Xã Phước Cát 2 

1. Thông tin cơ quan:

Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân xã phước cát 2

Địa chỉ: Thôn Phước Hải, xã Phước Cát 2, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

Điện thoại: 02633 967 519.

Email: ubndphuoccat2@lamdong.gov.vn

 

2. Cán bộ lãnh đạo:

 

STT

Họ Và tên

Nhiệm vụ đảm trách

I

Khối Đảng

 

01

ĐOÀN NGỌC NAM

- Chức vụ: Bí thư Đảng ủy

- ĐT: 0912 538 908

- Email:namdn@lamdong.gov.vn

Phụ trách công tác chỉ đạo điều hành chung.

02

NÔNG VĂN THỤ

- Chức vụ: Phó Bí thư Đảng ủy

- ĐT:01685 094 098

- Email: thunv@lamdong.gov.vn

Phụ trách chung về công tác xây dựng đảng bộ xã; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội - QPAN. Chịu trách nhiệm trước thường vụ huyện ủy, Đảng ủy xã Phước Cát 2 về tình hình thực hiện nhiệm vụ vụ trên

03

ĐÀM XUÂN HÀM

- Chức vụ: Phó BT đảng ủy

- ĐT:01672669181

- Email:hamdx@lamdong.gov.vn

Phụ trách khối dân vận, Công tác kiểm tra giám sát của UBKT, công tác tôn giáo, dân tộc trong đảng bộ xã.

II

Hội đồng nhân dân

 

01

Đàm Xuân Hàm

- Chức vụ: Chủ tịch HĐND

- ĐT:01672 669 181

- Email:hamdx@lamdong.gov.vn

Kiêm nhiện chức danh CT HĐND xã chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ giữa HĐND với Đảng Ủy, UBND xã, Chủ tọa các kỳ họp HĐND xã

02

TRẤN QUỐC TRỢ

- Chức vụ: PCT UBMTTQ

- ĐT:

- Email:

Giúp CT HĐND xã thực hiện các chức năng giám sát việc thực hiện Pháp luật, Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết cấp trên và các Nghị quyết, Quyết định  do HĐND xã ban hành; giám sát chương trình 135 xã Phước Cát 2.

III

Ủy ban nhân dân

 

01

Đoàn Ngọc Nam

- Chức vụ: Chủ tịch UBND

- ĐT: 0912 538 908

- Email:namdn@lamdong.gov.vn

Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH, QPAN ngắn hạn, dài hạn trên địa bàn; phụ trách khối kinh tế, Quân sự quốc phòng của địa phương; cải cách hành chính, tiếp dân giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; quan hệ đối nội, đối ngoại. Chịu trách nhiệm trước Cấp Ủy đảng xã và UBND huyện về phát triển KTXH-QPAN của địa phương

02

NGUYỄN THIỆN MỸ

- Chức vụ: PCT UBND

- ĐT: 01263515852

- Email:mynt@lamdong.gov.vn

Phụ trách khối văn xã; công tác tôn giáo; công tác dân tộc; sản xuất nông nghiệp trên địa bàn và một số nhiệm vụ khi chủ tịch giao; phụ trách trung tâm học tập cộng đồng, công tác khuyến học của xã.

 

 

 

 

3. Quy định chức năng nhiệm vụ quyên hàn của cơ quan UBND xã

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003

+Chức năng của cơ quan UBND xã:

a-Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

b-Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

+ Nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã:

c-Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

d-Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

e-Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

f-Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

g-Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

h-Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

-Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 

THÔNG TIN TỔNG QUAN XÃ PHƯỚC CÁT 2 

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 

1. Diện tích: 14.835,25 ha

a. Phía Đông giáp với xã Gia Viễn, xã Tiên Hoàng  và xã Đồng Nai Thượng  thuộc huyện Cát Tiên.

b. Phía Tây giáp với sông Đồng Nai – tỉnh Bình Phước.

c. Phía Nam giáp với xã Phước Cát 1 thuộc huyện Cát Tiên.

d. Phía Bắc giáp sông Đồng Nai tỉnh Binh Phước và tỉnh Đắc Nông. 

2. Bản đồ hành chính

Bao gồm 7 thôn: 

STT

TÊN THÔN

DIỆN TÍCH

GHI CHÚ

01

Phước Trung

1.835,75

 

02

Phước Hải

1.511,87

 

03

Phước Sơn

1.736,6

 

04

Phước Thái

2.411,75

 

05

Vĩnh Ninh

1199,94

 

06

Thôn 3

2.900,2

 

07

Thôn 4

3.239,14

 

Tổng cộng

14.835,25

 

 3. Địa hình - Địa chất – Khí hậu - Thuỷ văn

3.1/ Địa hình: Xã Phước Cát 2 là một xã miền núi, nằm trong vùng miền núi trong vùng thấp phía cận nam vùng Tây Nguyên. Địa hình toàn xã nhìn chung có xu hướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và Tây bắc xuống Đông nam với những dãy núi cao (trên 300m) kéo dài xen lẫn các thung lũng rộng hẹp khác nhau. Trong phạm vi thung lũng này vẫn còn lại nhiều núi sót dạng đồi bát úp hoặc kéo dài theo phương bắc nam. Dựa trên cấu trúc hình thể và độ nghiêng của bề mặt đất có thể chia địa hình khu vực theo các cấp địa hình như sau:

+ Ít dốc: Từ 0 đến 150 . Tổng diện tích 3.412ha, chiếm tỉ lệ 23%

+ Dốc trung bình:  từ trên 150 đến 200 .Tổng diện tích: 3.656ha, chiếm tỉ lệ 24.64%

+Dốc mạnh: từ trên 200 đến 250 .Tổng diện tích: 2.622ha, chiếm tỉ lệ 33,26%

+Dốc rất mạnh:  từ trên 150 đến 200 .Tổng diện tích: 4.934ha, chiếm tỉ lệ 24.64%

+ Sông suối:Tổng diện tích: 200,15ha, chiếm tỉ lệ 1,42%

3.2/ Địa chất: Địa chất xã Phước Cát 2 cấu trúc bao gồm  3 nhóm đất chính:

+ Nhóm đất phù sa: DT 620,47%, chiếm tỉ lệ 4,18%

-Đất phù sa chưa phân hoá theo phấu diện  có diện tích 610,16 ha chiếm tỉ lệ 4,11%

-Đất phù sa gley diện tích 10,31ha chiếm 0,07%

+ Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 13.286,77 ha chiếm tỉ lệ 89,56%. Được hình thành trên 2 đá mẹ và mẫu chất khác nhau: đá phiến sét và đá Bazan:

-Đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá Bazan có diện tích 10.205,48 ha chiếm tỉ lệ 68,79%

-Đất đỏ vàng trên phiến sét có diện tích 3.081,29 ha chiếm tỉ lệ 20,77%

+Nhóm đất thung lũng dốc tụ: có diện tích 717,25 ha chiếm tỉ lệ  4,83%

3.3/ Khí hậu: Xã Phước Cát 2 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ dịu mát, lượng mưa lớn, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung, đặc biệt là cho bố trí các loại cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới

+Có chế độ nhiệt ôn hoà: Quanh năm ấp áp, dịu mát nhiệt độ trung bình các tháng trong năm thay đổi từ  20 đến 250C

+Lượng mưa lớn và lượng mưa kéo dài: lượng mưa trung bình hàng năm 2755mm, lượng mưa phân bố trong đều trong năm từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau lương mưa khoảng 50-70cm, trong khi các tháng mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 lượng mưa trung bình tháng lên đến 200-400mm

+Độ ẩm không khí cao: trung bình hàng năm lên đến 84,6%, thời kỳ ẩm nhiều tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm không khí  lên đến 83,8 đến 89,9%; mùa khô ẩm độ trung bình thấp nhất cũng đạt đến 79,3% (tháng 2)

+ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm thấp chỉ đạt 764mm; chỉ số ẩm (lượng mưa/lựong bốc hơi) trung bình các tháng mùa mưa lên đến 3-10 lần, tuy nhiên các tháng mùa khô chỉ đạt 0,6-1,1 lần

+ Quanh năm gió nhẹ, các tháng  có gió mạnh (tháng 6-8) vận tốc gió chỉ đạt 4,1-3,4m/s

+Rất ít biến động về thời tiết như gió bão và sương muối, đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối ổn định.

3.4/ Tài nguyên nước:

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt ở Phuớc Cát 2 khá dồi dào, gồm nước mưa, hồ chứa Phước Trung  có dung tích 3.272.021 m3 , sông Đồng Nai chảy dọc theo địa bàn từ đầu xã đến cuối xã theo hướng từ bắc xuống nam với tổng chiều dài 36,75km, hệ thống suối đổ ra sông rất nhiều. Vào mùa mưa vùng thấp trũng bị ngập úng sâu và lâu, gây không ít khó khăn cho việc bố trí sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

+ Nguồn nước ngầm: Theo kết quả khảo sát nước ngầm của viện khoa học thuỷ lợi miền nam(năm 2001) nguồn nước ngầm không nhiều mà chủ yếu là nước dưới đất có liên quan với nước mặt và thường dao động lên xuống theo mùa và phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước của Sông Đồng Nai và các suối.

3.5/ Tài nguyên rừng:

Xã Phước Cát 2 có quỹ rừng ,đa dạng trong đó chủ yếu là rừng đặc dụng của vườn Quốc gia Cát Tiên có tổng diện tích 12.529 ha, chiếm 84,45% so diện tích tự nhiên, phần lớn diện tích này chủ yếu là rừng hỗn giao lồ ô-gỗ; đất rừng sản xuất là 175,5 ha do xã quản lý,  phần lớn diện tích này người dân đã khai phá trồng cây điều

3.6/ Cơ cấu sử dụng đất:

Tổng diện tích tự nhiên: 14.835,25ha, trong đó:

+Đất nông nghiệp: 14.562,49 ha chiếm 98,16% so DTTN

-Đất sản xuất nông nghiệp: 1.856,16 ha bao gồm:

Đất trồng cây hàng năm: 498,94 ha trong đó đất trồng lúa nước 200ha

Đất trồng cây lâu năm: 1357,22 ha

-Đất lâm nghiệp: 12.704,5 ha, trong đó đất rừng đặc dụng: 12.529ha; Đất rừng sản xuất 175,5ha

+ Đất phi nông nghiệp:272,76ha chiếm 1,84% so DTTN, trong đó:

Đất ở nông thôn:  15,39ha

Đất chuyên dùng   56, 2ha

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,2 ha

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 200,15ha

4. Cơ cấu dân số

Dân số xã Phước Cát 2 hiện có 2626 người/ 563 hộ, mật độ dân số đạt 18 người/km2 , tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân 1,2%/năm

Nguồn nhân lực chủ yếu khu vực nông –lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao dộng diễn ra chậm. Tổng số lao động  trong độ tuổi năm 2010 là 1.141 người, trong đó lao động nông-lâm nghiệp 1.101 người chiếm 96,5% còn lại lao động phi nông nghiệp

Xã có 7 dân tộc  gồm: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mường, Châu Mạ, Sa Tiêng. Đời sống đồng bào  dân tộc trên địa bàn xã tương đối ổn định và phát triển.  

            Phân bổ dân cư: Địa bàn xã có 7 thôn cụ thể như sau: 

STT

Tên thôn

Số dân

Số hộ

Diện tích SXNN(ha)

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍNH HÌNH SINH SỐNG (NGHỀ GÌ? SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM?)

01

02

03

04

05

06

07

Phước Trung

Phước Hải

Phước Sơn

Phước Thái

Vĩnh Ninh

Thôn 3

Thôn 4

736

344

533

629

119

148

117

148

72

107

147

34

28

27

369,6

156,2

293,7

285,93

141,5

 142,8

158,0

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Tổng cộng

2.626

563

1.547,7

 

 

Ghi chú: Diện tích nông nghiệp còn lại là 308,46ha do các hộ dân thuộc xã Phước Cát 1, Đức Phổ,Thị trấn Đòng Nai xâm canh từ những năm 1994 

Thành phần dân tộc 

STT

Tên dân tộc

Số người

Sinh sống ở thôn

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍNH HÌNH SINH SỐNG (NGHỀ GÌ? SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM?)

01

02

03

04

05

06

07

Kinh

Nùng

Tày

Dao

Mường

Sa Tiêng

Châu Mạ

1042

868

163

219

10

243

81

7 thôn

5 thôn

4 thôn

2 thôn

1 thôn

3 thôn

1 thôn

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Cộng

1626

 

 

 

Thành phần Tôn giáo:

-Đạo Thiên Chúa: 24 hộ 102 khẩu ( tập trung ở thôn 4, Vĩnh Ninh, Phước Thái)

-Đạo Tin Lành: 11 hộ 49 khẩu (Tập trung tại thôn 4)

-Đạo phật: 18 hộ 102 nhân khẩu ( Thôn Phước Hải, Phước Sơn, Phước Thái, Vĩnh Ninh)

-Đạo Cao Đải: 7 hộ 34 khẩu ( Thôn Phước Hải, Phước Sơn) 

II. CƠ CẤU HÀNH CHÍNH

Bí thư:  Ông Nông Văn Thụ, Số Điện thoại 01685094098

Phó BT- Chủ tịch HĐND: Ông Đàm Xuân Hàm, Số Điện thoại 01672669181

Phó BT-Chủ tịch UBND: Ông Đoàn Ngọc Nam Số Điện thoại 0912538908

Phó Chủ tịch HĐND: Ông Đinh Ích Triều, Số Điện thoại 01687913469

Phó Chủ tịch UBND: Ông Nguyễn Thiện Mỹ Số Điện thoại 01263515852 

Công chức chuyên môn giúp việc cho UBND xã:

1. Văn phòng – thống kê;  số điện thoại 0633967519

2. Kế toán –tài chính; số điện thoại 0633967159

3. Văn hoá – xã hội; số điện thoại 0633967158

4. Tư pháp – hộ tịch; số điện thoại 0633967519

5. Địa chính- xây dựng; số điện thoại 0633967519

6. Công an xã; số điện thoại 0633967042

7. Ban chỉ huy quân sự xã; số điện thoại 0633967009 

III. CÁC TỔ CHỨC HỘI VÀ ĐOÀN THỂ 

STT

TÊN ĐOÀN THỂ

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOAN THỂ - ĐỊA CHỈ - ĐIỆN THOẠI

01

Mặt trận Tổ

Quốc

Mặt trận

Tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân.Có 7 ban công tác MT thôn. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2; Số điện thoại 063367152

02

Hội Nông dân

Nông dân

BCH có 11 người. Hội có 440 hội viên/7 chi hội. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2 Số điện thoại 0633967153

03

Hội LHPN

Phụ nữ

BCH có 11 người. Hội có 434 hội viên/7 chi hội. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2 Số điện thoại 0633967153

04

Hội cựu chiến

binh

Cựu chiến binh

BCH có 7 người. Hội có 129 hội viên/ 7 chi hội. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2 Số điện thoại 0633967153

05

Đoàn Thanh

niên

Thanh niên

BCH có 11 người. Có 116 Đoàn viên/ 10 chi Đoàn. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2 Số điện thoại 0633967153

06

Hội Người cao

tuổi

Người cao tuổi

BCH có 9 người. Hội có 118 hội viên/ 7 chi hội. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2

07

Hội Chữ Thập

Đỏ

Từ thiện, nhân đạo

BCH có 11 người. Hội có 328 hội viên/ 9 chi hội. Địa chỉ: UBND xã Phước Cát 2

 IV. KINH TẾ - XÃ HỘI

1. NÔNG NGHIỆP

Phước Cát 2 là một xã thuần nông, thu nhập chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm chính của địa phương về trồng trọt là lúa và điều hạt, về chăn nuôi gồm Bò, heo

Tổng diện tích đất gieo trồng: 1.630,85ha, trong đó:

1.1/Cây hàng năm: Diện tích gieo trồng là 876ha

+ DT cây lúa cả năm:582ha

+ DT Cây bắp cả năm: 100ha

+ DT khoai mì: 80ha

+DT đậu các loại: 70 ha

+ DT cây khác: 44ha ( rau lang chăn nuôi và rau xanh tiêu dùng tại chỗ)

1.2/ Cây lâu năm: Tổng diện tich: 754,85ha, trong đó:

+ Cây điều:716,85ha

+ Cây ca cao trồng xen dưới tán cây điều: 21,8 ha

+ Cây dâu tằm: 4 ha

+ Cây ăn trái các loại: 32ha

            Cụ thể sản năng suất sản phẩm từng loại cây trồng

STT

TÊN CÁC LOẠI CÂY TRỒNG

SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM

(tấn)

SỐ HỘ ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÀY

GHI CHÚ

(MÔ TẢ THÊM NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN)

I. Cây hàng năm

 

 

 

 

 

01

Lúa

3.038,9

327 hộ

DT lúa các thôn Phước hải,Phước Sơn Phướ Thái sản xuất chủ yếu nước mưa nên năng suất bấp bênh

02

Bắp

500,0

79 hộ

Sản xuất phụ thuộc vào nước mưa, thường bị ảnh hưởng lũ lụt ở vụ mùa

03

Mì (tươi)

1200

105 hộ

Chủ yếu trồng ở đất đồi khi cây điều chưa khép tán

04

Đậu các loại

42

93 hộ

Chủ yếu trồng vụ Đông xuân thường gặp hạn năng suất thấp

05

Cây rau các loại

262

412 hộ

Trồng vườn hộ phục vụ chăn nuôi và tiêu dùng tại chỗ, chưa sản xuất thành hàng hoá

II. Cây lâu năm

 

 

 

01

Điều

624

567

Đất đai thời tiết khí hậu phù hợp nhưng chưa thâm canh, năng suất còn thấp

02

Ca cao

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

15

Đất đai, khí hậu phù hợp, nông dân chưa tin tưởng đầu ra nên còn ngại chưa mở rộng diện tích

03

Dâu tằm

1,2

5

Đất đai, khí hậu phù hợp, đầu ra sản phẩm kén bấp bênh

04

Cây ăn trái các loại

30

527

Trồng chủ yếu sủ dụng tại chỗ, chưa trồng thành  vườn để tạo sản phẩm mang tính hàng hoá

 1.3/Chăn nuôi:

 

STT

TÊN CÁC LOẠI VẬT NUÔI

SỐ LƯỢNG/

SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM

SỐ HỘ ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÀY

GHI CHÚ

 

01

Trâu

283 con

148 hộ

Nguồn thực phẩm tại chỗ đảm bảo việc phát triển chăn nuôi, do đầu ra bấp bênh, dịch bệnh thường xảy ra nên nông dân chưa đầu tư phát triển quy mô lớn

02

993 con

427 hộ

03

Heo

600 con

357 hộ

04

12.000 con

560 hộ

+ Trang trại: Chưa có

+ Các trạm Thú y/Hợp tác xã để cung cấp thuốc, phân bón: Chưa có

Các ngành nghề khác có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp: Chưa có

 

2. CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.1/CÔNG NGHIỆP:Chưa có

2.2/TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 

Tình hình sản xuất, kinh doanh các ngành nghề truyền thống: 

STT

NGÀNH NGHÊ

SỐ LƯỢNG/

SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM

SỐ HỘ ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÀY

GHI CHÚ

(MÔ TẢ THÊM NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN)

01

Xay xát gạo

1100 tấn

7 hộ

Chủ yếu xay xát cho dân địa phương để sử dụng. Chưa phát triển quy mô lớn để cung ứng gạo cho thị trường

02

Sữa chữa xe máy

 

3 hộ

 

 3. LÂM NGHIỆP

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 12.704,5ha, được chia thành các loại sau:

+ Rừng Đặc dụng: 12.529 ha

+ Rừng sản xuất: 175,5 ha. (Trồng cây điều, một số ít là rừng Lồ ô nghèo kiệt)

4.    DU LỊCH:

Giới thiệu về các điểm du lịch hiện có ở địa phương:

Địa phương xã Phước Cát 2 có vườn Quốc gia Cát Tiên với diện tích rừng Đặc dụng 12.529 ha có tính đa dạng sinh học rất cao, có 2 thôn là vùng đồng bào dân tộc gốc Tây nguyên sinh sống trong vườn quốc gia nên trong tương lai phát triển du lịch sinh thái cò triển vọng, lớn mặt khác địa bàn xã có hang thoát y có nhiều huyền bí của người dân tộc Mạ nằm sâu trong khu rừng đặc dụng có triển vọng phát triền du lịch  sinh thái rừng và tìm hiểu về phong tục tập quán người Mạ tham quan hang thoát y, ngoài ra địa bàn xã trải dài theo sông Đồng Nai từ Bắc xuống nam với tổng chiều dài 36km, phía thượng nguồn có nhiều gềnh thác đẹp và các khu rừng nguyên sinh 2 bên bờ sông có khả năng phát triển du lịch bằng đường sông.

Các địa điểm có khả năng trở thành điểm du lịch của địa phương: Hang thoát y ở thôn 4, các thác nước về phía thượng nguồn sông Đồng Nai ở thôn 3 và thôn 4, Hồ chứa nước Phước Trung là những nơi có triển vọng đầu tư phát triển du lịch sinh thái.

 5. HẠ TẦNG:

5.1/Giao thông:

Xã có đường ĐT 721 đi qua thuộc đoạn cuối tuyến có tổng chiều dài trên địa bàn xã 10,3 km. Đã có dự án nâng cấp thảm nhựa, xây dnựg cầu qua sông Đồng Nai nối thông tỉnh Bình Phước.

Trục đường xã đi thôn 3 thôn 4 dài 24 km, hiện trạng còn đường đất.

Các loại phương tiện di chuyển hiện nay ở địa phương chủ yếu xe mô tô, xe gắn máy

Các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển 

STT

TÊN

ĐỊA CHỈ/ĐIỆN THOẠI

GIỚI THIỆU CHUNG

GHI CHÚ

01

Nguyễn Minh Hồng

Phước Sơn

01665787523

 Xe tải 4 tấn, chở hàng

 

02

Hoàng Văn Thượng

Phước Thái

01679565156

Xuồng trọng tải 2 tấn, chở hàng hoá và khách qua đò ngang đi Bình Phước

 

 5.2/ Điện:

Điện lưới quóc gia mới phủ được 4/7 thôn ( thôn Phước Trung, Phước Hải, Phước Sơn, Phước Thái). Tỉ lệ hộ sử dụng điện đạt 81%. 

5.3/Bưu điện:

Hệ thống liên lạc mạng điện thoại di động tại địa phương đã phủ được 6/7 thôn ( có 4 trạm thu phát sóng điện thoại di động gồm: 1 trạm của VINAFONE, 3 trạm của VIETEL)

Bưu điện văn hoá xã  đặt tại thôn Phước Hải- xã Phước Cát 2 Điện thoại 0633967 434. 

V. HẠ TẦNG XÃ HỘI

1.Giáo dục:

a.Trường Mẫu giáo 1 trường ở tại thôn Phước Hải- xã Phước Cát 2 và 2 phân hiệu ở 2 thôn gồm Phước Trung, Phước Thái. Có tổng số cháu 95/5 lớp; đội ngũ giáo viên mầm non 10 người ( Kể cả Quản lý, giáo viên, nhân viên của hệ thống trường Mầm non xã).

b.Trường Tiểu học có 1 trường ở tại Thôn Phước Hải-xã Phước Cát 2, số điện thoại 0633967006, 4 phân hiệu ở 4 thôn (Gồm Phước Trung, Phước Thái, Thôn 3 và thôn 4). Có tổng số học sinh tiểu học trên địa bàn 271 học sinh/21 lớp ; Tổng số giáo viên 37 người ( kể cả quản lý, nhân viên tạp vụ)

c.Trường Trung học cơ sở xã có 1 trường có  địa chỉ tại thôn Phước Hải-xã Phước Cát 2.

 Số điện thoại 063396005; Tổng số học sinh hiện có 167 học sinh/7 lớp. Đội ngũ cán bộ giáo viên 19 người

2.Y tế:

Trạm y tế xã đặt tại thôn Phước Hải- xã Phước Cát 2 có số điện thoại 0633967003

Trạm có 5 người, trong đó: Ysĩ 1 người; 2 điều dưỡng Trung học; 1 nữ hộ sinh Trung học; 1 dược sĩ Trung học; có 5 giường bệnh, thiết bị y tế có 1 máy hút đờm nhớt, 1 kính hiển vi để xét nghiệm vi trùng sốt rét. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 2 phân trạm y tế trực thuộc trạm y tế xã đặt tại thôn 3 và thôn 4, mỗi phân trạm có 3 giường bệnh. Phân trạm thôn 3 có 1 điều dưỡng Trung học phụ trách, phân trạm thôn 4 có 1 y sĩ phụ trách. 

VI.CÁC LĨNH VỰC KHÁC

1.    ĐẦU TƯ 

Giới thiệu các lĩnh vực, ngành nghề đang cần kêu gọi đầu tư: 

STT

LĨNH VỰC/NGÀNH NGHỀ

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

ĐỐI TÁC HIỆN TẠI VÀ CÓ THỂ

CÁCH ĐẦU TƯ DỰ KIẾN

01

Cửa hàng bán vật tư nông nghiệp

 

Chưa có

Thành lập HTX mua bán vật tư nông nghiệp

02

Trạm xăng dầu

 

Chưa có

Gọi đầu tư

03

Cửa hàng thuốc thú y, thức ăn gia súc

 

Chưa có

Gọi đầu tư

04

Đại lý thu mua sản phẩm điều hạt và cây lương thực

 

Chưa có

Thành lập HTX

05

Tổ hợp sơ chế  điều hạt

 

Chưa có

 Gọi đầu tư

 

2.SẢN PHẨM 

Giới thiệu các sản phẩm thế mạnh, đặc trưng cần quảng cáo,

STT

TÊN SẢN PHẨM

CHẤT LƯỢNG

(Mô tả chung chất lượng sản phẩm, sản lượng trung bình hàng năm)

GIỚI THIỆU CHUNG

ĐỊA CHỈ/ĐIỆN THOẠI

01

Nông nghiệp

 Điều hạt 700tấn/năm

Lúa 1000tấn/năm

 

 

02

Tiểu thủ

 công nghiệp

Chưa có

`

 

03

 Lâm nghiệp

 Không có

 

 

04

Các sản

 phẩm khác

 Chưa có