Phòng tư pháp 
New Page 1

PHÒNG TƯ PHÁP

 

I. TÊN ĐƠN Vị: PHÒNG TƯ PHÁP THÀNH PHỐ BẢO LỘC.

- Địa chỉ:       02 Hồng Bàng- Phường I- Tp Bảo Lộc- Tỉnh Lâm Đồng;

- Điện thoại : 02633. 861457           

- E-mail:        tpbaoloc@lamdong.gov.vn

II. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Phòng Tư pháp thành phố Bảo Lộc là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Bảo Lộc có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác.

Điều 2. Phòng Tư pháp thành phố Bảo Lộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

III. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Trình Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định.

Điều 4. Trình Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.

Điều 5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc.

Điều 6. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của phòng.

Điều 7. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

1.      Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì xây dựng;

2.      Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của pháp luật; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;

3.      Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Bảo Lộc và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

Điều 8. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

1.      Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố.

2.      Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã phường.

3.      Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Tư pháp.

Điều 9. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1.      Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;

2.      Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

3.      Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 10. Về phổ biến, giáo dục pháp luật.

1.      Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật  sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;

2.      Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở Thành phố;

3.      Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật;

4.      Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

Điều 11. Về chứng thực.

1.      Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

2.      Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;

3.      Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch.

1.      Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã;

2.      Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật;

3.      Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật;

4.      Đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).

Điều 13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý.

1.      Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên;

2.      Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

3.      Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.

Điều 15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 16. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 17. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tư pháp.

Điều 19. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

1.      Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2.      Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các đơn vị do Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

3.      Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết bồi thường;

4.      Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

5.      Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường;

6.      Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

7.      Định kỳ sáu tháng sơ kết và hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố gửi Sở Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo sơ kết) và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết);

Điều 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

IV. DANH SÁCH VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI CỦA LÃNH ĐẠO:

STT

Họ và Tên

Chức vụ

Di động

Email

01

Phạm Thị Quyên

Trưởng Phòng

0919179129

     

02

Hoàng Việt Phương

Phó TP

0911711838