiếm 2,82%; Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ 33 hộ, chiếm 8,57%; Hộ kinh doanh ngành vận tải 03 hộ, chiếm 0,78%; còn lại 0,04% lao động hoạt động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp khác.

6. Thế mạnh của địa phương:

Là xã có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển ngành nông – lâm  nghiệp; Với tài nguyên thiên nhiên phong phú, xã Quảng Ngãi nằm trong lung lũng Cát Tiên nên phần lớn là đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc trồng lúa nước và các loại cây nông nghiệp khác;

Có nguồn lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lao động trong xã; Có các tuyến giao thông thuận tiện cho việc giao lưu hàng hoá;

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất hiện đang được đầu tư xây dựng và ngày một hoàn thiện tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế của xã trong thời gian tới;

Việc phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nguyên liệu của xã. Với điều kiện cụ thể ở Quảng Ngãi thì hướng phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là khai thác vật liệu xây dựng như: Khai thác đá, khai thác cát, sản xuất gạch ngói, chế biến hạt điều và các sản phẩm từ tre nứa,...;

Xã Quảng Ngãi có khu di chỉ khảo cổ học, trong tương lai sẽ thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch và dịch vụ.